ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
HOÀNG HẢI YẾN
CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN CỦA
TRƢỜNG CÁN BỘ QUẢN LÝ GIAO THÔNG VẬN TẢI
ĐẾN NĂM 2020
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
HOÀNG HẢI YẾN
CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN CỦA
TRƢỜNG CÁN BỘ QUẢN LÝ GIAO THÔNG VẬN TẢI
ĐẾN NĂM 2020
Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. HOÀNG VĂN HẢI
sĩ này.
Xin cảm ơn Ban giám hiệu; cán bộ giảng viên trường Cán bộ quản lý Giao
thông vận tải; gia đình; bạn bè cùng đồng nghiệp đã ủng hộ, hỗ trợ tạo điều kiện thuận
lợi cho tôi trong thời gian học tập và cho đến khi hoàn thành luận văn.
Trân trọng!
Tác giả
TÓM TẮT
Luận văn: “Chiến lược phát triển của trường Cán bộ quản lý giao thông vận
tải đến năm 2020” gồm 04 vấn đề chính sau:
Chương 1: Trình bày tổng quan về tình hình nghiên cứu ở trong và ngoài
nước có liên quan đến quản trị chiến lược. Cũng trong chương này tác giả đã làm rõ
những nội dung cơ bản nhất trong cơ sở lý luận về xây dựng chiến lược phát triển
cho một tổ chức hoạt động. Cơ sở lý luận này sẽ được vận dụng vào thực tế phân
tích môi trường hoạt động của Trường Cán bộ quản lý GTVT. Ngoài ra, luận văn
cũng đã khái quát một số mô hình cần thiết phục vụ cho quá trình phân tích môi
trường hoạt động, hình thành và lựa chọn chiến lược phát triển cho Trường Cán bộ
quản lý GTVT.
Chương 2: Trình bày phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn.
Trong đó, tác giả trình bày quy trình nghiên cứu (gồm 5 bước), phương pháp thu
thập và phương pháp xử lý dữ liệu.
Chương 3: Giới thiệu về Trường Cán bộ quản lý GTVT và tình hình hoạt
động, phát triển của Trường. Phân tích các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài
Trường và xác định những cơ hội, thách thức đối với hoạt động phát triển vận tải
của Trường Cán bộ quản lý GTVT hiện tại và tương lai. Phân tích các yếu tố thuộc
môi trường bên trong Trường Cán bộ quản lý GTVT và xác định những điểm
mạnh, điểm yếu của Trường.
Chương 4: Đưa ra các mục tiêu phát triển của của Trường Cán bộ quản lý
1.3.1. Phân tích môi trường bên trong và bên ngoài tác động đến tổ chức ....... 21
1.3.2. Xác định sứ mệnh, tầm nhìn của tổ chức ................................................. 30
1.3.3. Xác định mục tiêu chiến lược phát triển của tổ chức ............................... 30
1.3.4. Phân tích và lựa chọn chiến lược phát triển của tổ chức ........................ 32
1.3.5. Đề xuất và quyết định chiến lược phát triển ............................................ 33
1.4. Các công cụ Phân tích chiến lược .............................................................................................. 34
1.4.1. Sử dụng Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài EFE ............................. 34
1.4.2. Sử dụng Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong IFE ............................... 35
1.4.3. Sử dụng Ma trận SWOT để phân tích chiến lược một cách định tính ...... 38
1.4.4. Sử dụng Ma trận IE để phân tích chiến lược một cách định lượng ......... 39
1.4.5. Sử dụng Ma trận QSPM để phân tích lựa chọn chiến lược ..................... 40
CHƢƠNG 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................. 43
2.1. Quy trình nghiên cứu ................................................................................................................. 43
2.2. Phương pháp nghiên cứu............................................................................................................ 44
2.2.1. Thu thập dữ liệu ....................................................................................... 44
2.2.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích dữ liệu ................................................ 46
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ CÁC CĂN CỨ HÌNH THÀNH
CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN TRƢỜNG CÁN BỘ QUẢN LÝ GTVT .................... 48
3.1. Khái quát về Trường Cán bộ quản lý Giao thông vận tải .......................................................... 48
3.1.1. Thông tin chung về Nhà trường................................................................ 48
3.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển Nhà Trường .......................................... 48
3.1.3. Cơ cấu tổ chức của Trường Cán bộ quản lý GTVT ................................. 50
3.1.4. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trường ......................................... 51
3.1.5. Sứ mệnh, tầm nhìn của Trường Cán bộ quản lý GTVT ............................ 53
3.2. Phân tích các yếu tố môi trường nội bộ của Trường .................................................................. 54
4.3.3. Giải pháp hoàn thiện và nâng cấp cơ sở vật chất .................................... 85
4.3.4. Giải pháp tài chính và đãi ngộ người lao động, thu hút nhân tài ............ 86
4.3.5. Giải pháp phát triển Hợp tác quốc tế....................................................... 88
4.4. Kiến nghị .................................................................................................................................... 89
4.4.1. Đối với Bộ GTVT ...................................................................................... 89
4.4.2. Với Trường Cán bộ quản lý GTVT .......................................................... 89
4.4.3. Đối với cán bộ quản lý Trường, Phòng ban, các Khoa và Trung tâm ..... 89
4.4.4. Đối với giảng viên của trường ................................................................ 89
KẾT LUẬN............................................................................................................................. 91
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 93
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
1
ASEAN
2
BCG
3
NXB ĐH
QGHN
Ma trận Boston theo phương pháp của Boston
Consullting Group
Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Nghiên cứu khoa học
8
NCKH
9
PEST
10
QSPM
Quantitative Strategic Planning Matri
11
SBU
Strategic Business Unit - Đơn vị phát triển chiến lược
Kỹ thuật phân tích Thế mạnh - Điểm yếu - Cơ hội và
Nguy cơ
DANH MỤC HÌNH
STT
Hình
1
Hình 1.1
Mô hình về quản trị chiến lược của F.David
20
2
Hình 1.2
Quy trình xây dựng chiến lược phát triển của
tổ chức
21
3
Hình 1.3
Hình 1.7
Sơ đồ chuỗi giá trị tổng quát
37
8
Hình 2.1
Quy trình nghiên cứu
43
9
Hình 3.1
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Trường Cán bộ quản
lý GTVT
50
10
Hình 4.1
Ma trận tổng hợp danh mục đầu tư đối với
Trường Cán bộ quản lý GTVT
Nội dung
i
Trang
DANH MỤC BẢNG BIỂU
STT
Bảng
Nội dung
1
Bảng 1.1
Ma trận EFE
34
2
Bảng 1.2
Ma trận IFE
36
55
7
Bảng 3.2
Đội ngũ giảng viên của Trường Cán bộ quản lý GTVT
56
8
Bảng 3.3
Quy mô đào tạo qua các năm 2014-2017 của Trường
9
Bảng 3.4
10
Bảng 3.5
Ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ Nhà trường (IFE)
61, 62
11
57, 58
60
77, 78
79
80, 81
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước là một vấn đề quan trọng
trong sự nghiệp đổi mới, là nhiệm vụ cấp bách trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước. Đặc biệt là trong công cuộc cải cách hành chính Nhà nước ta,
nhằm xây dựng và hoàn thiện bộ máy Nhà nước; nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng cán
bộ, công chức, viên chức Nhà nước tăng nhanh, các ngành, các cấp đã có những
hoạt động thiết thực như: hầu hết các ngành, các cấp đều có các trường hoặc các
trung tâm đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cho ngành mình, đã tổ chức được
nhiều lớp đào tạo, bồi dưỡng ngắn ngày và dài ngày theo nhu cầu của thực tiễn cho
đông đảo cán bộ và công chức Nhà nước trong phạm vi phân cấp quản lý. Chương
trình đào tạo, bồi dưỡng đa dạng, hình thức phong phú đã đáp ứng được một cách
cơ bản nhu cầu các cơ quan, đơn vị.
Trường Cán bộ quản lý Giao thông vận tải (GTVT) được thành lập ngày
21/02/1979 theo Quyết định số 346/QĐ-TC của Bộ trưởng Bộ GTVT. Trải qua 37
năm xây dựng và phát triển (1979-2016), đến nay Trường đã đào tạo, bồi dưỡng cho
ngành GTVT được 768 khóa học với gần 40.909 lượt học viên với các chương trình
khác nhau, cơ bản đáp ứng được yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực cho
toàn ngành GTVT.
Trong điều kiện hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng, xu hướng toàn cầu hóa
nền kinh tế, nguồn nhân lực ngành GTVT rất cần được tiếp cận với trình độ tiên tiến
giao thông vận tải đến năm 2020” làm đề tài luận văn thạc sĩ.
Các câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng quá trình phát triển Trường Cán bộ quản lý GTVT là gì?
- Những căn cứ chủ yếu nào để xây dựng chiến lược phát triển hiện nay ở
Trường Cán bộ quản lý GTVT?
- Nội dung xây dựng chiến lược phát triển trong Trường là gì?
2
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
a. Mục đích nghiên cứu
Mục đích chung
Mục đích chính của luận văn là đề xuất được chiến lược phát triển của
Trường Cán bộ quản lý GTVT đến năm 2020.
Mục tiêu cụ thể:
- Phân tích cơ sở lý luận để xây dựng chiến lược phát triển cho Trường Cán
bộ quản lý GTVT.
- Phân tích, đánh giá thực trạng các yếu tố của môi trường bên trong, môi
trường bên ngoài có tác động đến hoạt động phát triển của Trường Cán bộ quản lý
GTVT; từ đó, xác định cơ hội, thách thức của Trường Cán bộ quản lý GTVT (đối
với nhóm yếu tố của môi trường bên ngoài) và xác định điểm mạnh, điểm yếu (đối
với nhóm yếu tố của môi trường bên trong). Xây dựng luận cứ khoa học xác định
chiến lược phát triển cho Trường Cán bộ quản lý GTVT đến năm 2020 và tầm nhìn
đến 2030
- Đề xuất các giải pháp có cơ sở khoa học nhằm thực thiện thành công chiến
lược phát triển cho Trường Cán bộ quản lý GTVT đã được xây dựng.
b. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được mục đích nghiên cứu đã nêu luận văn tập trung vào một
số nhiệm vụ sau:
phát triển của Trường Cán bộ quản lý GTVT đến 2020 và tầm nhìn đến 2030. Căn
cứ vào Chiến lược Trường Cán bộ quản lý GTVT có thể phát triển các Dự án đào
tạo triển khai quá trình tái cấu trúc đơn vị, xây dựng các văn bản định chế để thay
đổi cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý tài chính, cơ chế hoạt động phát triển, cơ chế
phát triển và quản trị sự phát triển chiến lược của Trường Cán bộ quản lý GTVT.
4
5. Kết cấu của luận văn
Phần mở đầu, mục lục, tài liệu tham khảo.
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về chiến lược
phát triển của tổ chức.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Phân tích thực trạng và các căn cứ hình thành chiến lược phát
triển trường Cán bộ quản lý GTVT
Chương 4: Đề xuất Chiến lược phát triển của Trường Cán bộ quản lý GTVT
đến năm 2020 và một số kiến nghị.
5
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ CHIẾN LƢỢC PHÁT TRIỂN CỦA TỔ CHỨC
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
1.1.1. Các nghiên cứu ngoài nước
Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ tiếp tục phát triển với những bước tiến
nhảy vọt trong thế kỷ 21, đưa thế giới chuyển từ kỷ nguyên công nghiệp sang kỷ nguyên
thông tin và phát triển kinh tế tri thức, tri thức trở thành vốn quý, đóng vai trò quyết định
thế giới ngày một gia tăng, góp phần đáng kể trong việc thay đổi tiềm lực trong
mọi mặt của khu vực.
Michael Porter (2009), trong tác phẩm tiên phong xuất bản năm 1980 “Chiến
lược cạnh tranh” của bộ ba cuốn sách: Chiến lược cạnh tranh, Lợi thế cạnh tranh và
Lợi thế cạnh tranh quốc gia, đã chỉ ra phương pháp định nghĩa lợi thế cạnh tranh
theo chi phí và giá tương đối và trình bày một góc nhìn hoàn toàn mới về cách thức
tạo và phân chia lợi nhuận. Đặc biệt ông đã giới thiệu ba chiến lược cạnh tranh phổ
quát là: chi phí thấp, khác biệt hóa và trọng tâm, chính điều đó đã biến định vị chiến
lược trở thành một hoạt động có cấu trúc, [14]
Trong tác phẩm “Lợi thế cạnh tranh” (competitive advantage), Porter đã bổ
sung cho tác phẩm tiên phong “Chiến lược cạnh tranh” nói trên. Trong cuốn sách
này, Michael E. Porter đã nghiên cứu và khám phá những cơ sở cốt lõi của lợi thế
cạnh tranh của từng tổ chức. Lợi thế cạnh tranh biến chiến lược từ một tầm nhìn
mang tính vĩ mô trở thành một cấu trúc nhất quán của những hoạt động bên trong một phần quan trọng của tư tưởng phát triển quốc tế hiện nay. Cấu trúc đó cung cấp
những công cụ hữu hiệu để hiểu được ảnh hưởng của chi phí và vị thế tương đối về
chi phí của tổ chức. Chuỗi giá trị của Porter giúp các nhà quản lý phân biệt được
những nguồn lực tiềm ẩn của giá trị khách hàng (buyer value). Đó là điều có thể
giúp chúng ta đưa ra một mức giá cao, và đó cũng là lý do tại sao sản phẩm hay
dịch vụ này lại có thể thay thế cho sản phẩm, dịch vụ khác. [15]
7
Joel Ross & Michael Kami (2014), trong bài viết “Thiếu vắng một chiến
lược, một tổ chức giống như một con thuyền không có bánh lái” thuộc Trung tâm
nghiên cứu và phát triển quản trị, đã đề cập đến vai trò của chiến lược phát triển đối
với một tổ chức và đặc biệt là đối với một tổ chức. Theo đó, các tổ chức hiện nay
đang cạnh tranh trong một môi trường toàn cầu hóa đầy biến động đòi hỏi phải có
một chiến lược phát triển phù hợp để khai thác một cách có hiệu quả những cơ hội
và xử lý thỏa đáng với những thách thức đang đặt ra để bảo đảm đạt tới hiệu quả
bản toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ
hóa, hội nhập quốc tế, phát triển giáo dục gắn với khoa học công nghệ, nâng cao chất
lượng, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, hội nhập quốc tế sâu rộng;
Chiến lược phát triển khoa học công nghệ giai đoạn 2015-2020, đổi mới căn
bản toàn diện, đồng bộ cơ chế hoạt động công nghệ, đẩy mạnh nghiên cứu khoa học
công nghệ với phát triển kinh tế xã hội, đẩy mạnh phát triển thị trường khoa học
công nghệ và hội nhập quốc tế.
Đây là những căn cứ, tiền đề quan trọng để xây dựng “Chiến lược phát triển
của Trường Cán bộ quản lý giao thông vận tải đến năm 2020”.
Công trình, Giáo dục Việt Nam những thập niên đầu thế kỷ XXI: “Chiến
lược phát triển giáo dục” đã trình bày một cách có hệ thống những vấn đề cơ bản
về cơ sơ lý luận và vận dụng trong thực tiễn xây dựng chiến lược phát triển giáo dục
ở nước ta giai đoạn 2001-2010 tác giả Đặng Bá Lãm, 2003. [11]
Công trình, bài báo của nhiều tác giả như Đặng Ứng Vận; Nguyễn Lộc; Trần
Khánh Đức Nguyễn Hữu Châu; Phan Văn Kha; Vũ Ngọc Hải…nêu lên những quan
điểm, cách tiếp cận, cách thức, quy trình triển khai xây dựng chiến lược phát triển
giáo. Sách chuyên khảo của tác giả Nguyễn Lộc, 2009. Cơ sở lý luận xây dựng
chiến lược trong giáo dục. [13]
Phan Huy Đường, 2016. Quản lý công, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội khi
nghiên cứu về quản lý chiến lược trong một tổ chức đã xác định 3 bộ phận quan
trọng nhất cấu thành một chiến lược gồm: Thứ nhất là hệ thống quan điểm cơ bản
của chiến lược; Thứ hai là hệ thống mục tiêu chiến lược; Thứ ba là hệ thống các giải
pháp chiến lược. [3]
9
Vương Quân Hoàng, 2014. Nội dung quản trị chiến lược và trọng tâm
trong thế kỷ XXI, đã trình bày nội dung, tầm quan trọng và đặc biệt là cách hiểu
bản chất, trọng tâm của quản trị chiến lược. Theo tác giả, với tên gọi “quản trị chiến
lược” rõ ràng, hai bộ phận hợp thành là “chiến lược” và “quản trị” hiển nhiên phải
Thông thường người ta hiểu chiến lược là khoa học và nghệ thuật chỉ huy quân sự,
được ứng dụng để lập kế hoạch tổng thể và tiến hành những chiến dịch có quy mô lớn.
Từ thập kỷ 60 (thế kỷ XX) chiến lược được áp dụng vào lĩnh vực phát triển
và thuật ngữ “Chiến lược phát triển” ra đời. Tuy nhiên, quan niệm về chiến lược
phát triển cũng được phát triển dần theo thời gian và người ta cũng tiếp cận nó theo
nhiều cách khác nhau.
Theo cách tiếp cận truyền thống, chiến lược là việc xác định những mục tiêu
cơ bản dài hạn của tổ chức và thực hiện chương trình hành động cùng với việc phân
bổ các nguồn lực cần thiết để đạt được những mục tiêu ấy. Cũng có thể hiểu chiến
lược là phương thức mà các tổ chức sử dụng để định hướng tương lai nhằm đạt
được và duy trì những thành công. Cụ thể hơn, có quan niệm cho rằng chiến lược là
một chương trình hành động tổng quát, dài hạn, hướng hoạt động của toàn tổ chức
với việc đạt được các mục tiêu đã xác định.
Dù tiếp cận theo cách nào thì bản chất của chiến lược phát triển vẫn là phác
thảo hình ảnh tương lai của tổ chức trong khu vực hoạt động và các khả năng khai
thác, chiến lược phát triển xác định các mục tiêu dài hạn, các chính sách cũng như
các giải pháp cần thiết để thực hiện các mục tiêu đã xác định. Kế hoạch hoá chiến
lược phát triển là quá trình lặp đi lặp lại công tác hoạch định và tổ chức thực hiện
chiến lược phát triển đã được hoạch định.
Khác về bản chất so với kế hoạch hoá truyền thống, đặc trưng cơ bản của
chiến lược là chủ động và tấn công. Trong quản trị chiến lược phải đặc biệt coi
trọng công tác dự báo, chủ động lường trước những thay đổi của môi trường phát
triển để vạch ra các giải pháp tấn công nhằm tận dụng cơ hội, hạn chế hiểm hoạ có
thể xuất hiện trong môi trường phát triển của tổ chức.
Chiến lược là một chương trình hành động tổng quát, là con đường và những
phương tiện để đạt được mục tiêu cụ thể đã được xác định.
11
Theo Alfred D. Chandler: “Chiến lược bao hàm các mục tiêu cơ bản dài hạn
chức so với các đối thủ khác. Khi ra chiến lược cần chú ý đến phí tổn cũng như sự
có thể tạo lập hay duy trì tài sản và năng lực làm cơ sở cho lợi thế cạnh tranh lâu dài
của tổ chức.
- Sự phân bổ tài nguyên: Tài nguyên tài chính và các tài nguyên phi tài chính
như nhà xưởng, thiết bị, con người tất cả đều phải được phân bổ. Quyết định phân
bổ là yếu tố then chốt đối với chiến lược.
- Tác dụng hiệp đồng giữa các tổ chức: Chỉ những tổ chức đạt được tác dụng
hiệp đồng mới có lợi thế vượt trội so với những tổ chức bỏ qua hoặc không khai
thác được tác dụng hiệp đồng này.
Nhìn chung, chiến lược là tập hợp các hành động, quyết định có liên quan chặt
chẽ với nhau, giúp cho tổ chức đạt được những mục tiêu đã đề ra, nó được xây dựng
sao cho tận dụng được những điểm mạnh cơ bản bao gồm các nguồn lực của tổ chức
cũng như phải xét tới những cơ hội, thách thức của môi trường. [2]
Trong bất kể một tổ chức nào, các chiến lược đều được tồn tại ở các cấp độ:
Chiến lược cấp công ty, chiến lược cấp đơn vị, các chiến lược chức năng:
+ Chiến lược cấp công ty: ở cấp chiến lược này nó xác định các mục tiêu bao
trùm, các định hướng mà tổ chức đang sản xuất và sẽ tham gia ở các lĩnh vực khác nhau.
+ Chiến lược cấp đơn vị (có thể là một ngành hoặc một chủng loại sản
phẩm), các chiến lược được xây dựng nhằm xác định hướng phát triển cho một sản
phẩm hoặc một ngành, liên quan nhiều hơn tới việc làm thế nào một tổ chức có thể
cạnh tranh thành công trên một thị trường cụ thể. Nó liên quan đến các quyến định
chiến lược về việc lựa chọn sản phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng, giành lợi thế cạnh
tranh so với các đối thủ, khai thác và tạo ra được các cơ hội mới v.v...
+ Chiến lược tác nghiệp (các chiến lược chức năng) - liên quan tới việc từng
bộ phận trong tổ chức sẽ được tổ chức như thế nào để thực hiện được phương
hướng chiến lược ở cấp độ công ty và từng bộ phận trong tổ chức. Bởi vậy, chiến
lược tác nghiệp tập trung vào các vận đề về nguồn lực, quá trình xử lý và con người
v.v… [3]
13