ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
PHẠM MINH PHONG
TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ THANH TRÌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
Hà Nội – 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
PHẠM MINH PHONG
TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ THU NHẬP
DOANH NGHIỆP ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP
NGOÀI QUỐC DOANH TẠI CHI CỤC THUẾ THANH TRÌ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
thân, nhưng luận văn không thể tránh khỏi những sai sót, hạn chế. Kính mong
nhận được sự nhận xét, góp ý của các thầy cô giáo và các bạn để tôi có thể
khắc phục những thiếu sót của luận văn.
Hà Nội, ngày 08 tháng 6 năm 2017
Học viên
Phạm Minh Phong
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... i
DANH MỤC BẢNG ................................................................................................. ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ ............................................................................................... iii
LỜI NÓI ĐẦU ...........................................................................................................1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIẾM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
NGOÀI QUỐC DOANH ..........................................................................................5
1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu .............................................................5
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về quản lý thuế, về thuế TNDN liên quan đến
doanh nghiệp NQD .............................................................................................5
1.1.2. Công trình nghiên cứu về kiểm tra thuế ...................................................6
1.2. Khái quát chung về kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ...........................9
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò, mục tiêu của kiểm tra thuế đối với doanh
nghiệp .................................................................................................................9
1.2.2. Nguyên tắc kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp .....................................12
1.2.3. Các phương pháp kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ..........................14
1.3. Quy trình và nội dung Công tác kiểm tra thuế TNDN đối với doanh
nghiệp NQD .........................................................................................................15
1.3.1. Quy trình kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp .......................................15
1.3.2. Nội dung công tác kiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD ....24
3.1.3. Cơ cấu tổ chức của chi cục thuế huyện Thanh Trì .................................43
3.1.4. Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận kiểm tra thuế của Chi cục thuế huyện
Thanh Trì ..........................................................................................................45
3.2. Đặc điểm kinh tế xã hội và doanh nghiệp ngoài quốc doanh huyện
Thanh Trì.............................................................................................................46
3.2.1. Đặc điểm kinh tế xã hội huyện Thanh Trì ..............................................46
3.2.2. Đặc điểm của doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện
Thanh Trì ..........................................................................................................47
3.2.3. Tình hình thực hiện thu ngân sách nhà nước đối với doanh nghiệp ngoài
quốc doanh trên địa bàn huyện Thanh Trì .......................................................49
3.3. Thực trạng công tác kiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài
quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Thanh Trì ...............................................51
3.3.1. Xây dựng danh sách kiểm tra theo rủi ro tại Chi cục Thuế huyện Thanh
Trì .....................................................................................................................52
3.3.2. Thực trạng nội dung kiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài
quốc doanh .......................................................................................................55
3.3.3. Kết quả công tác kiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài quốc
doanh tại Chi cục Thuế huyện Thanh Trì .........................................................62
3.4. Đánh giá kết quả công tác kiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp
ngoài quốc doanh tại chi cục thuế huyện Thanh Trì .......................................68
3.4.1. Một số kết quả đạt được .........................................................................68
3.4.2. Một số hạn chế .......................................................................................68
3.4.3. Nguyên nhân hạn chế .............................................................................69
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KIỂM TRA
THUẾ TNDN ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH DO
CHI CỤC THUẾ HUYỆN THANH TRÌ QUẢN LÝ...........................................73
4.1. Định hƣớng tăng cƣờng công tác kiểm tra thuế TNDN đối với doanh
nghiệp ngoài quốc doanh do Chi cục thuế huyện Thanh Trì quản lý ...........73
1
CQT
Cơ quan thuế
2
DN
Doanh nghiệp
3
GTGT
Giá trị gia tăng
4
NQD
Ngoài quốc doanh
5
NSNN
Ngân sách nhà nước
Bảng
1
Bảng 2.1
2
Bảng 3.1
3
Bảng 3.2
4
Bảng 3.3
5
Bảng 3.4
6
Bảng 3.5
Nội dung
Qui trình thực hiện nghiên cứu
Số thực thu thuế từ doanh nghiệp ngoài quốc
1
Sơ đồ 1.1
Quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế
16
2
Sơ đồ 1.2
Quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở doanh nghiệp
20
3
Sơ đồ 3.1
Cơ cấu tổ chức bộ máy chi cục Thuế huyện Thanh Trì
39
iii
Trang
LỜI NÓI ĐẦU
tiềm năng này vẫn còn và có thể khai thác thu đạt ở mức cao hơn. Tuy nhiên,
đây là lĩnh vực thất thu không nhỏ và gian lận thuế diễn ra khá phổ biến, tình
trạng sử dụng hóa đơn, chứng từ bất hợp pháp, trốn lách thuế, khai khống hóa
đơn đầu vào để tăng chi phí, giảm thu nhập chịu thuế …. đang diễn ra.
Do vậy, cần tăng cường kiểm tra thuế TNDN đối với các doanh nghiệp
ngoài quốc doanh. Xuất phát từ tình hình trên, sau thời gian công tác tại Chi
cục thuế huyện Thanh Trì, cùng với việc được trang bị kiến thức tại trường Đại
học kinh tế - Đại học quốc gia Hà Nội, em đã quyết định chọn đề tài: “Tăng
cường công tác kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế Thanh Trì” để làm luận văn thạc
sỹ của mình.
Câu hỏi nghiên cứu
Để nghiên cứu đề tài: “Tăng cường công tác kiểm tra thuế TNDN đối
với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Thanh Trì,
TP Hà Nội” luận văn lần lượt đi vào giải quyết các câu hỏi sau:
- Kiểm tra thuế TNDN gồm những nội dung nào?
- Tiêu chí đánh giá kết quả kiểm tra thuế TNDN?
- Nhân tố nào ảnh hưởng đến kiểm tra thuế TNDN đối với doanh
nghiệp NQD?
- Thực trạng công tác kiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp ngoài
quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Thanh Trì hiện tại như thế nào? Kết quả
tích cực? hạn chế? nguyên nhân?
- Chi cục Thuế huyện Thanh Trì cần làm gì để tăng cường công tác
kiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp NQD trong thời gian tới?
2
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
4. Những đóng góp mới của luận văn:
Luận văn góp phần làm sáng tỏ thêm lý luận về kiểm tra thuế TNDN
đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Luận văn đã đánh giá đúng thực trạng công tác kiểm tra thuế TNDN
đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Chi cục Thuế huyện Thanh Trì
quản lý, từ đó đề xuất các giải pháp có tính khả thi để nâng cao hiệu quả công
tác kiểm tra thuế TNDN đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại Chi
cục Thuế huyện Thanh Trì.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
chính của luận văn được trình bày thành 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về công tác
kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng công tác kiểm tra thuế TNDN đối với các doanh
nghiệp ngoài quốc doanh do Chi cục Thuế huyện Thanh Trì quản lý.
Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra thuế TNDN
đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh do Chi cục Thuế huyện Thanh Trì
quản lý.
4
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ CÔNG TÁC KIẾM TRA THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
NGOÀI QUỐC DOANH
1.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Kiểm tra thuế TNDN đối với các doanh nghiệp NQD là một đề tài thu
hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học, các nhà lãnh đạo, quản lý. Có thể
nói đến một số công trình khoa học tiêu biểu dưới đây:
trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế và bối cảnh kinh
tế - xã hội ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp, tác giả
đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý thuế TNDN ở Việt Nam.
- Luận văn thạc sỹ của Vũ Trung Quân về “Tăng cường quản lý thuế thu
nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp NQD trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh bảo
vệ năm 2016 tại Học viện Tài chính. Tác giả đã trình bày các nội dung lý luận về
thuế TNDN và nội dung quản lý thuế TNDN đối với các doanh nghiệp NQD,
trong đó có nội dung kiểm tra thuế TNDN. Tác giả đã đi sâu phản ánh và phân
tích công tác quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp NQD
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2013-2015, rút ra các nhận xét, đánh giá
về các kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế, làm rõ nguyên nhân để đề xuất các
giải pháp hoàn thiện quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp
NQD trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong thời gian tới như hoàn thiện cơ sở dữ
liệu về người nộp thuế, tăng cường kiểm tra thuế TNDN đối với doanh nghiệp
NQD, áp dụng các biện pháp hạn chế nợ đọng thuế TNDN ….
1.1.2. Công trình nghiên cứu về kiểm tra thuế
- Luận văn thạc sỹ kinh tế “Tăng cường kiểm soát thuế thu nhập doanh
nghiệp tại Chi cục Thuế Quận Cẩm Lệ” năm (2012) của Trần Văn Ninh. Đã hệ
thống hóa và làm rõ các vấn đề lý luận về kiểm soát thuế TNDN của Chi cục
Thuế Quận Cẩm Lệ từ năm 2008-2011, trình bày cách thức tổ chức kiểm soát
6
thuế TNDN theo mô hình quản lý chức năng, những nhân tố ảnh hưởng đến
công tác kiểm soát thuế TNDN; Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát thuế
TNDN tại Chi cục Thuế Quận Cẩm Lệ từ đó nêu lên những tồn tại hạn chế trong
công tác kiểm soát thuế TNDN; Đưa ra các giải pháp hoàn thiện bộ máy tổ chức,
xây dựng kỹ năng phân tích tài liệu kế toán khi kiểm tra thuế tại trụ sở NNT,
nhận dạng hành vi trốn thuế, kiểm soát thuế thông qua điều tra doanh thu tính
thuế. Đồng thời đề xuất các điều kiện cần thiết với các cơ quan nhà nước, các
thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa, đánh giá những hạn chế trong công
tác thanh tra, kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa; đề xuất những
giải pháp hoàn thiện công tác thanh tra thuế trong thời gian tới.
- Bài báo khoa học “Hoàn thiện hành lang pháp lý cho hoạt động thanh
tra, kiểm tra thuế ở Việt Nam” của PGS- TS Lê Xuân Trường đăng trên Tạp chí
Tài chính tháng 10 năm 2014. Tác giả đã nêu ra những hạn chế, bất cập hành
lang pháp lý cho hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế, từ đó tác giả đã đưa ra định
hướng hoàn thiện hành lang pháp lý để nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra,
kiểm tra thuế ở Việt Nam.
Qua tìm hiểu các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài, mặc dù có
nhiều công trình nghiên cứu, nhưng mỗi công trình tập trung nghiên cứu các nội
dung cụ thể khác nhau, ở các địa phương khác nhau và với phạm vi thời gian
nghiên cứu khác nhau. Theo tác giả được biết hiện chưa có công trình nào nghiên
cứu chuyên sâu về công tác kiểm tra thuế TNDN đối với các doanh nghiệp ngoài
quốc doanh tại Chi cục Thuế huyện Thanh Trì”. Vì vậy, việc nghiên cứu đề tài
Tăng cường công tác kiểm tra thuế TNDN đối với các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh tại Chi cục Thuế huyện Thanh Trì của tác giả là không trùng lặp với công
trình, luận văn, luận án đã công bố. Tác giả hy vọng rằng đề tài này sẽ có đóng
góp nhằm hoàn thiện kiểm tra thuế TNDN đối với các doanh nghiệp ngoài quốc
doanh tại Chi cục Thuế huyện Thanh Trì trong thời gian tới.
8
1.2. Khái quát chung về kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò, mục tiêu của kiểm tra thuế đối với
doanh nghiệp
1.2.1.1. Khái niệm, đặc điểm kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp
Theo từ điển Tiếng Việt do Viện ngôn ngữ học biên soạn, kiểm tra là
“xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét”
Theo từ điển Luật học, kiểm tra là “xem xét tình hình thực tế thi hành
Kiểm tra là một chức năng thiết yếu trong quản lý thuế. Đặc biệt, trong
bối cảnh áp dụng cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế, vai trò của công tác kiểm tra
thuế càng trở nên quan trọng trong việc:
- Phòng ngừa, răn đe các hành vi vi phạm pháp luật về thuế của doanh nghiệp.
Hành vi vi phạm pháp luật về thuế của doanh nghiệp là các hành vi như:
chậm nộp tiền thuế; khai sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số
tiền thuế được hoàn; trốn thuế, gian lận thuế (QH 11, 2006).
Là một trong những công cụ thực hiện chức năng quản lý nhà nước,
kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp chính là hoạt động xem xét, kiểm tra các
tổ chức doanh nghiệp có làm đúng theo quy định của luật, chính sách hay
không? Qua đó, nếu phát hiện ra hành vi vi phạm sẽ sử dụng các biện pháp
chế tài bằng các quyết định hành chính như truy thu số tiền thuế nợ, tiền thuế
thiếu, tiền trốn thuế, tiền gian lận thuế; phạt chậm nộp tiền thuế, phạt về hành
vi kê khai sai, kê khai thiếu, phạt hành vi trốn thuế, gian lận thuế nhằm ngăn
ngừa, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật thuế.
Trên thực tế, không có một hệ thống pháp luật nào đảm bảo là không có
khiếm khuyết. Đây chính là một trong những nguyên nhân tạo cho các tổ chức
doanh nghiệp lợi dụng sơ hở để lách luật, trốn thuế. Nhờ có hoạt động kiểm tra mà
phát hiện được những hành vi vi phạm pháp luật để ngăn ngừa và xử lý kịp thời.
- Góp phần hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về thuế.
10
Hệ thống thuế ở nước ta hiện nay có nhiều sắc thuế khác nhau. Mỗi sắc thuế
có quy định quản lý khác nhau, điều tiết đến mỗi lĩnh vực khác nhau. Do đặc điểm
nền kinh tế nước ta đang dần dần chuyển đổi nên mỗi sắc thuế được ban hành ra
áp dụng dù có nghiên cứu, xem xét kỹ lưỡng tới đâu còng không thiếu khỏi những
thiếu sót, bất cập. Chính vì vậy, nhờ có công tác kiểm tra mới có thể nhìn ra được
những bất cập của luật, chính sách thuế trong thực tế. Từ đó góp phần bổ sung
hoàn thiện các chính sách thuế ngày càng hợp lý, phù hợp với thực tế hơn.
- Phải tuân theo pháp luật và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật
Không được làm trái các quy định của pháp luật là nguyên tắc quan
trọng nhất trong hoạt động kiểm tra thuế.
Nguyên tắc này đòi hỏi các đơn vị, cá nhân tham gia quá trình Kiểm tra
thuế chỉ được thực hiện những quyền mà pháp luật cho phép và phải thực
hiện đầy đủ các nghĩa vụ mà pháp luật quy định. Mọi hành vi lạm quyền hoặc
không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đều bị coi là hành vi không tuân thủ quy
định của pháp luật và đều phải bị xử lý.
Thực hiện nguyên tắc này chủ thể kiểm tra (cơ quan, đoàn kiểm tra và
các thành viên) khi thực hiện nhiệm vụ kiểm tra phải căn cứ vào các quy định
của pháp luật để kết luận, kiến nghị những vấn đề kiểm tra và chịu trách
nhiệm trước pháp luật về kết luận, kiến nghị của mình. Đối tượng kiểm tra
(các doanh nghiệp) phải nghiêm chỉnh chấp hành các quyết định của chủ thể
kiểm tra, cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu và giải trình số liệu khi được yêu cầu.
- Bảo đảm tính chính xác, khách quan, trung thực, công khai, dân chủ,
kịp thời
Tính chính xác đòi hỏi chủ thể kiểm tra phải nhận thức đúng vấn đề, nội
dung kiểm tra, xác định, đánh giá chính xác bản chất của sự việc để kết luận kiểm
tra chính xác. Tính chính xác bảo đảm cho hoạt động kiểm tra thuế đạt hiệu quả
12
cao. Muốn đảm bảo tính chính xác, không chỉ đòi hỏi quan điểm đúng đắn mà còn
cần phải có kiến thức, năng lực mới có thể đem lại kết qủa chính xác.
Tính khách quan yêu cầu chủ thể kiểm tra phải phản ánh đúng sự vật, hiện
tượng như nó vốn có, không được lồng ý kiến chủ quan khi mô tả sự vật, hiện
tượng. Tính khách quan và tính chính xác có mối quan hệ tác động qua lại. Tính
khách quan tạo tiền đề cho việc kết luận chính xác và kết luận kiểm tra có tính
chính xác mới thể hiện được tính khách quan của hoạt động kiểm tra.
việc phân cấp quản lý và do đó sẽ có thể phát sinh nhiều đoàn kiểm tra đối
tượng cùng thời điểm hoặc trong một thời gian ngắn.
Nguyên tắc này nhằm hạn chế tối đa những cuộc kiểm tra chồng chéo
của các cơ quan quản lý, đảm bảo quyền hoạt động bình thường của doanh
nghiệp được kiểm tra, đảm bảo về cùng một nội dung, trong một năm doanh
nghiệp chỉ bị kiểm tra một lần. Cùng với việc thực hiện tốt nguyên tắc kịp
thời trong hoạt động kiểm tra, nguyên tắc này nhằm bảo vệ quyền lợi chính
đáng của doanh nghiệp được kiểm tra.
1.2.3. Các phương pháp kiểm tra thuế đối với doanh nghiệp
Các phương pháp kiểm tra thuế bao gồm:
- Phương pháp đối chiếu, so sánh
Đây là phương pháp chủ yếu được sử dụng trong quá trình kiểm tra thuế.
Nội dung của phương pháp này là thực hiện so sánh, đối chiếu nội dung cần kiểm
tra với các nguồn thông tin khác nhau để đánh giá xem xét nội dung cần kiểm tra.
- Phương pháp kiểm tra từ tổng hợp đến chi tiết
Đây là phương pháp tối ưu để kiểm tra số liệu kế toán. Theo phương
pháp này, trước hết kiểm tra số liệu tổng hợp sau mới kiểm tra số liệu chi tiết.
Việc kiểm tra tổng hợp nhằm rút ra những nhận xét tổng quát để từ đó định
hướng những nội dung cần đi sâu kiểm tra.
- Phương pháp kiểm tra chứng từ gốc
14