MỤC LỤC
Phần
1. Mở đầu
Mục
1.1
1.2
1.3
1.4
2.Nội dung
2.1
2.2
2.3
2.4
3. Kết luận, 3.1
3.2
kiến nghị
Nội dung
Lí do chọn đề tài.
Mục đích nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu.
Cơ sở lí luận
Thực trạng vấn đề
Giải pháp và tổ chức thực hiện
Hiệu quả
Kết luận
Kiến nghi
Tài liệu tham khảo
môn nói chung và Môn Đia Lí lớp 11 nói riêng.
Với những lí do trên tôi đã chọn đề tài: “ Sử dụng sơ đồ dạng bảng trong
dạy - học nhằm nâng cao hiệu quả học tập môn Địa lí lớp 11 ở trường THPT
Thạch Thành 2”
1.2. Mục đích nghiên cứu :
Giúp học sinh có khả năng nhận thức kiến thức và tự hoàn thiện kiến thức
từ đó tạo ra hứng thú cho bản thân trong quá trình học tập để có kết quả cao hơn.
1.3. Đối tượng nghiên cứu:
Sử dụng phương pháp sơ đồ dạng bảng cho Giáo viên và học sinh trong
dạy - học môn Đia lí ở lớp 11 tại trường THPT Thạch Thành 2.
1.4. Phương pháp nghiên cứu:
+ Phương pháp tìm hiểu, nghiên cứu xây dựng trên cơ sở lí thuyết.
+ Phương pháp điều tra, khảo sát thực tiễn.
+ Phương pháp thống kê toán học.
2
+ Phương pháp thực nghiệm sư phạm.
2. NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1.
Cơ sở lí luận.
Trên cơ sở yêu cầu của Bộ, Sở GD & ĐT và nhà trường về việc áp dụng
các phương pháp dạy học tích để đem lại hứng thú và hiệu quả cao trong học tập
của học sinh. Dựa vào chương trình cụ thể của SGK và yêu cầu thực tiễn, tôi đã
lựa chọn sử dụng sơ đồ nói chung và sơ đồ dạng bảng nói riêng trong dạy – học
môn Đia lí lớp 11 ở một số bài cụ thể.
2.1.1. Khái quát về sơ đồ:
- Khái niệm về sơ đồ.
2.2. Thực trạng vấn đề.
Chương trình Đia lí lớp 11 gồm 2 phần: Phần A: Khái quát nền kinh tế
– xã hội Thế giới; Phần B: Địa lí khu vực và quốc gia. Với thời lượng 1 tiết
trên tuần nên phần lớn kiến thức chỉ được đề cập một cách khái quát. Để nắm
bắt được nội dung ngoài kiến thức được cung cấp trong SGK học sinh cần phải
tự tìm hiểu cập nhật cho mình thông qua phương tiện tivi, đài báo,mạng…Tuy
nhiên phần lớn với ý thức học tập của học sinh ở nông thôn miền núi thì rất hạn
chế. Từ đó các em cảm thấy không hứng thú trong học tập, mỗi tiết học trở nên
nhàm chán, nặng nề, học với tư tưởng đối phó.
Trong quá trình giảng dạy giáo viên ít khi sử dụng sơ đồ để truyền đạt kiến
thức cho học sinh. Vì thế làm cho học sinh khó khăn trong việc tiếp thu kiến
thức. Điều này thể hiện qua kết quả kiểm tra những năm học trước, nhìn chung
kết quả học tập của các em thấp. Và tôi đã thống kê thực trạng ba trong các lớp
tôi trực tiếp dạy năm học trước kết quả đạt được như sau:
• Về chất lượng:
Tôi thống kê ở 3 lớp (11B2, 11B3 và 11B5) với tổng số học sinh là 138, trong
đó:
Học
Giỏi
Khá
Trung bình
lực
Kết
Số
4
5
3,6
48
34,8
74
53,6
11
8,0
• Về nhận thức:
Trong quá trình tìm hiểu tôi nhận thấy khả năng khái quát, tổng hợp hệ thống
và so sánh kiến thức của học sinh còn yếu. Không nắm bắt được yêu cầu đặt ra
là do một số nguyên nhân sau:
- Đối với học sinh:
+ Ý thức tự giác chưa cao, chưa chủ động trong học tập lĩnh hội kiến thức.
+ Chưa có phương pháp học tập đúng đắn.
+ Chưa thấy được các mối quan hệ trong Đia lí.
- Đối với giáo viên:
+ Chưa tích cực trong việc đổi mới phương pháp cũng như hình thức dạy học.
nhiên
Phạm
- Gồm vùng núi - Nằm giữa dãy A- - Gồm dãy A-pa-lat
vi
Cooc-đi-e và các pa-lát và dãy Rốc-ki và các đồng bằng
đồng bằng ven
ven Đại tây Dương.
Thái Bình Dương
Địa
- Gồm các dãy - Phía Tây và phía - Dãy núi già A-pahình
núi
cao
trên Bắc là gò đồi thấp.
lat, có nhiều thung
2000m, chạy song - Phía Nam là đồng lũng cắt ngang, độ
song theo hướng bằng châu thổ rộng cao trung bình.
Bắc – Nam.
lớn.
- Các đồng bằng ven
- Xen giữa là các
Đại Tây Dương khá
bồn đia và cao
rộng lớn.
nguyên
Khí hậu - Ở các bồn đia và - Các bang phía bắc - Khí hậu mang tính
cao nguyên có khí có khí hậu ôn đới và chất ôn đới hải
hậu khô hạn.
các bang ven vinh dương và cận nhiệt.
- Ven Thái Bình Mê-hi-cô có khí hậu
Dương có khí hậu cận nhiệt.
7
Trong khi sử dụng giáo viên phải hình thành rõ nội dung của sơ đồ thể
hiện mối quan hệ nhân qủa, mối quan hệ tác động hoặc sự liên kết các đơn vi
kiến thức trên sơ đồ.
2.3.3. Sử dụng sơ đồ dạng bảng trong dạy học một số bài Địa lí lớp 11 - Cơ
bản.
Trên cơ sở của việc đưa ra một số loại sơ đồ nêu trên tôi đã áp dụng để
đưa vào sử dụng dạng sơ đồ thường gặp nhất trong quá trình dạy học và cũng dễ
dàng áp dụng ở nhiều bài trong nhiều tiết dạy chương trình Đia lí lớp 11- đó là
sơ đồ dạng bảng.
Ví dụ 1. Dạy bài 1. Phần II. Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế –
xã hội của các nhóm nước. Giáo viên đưa ra sơ đồ dạng bảng yêu cầu học sinh
sau khi dựa vào phần kênh chữ kết hợp bảng số liệu trình bày dưới dạng bảng
và kết quả cần đạt được như sau:
Giữa các nước Phát triển và Đang phát triển có sự chênh lệch lớn về các chỉ
số Kinh tế – xã hội.
Tiêu chí
GDP/Người
Nhóm nước Phát triển
Cao và rất cao
Nhóm nước Đang phát
triển
Thấp hơn mức trung bình của
Thế giới và thấp hơn nhiều
của Toàn cầu hóa và khu vực hóa nền kinh tế.
Hệ quả
Toàn cầu hóa
Khu vực hóa
8
Tích cực
- Thúc đẩy sản xuất phát triển
và tăng trưởng kinh tế toàn
cầu.
- Đẩy nhanh đầu tư và khai
thác triệt để khoa học công
nghệ.
- Tăng cường sự hợp tác giữa
các nước.
- Làm tăng khoảng cách giàu
nghèo.
- Tạo động lực thúc đẩy phát
triển kinh tế, hiện đại hóa nền
kinh tế.
- Tăng cường tự do hóa
thương mại, dich vụ.
- Mở rộng thi trường mỗi
nước, thúc đẩy quá trình toàn
cầu hóa.
Tiêu cực
- Đa số các nước có dân số đông.
-
Dich
bệnh:
HIV,
Ebola…
- Trình độ dân trí thấp,
Ảnh
nhiều hủ tục lạc hậu…
- Gây sức ép lớn cho kinh tế – xã hội, - Gây khó khăn cho
hưởng
Giải
tài nguyên – môi trường.
Giảm tỉ lệ sinh.
pháp
phát triển kinh tế.
Cần sự giúp đỡ của
cộng đồng quốc tế.
- Là cầu nối giữa
quan trọng.
phương Đông với
Đặc điểm tự
- Có khí hậu khô nóng.
phương Tây.
- Khí hậu lục đia khô
nhiên
- Cảnh quan chủ yếu là
hạn.
hoang mạc, bán hoang
- Cảnh quan nhiều thảo
mạc.
nguyên, hoang mạc.
- Nhiều dầu mo, khí tự
- Có dầu khí, muối mo,
SGK phần kênh chữ kết hợp với bản đồ để hoàn thành bảng sau. Sau khi học
sinh trao đổi trong nhóm, các em sẽ cử đại diện lên trình bày và hoàn thiện bảng
kiến thức như sau:
Phía Tây
Phía Đông
Yếu tố
Phạm vi
Từ sông Ê-nit-xây về phía Tây. Từ sông Ê-nit-xây về phía
Đặc điểm
Đông.
Phần lớn là đồng bằng, ngoài Phần lớn là núi và cao
địa hình
Đặc điểm
ra còn có dãy núi già Uran.
nguyên.
Bao gồm: kiểu khí hậu ôn đới Gồm khí hậu ôn đới, cận
khí hậu
hải dương, cận nhiệt đới và cận nhiệt đới lục đia và cận cực
Đặc điểm
kim cương…
Như vậy thông qua cách truyền đạt kiến thức dạng bảng học sinh không
những nắm kiến thức là theo tự nhiên Liên Bang Nga được chia thành hai phần
Phía Tây và Phía Đông, ranh giới là sông Ê-nit-xây, nắm được đặc điểm tự nhiên
11
của mỗi bộ phận mà các em còn dễ dàng so sánh được đặc điểm tự nhiên của hai
bộ phận lãnh thổ của LB Nga.
Tương tự như vậy giáo viên có thể áp dụng sơ đồ dạng bảng trong nhiều
phần học của các bài khác trong phần Đia lí lớp 11 như: Phần đặc điểm tự nhiên
Trung Quốc, đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Nam Á… để đem lại hiệu quả cao
hơn trong học tập.
2.4. Hiệu quả.
Năm học này sau khi được Chuyên môn nhà trường phân công dạy lớp 11,
tôi đã nung nấu việc đưa vào dạy – học sơ đồ dạng bảng ở những bài những
phần có thể áp dụng. Qua việc thực hiện sử dụng sơ đồ dạng bảng trong dạy học
một số bài ở lớp 11 trong các lớp tôi đang trực tiếp giảng dạy năm học này. Tôi
chọn ba lớp đối chứng dạy theo phương pháp truyền thống như năm trước gồm
lớp 11B2,11B4, 11B6 và đưa vào thực nghiệm ở ba lớp là 11B1, 11B3, 11B7 .
Bản thân tôi nhận thấy các em hiểu bài hơn, lớp học sôi nổi, tích cực hơn. Vì thế
kết quả thu được cũng tốt hơn so với các lớp không áp dụng sơ đồ dạng bảng
vào quá trình dạy học. Kết quả cụ thể như sau:
* Về mặt định lượng.
- Bảng tổng hợp kết quả của 6 lớp:
Lớp
Đối chứng:
11B2,11B4,
6
14
5,3
11,
8
48
74
42,
5
62,
2
53
29
46,
9
24,
4
6
5,3
- Khi sử dụng phương pháp này giáo viên cần nắm vững kiến thức, hiểu rõ các
mối quan hệ nhân quả trong Đia lí.
- Trình bày sơ đồ phải đảm bảo tính khoa học, sư phạm và thẩm mĩ.
- Sơ đồ phải đạt được mục tiêu đề ra.
3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
3.1. Kết luận:
Trên cơ sở những mục tiêu và nhiệm vụ đề ra, trong quá trình thực hiện đề tài
đã giải quyết được một số vấn đề sau:
13
Một là: nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của việc sử dụng sơ đồ nhằm
nâng cao nhận thức và hiệu quả học tập của học sinh khi học Đia lí lớp 11.
Hai là: Việc vận dụng các phương pháp dạy học tích cực một cách linh hoạt
trong quá trình tổ chức hoạt động nhận thức cho học sinh thông qua một số bài
học cụ thể trong chương trình Đia lí lớp 11 cơ bản.
Ba là: Việc sử dụng sơ đồ trong quá trình dạy học đã giúp tôi sử dụng các
phương pháp dạy học linh hoạt hơn từ đó giúp học sinh có phương pháp học tập
chuyển từ thụ động sang chủ động lĩnh hội kiến thức, phát huy được năng lực
học tập sáng tạo của các em.
Bốn là: Bản thân tôi đã tiến hành thực nghiệm và khẳng đinh tính đúng đắn
và khả thi của đề tài. Giáo viên có thể vận dụng sáng tạo dễ dàng nhưng đem lại
hiệu quả học tập cho học sinh cao.
Tuy nhiên do kinh nghiệm giảng dạy cũng như thời gian thực nghiệm còn ít,
năng lực học sinh còn hạn chế, cơ sở vật chất nhà trường chưa đáp ứng được yêu
cầu dạy học như: phòng học trình chiếu, máy chiếu hắt… Vì thế sáng kiến này
không tránh khoi những thiếu sót. Vì vậy rất mong được sự đóng góp ý kiến quý
báu của đồng nghiệp để sáng kiến của tôi được hoàn thiện hơn và tính ứng dụng
cao hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
khác.
Người viết
Bùi Thị Đào
15
TÀI LIỆU THAM KHẢO
STT
Tên tài liệu tham khảo
1
Lí luận dạy học đia lí. Nguyễn Dược, Nguyễn Trọng Phúc.
NXB ĐHSP Hà Nội 2004
2
Phương pháp dạy học Đia lí theo hướng tích cực. Đặng Văn
Đức, Nguyễn Thu Hằng. NXB ĐHSP Hà Nội 2004
3
SGK và SGV Đia lí 10, 11. NXB Giáo dục .
4
Đổi mới phương pháp dạy học Đia lí ở trung học phổ thông.