Sử dụng tích hợp liên môn trong dạy học địa lý ở THPT - Pdf 44

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT NGUYỄN QUÁN NHO

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

SỬ DỤNG TÍCH HỢP LIÊN MÔN TRONG DẠY HỌC
ĐỊA LÍ Ở THPT

Người thực hiện: Lê Thị Thủy
Chức vụ: Giáo viên
SKKN thuộc lĩnh vực (môn): Địa lý

THANH HOÁ NĂM 2017


Mục lục
1. Mở đầu……………………………………………………………………. 2
1.1 Lí do chọn đề tài…………………………………………………………. 2
1.2 Mục đích nghiên cứu……………………………………………………. 2
1.3. Đối tượng nghiên cứu…………………………………………………… 2
1.4. Phương pháp nghiên cứu………………………………………………… 3
1.5. Những điểm mới của sáng kiến…………………...……………………... 3
2. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm…………………………………………. 3
2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm………………………………… 3
2.2. Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm……….. 5
2.3. Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề………………………… . 17
2.4. Hiệu quả của sáng kiến………………………………………………….. 18
3. Kết luận, kiến nghị……………………………………………………… . 18
3.1. Kết luận………………………………………………………………….. 18
3.2. Kiến nghị………………………………………………………………... 19



SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM: SỬ DỤNG TÍCH HỢP LIÊN
MÔN TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ Ở THPT
1. Mở đầu
1.1. Lí do chọn đề tài
Dạy học tích hợp liên môn là dạy học những nội dung kiến thức liên quan
đến hai hay nhiều môn học. Dạy học tích hợp liên môn đã được áp dụng rộng rãi
trên nhiều quốc gia trong đó có Việt Nam. Tích hợp liên môn có tính thực tiễn
sinh động cao, hấp dẫn đối với học sinh, có ưu thế trong việc tạo ra động cơ,
hứng thú học tập cho học sinh. Học các chủ đề tích hợp, liên môn, học sinh được
tăng cường vận dụng kiến thức tổng hợp vào giải quyết các tình huống thực tiễn,
ít phải ghi nhớ kiến thức một cách máy móc, nhờ đó năng lực và phẩm chất của
học sinh được hình thành và phát triển. Ngoài ra, dạy học tích hợp liên môn giúp
cho học sinh không phải học lại nhiều lần cùng một nội dung kiến thức ở các
môn học khác nhau, vừa gây quá tải, nhàm chán, vừa không có được sự hiểu biết
tổng quát cũng như khả năng ứng dụng của kiến thức tổng hợp vào thực tiễn.
Dạy học tích hợp trong Địa lí là sự vận dụng tổng hợp các kiến thức, kỹ
năng của các phân môn của Địa lí tự nhiên và Địa lí kinh tế - xã hội vào việc
nghiên cứu tổng hợp về Địa lí các châu lục, một khu vực, một quốc gia. Mặt
khác tích hợp cũng còn là việc sử dụng các kiến thức kỹ năng, của các môn học
khác có liên quan như Lịch sử, Sinh học,… vào dạy học Địa lí, giúp học sinh
hiểu và nắm vững các nội dung học tập nhằm nâng cao chất lượng dạy học. Việc
dạy học Địa lí có sự tích hợp, trong Địa lí có Lịch sử, trong Địa lí có Văn học,
trong Địa lí có Vật lí, Hóa học, Giáo dục quốc phòng… Làm cho bài học Địa lí
ngấm sâu vào tâm hồn mỗi học sinh. Các em không chỉ hiểu mà còn biết vận
dụng kiến thức vào thực tiễn. Đó là vấn đề đặt ra đối với mỗi giáo viên dạy Địa
lí.
Do đó tích hợp liên môn trong giảng dạy Địa lí không còn là vấn đề đơn
thuần nữa mà nó trở thành nhiệm vụ của những giáo viên dạy Địa lí trong nhà

pháp tích hợp, hình thức tích hợp…Đây là điều mà từ trước đến nay đa số GV
chưa làm được.
- Điểm mới thứ 3:
+ Đối với HS: Dạy học tích hợp có tính thực tiễn nên sinh động, hấp dẫn
đối với HS, có ưu thế trong việc tạo ra động cơ, hứng thú học tập cho HS. Học
các chủ đề tích hợp liên môn, HS được tăng cường vận dụng kiến thức tổng hợp
vào giải quyết các tình huống thực tiễn, ít phải ghi nhớ kiến thức một cách máy
móc.
+ Đối với GV Địa lí: Lúc đầu có thể gặp khó khăn do việc phải tìm hiểu
sâu hơn những kiến thức thuộc các môn học khác. Tuy nhiên với giải pháp đưa
ra cùng với minh họa qua bài giảng giúp GV có được qui trình, cách thức trong
dạy và học tích hợp liên môn trong Địa lí.
+ Ngoài ra đội ngũ GV Địa lí cần chủ động hơn trong trao đổi với các GV
bộ môn liên quan để nâng cao khả năng tích hợp trong dạy học Địa lí.
2. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
Trong những năm gần đây, thuật ngữ “tích hợp’’ xuất hiện khá phổ biến.
Tuy vậy thuật ngữ “TH’’ trong các lĩnh vực khoa học khác nhau (Toán Học,
Triết Học, Giáo Dục Học…) lại bao hàm những nội dung khác nhau. Theo từ
điển Bách Khoa Toàn Thư Xô Viết có định nghĩa: “TH là một khái niệm của lí
thuyết hệ thống, chỉ trạng thái liên kết các phần tử riêng rẽ thành cái toàn thể,
cũng như quá trình dẫn đến trạng thái này’’. Dưới góc độ Giáo Dục Học, TH
được hiểu là sự kết hợp một cách hữu cơ, có hệ thống các kiến thức trong một
môn học hoặc giữa các môn học thành một nội dung thống nhất.
Tích hợp trong giáo dục đã được chú ý ở nhiều quốc gia từ những năm 60
của thế kỉ XX và ngày nay được áp dụng rộng rãi. Ở mức độ thấp thì dạy học
tích hợp mới chỉ là lồng ghép những nội dung giáo dục có liên quan vào quá
trình dạy học một môn học như: Lồng ghép giáo dục đạo đức, lối sống; giáo dục
pháp luật; giáo dục chủ quyền quốc gia về biên giới, biển, đảo; giáo dục sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, bảo vệ môi trường, an toàn giao thông…Ở

tính định hướng nên nhiều nội dung giáo viên phải tự tìm hiểu và lựa chọn kiến
thức nhằm làm rõ nội dung bài học. Trong đó có không ít kiến thức thuộc các
môn khác nhau có thể sử dụng rất hiệu quả, linh hoạt vào tiết học Địa lí. Vì thế,
việc dạy học tích hợp liên môn nhằm nâng cao hiệu quả dạy học và góp phần
kéo môn Địa lí gần với cuộc sống và nhận thức của học sinh hơn là rất cần thiết.
Trong thực tiễn giảng dạy tại địa phương và trong nội bộ phân môn Địa lí,
nhằm phục vụ cho việc truyền tải nội dung bài học, các kiến thức liên môn cũng
được tôi và các đồng nghiệp trong tổ chuyên môn thường xuyên vận dụng. Tuy
nhiên, mức độ và khả năng vận dụng còn ít, chưa có hệ thống và thiếu linh hoạt
do phụ thuộc vào khả năng của từng đối tượng học sinh, nội dung bài học. Vì
vậy việc xây dựng cơ sở dữ liệu cho dạy học liên môn trong Địa lí là cấp bách.
Đối với học sinh do thiếu định hướng nên có quan niệm tách biệt rạch ròi
giữa các môn học, dẫn đến việc học sinh chưa chủ động sử dụng kiến thức của
các môn khác dù có liên quan vào việc học tập và trong quá trình kiểm tra đánh
giá.
Mặt khác, khả năng ứng dụng các phương tiện truyền thông trong học tập
chưa được thường xuyên và chủ động dù rất nhiều học sinh có điện thoại thông
minh có thể tiến hành truy cập Internet để cập nhật và kiểm tra kiến thức nhanh
chóng. Nếu được tổ chức bài bản khả năng tự học và tư duy độc lập của các em
sẽ có nhiều thay đổi.
6


Quan niệm “Người thầy luôn đúng’’ còn khá phổ biến cho khả năng tự
tiếp cận thông tin đa chiều của các em ít nhiều còn hạn chế. Từ đó các em ít thấy
được tính hệ thống vốn tồn tại ở nhiều môn học khác nhau, cái có thể hỗ trợ học
sinh tiếp cận các đơn vị kiến thức khác nhau
2.2. Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm
a. Thực trạng dạy học tích hợp liên môn ở THPT Nguyễn Quán Nho
Dạy học TH là định hướng dạy học trong đó giáo viên tổ chức, hướng

phương nhất định.
Dựa vào kiến thức Văn học, giải thích hiện
tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ
độ. Đêm tháng năm, chưa nằm đã sáng. Ngày
tháng mười, chưa cười đã tối.

Số học Kết
sinh
quả
được
khảo sát

Tỉ lệ

40

5/40

2,5%

40

15/40

35,7%

7


Từ thực trạng trên tôi thấy mỗi giáo viên Địa lí cần dạy học theo hướng

cứng nhắc mà cần tạo ra các tình huống cho sự tìm tòi sáng tạo của học sinh,
trên cơ sở đảm bảo được yêu cầu chung của giờ học Địa lí.
Giáo án giờ học tích hợp liên môn trong Địa lí phải chú trọng thiết kế các
tình huống TH và tương ứng là các hoạt động để học sinh vận dụng phối hợp các
tri thức và kĩ năng của các phân môn khác vào xử lí các tình huống đặt ra ở kiến
thức, kĩ năng Địa lí, qua đó học sinh lĩnh hội được những tri thức và kĩ năng Địa
lí và phát triển năng lực học TH.
+ Chuẩn bị về cơ sở vật chất và thiết bị đồ dùng dạy học.
- Tổ chức giờ dạy kiến thức liên môn.
+ Tổ chức giờ học trên lớp là tiến hành thực hiện kế hoạch dạy học phối
hợp hoạt động của giáo viên và học sinh hợp lí, khoa học, trong đó giáo viên giữ
vai trò, chức năng tổ chức, hướng dẫn, định hướng. Học sinh được đặt vào vị trí
trung tâm của quá trình tiếp nhận, đóng vai trò chủ thể nhận thức, khám phá,
chiếm lĩnh kiến thức.
8


+ Tổ chức chủ đề tích hợp liên môn đa dạng: Hình thức cả lớp, nhóm, cặp
nhóm,…. Nhưng dưới hình thức nào cũng cần tạo cơ hội để các em tự tìm tòi,
khám phá nội dung liên qua đến chủ đề dạy học.
* Phương pháp dạy học theo tích hợp liên môn.
- Phương pháp dạy học tích hợp liên môn trong môn Địa lí là lồng ghép
nội dung tích hợp vào các bài dạy Địa lí, tùy theo từng nội dung mà lồng ghép
tích hợp ở các mức độ khác nhau như liên hệ, lồng ghép bộ phận hay toàn phần.
Khi tích hợp giáo viên cần sử dụng ngôn từ kết nối sao cho logic và hài hòa…
khơi dậy kiến thức các môn khác có liên quan để giải quyết nội dung yêu cầu
của bài học Địa lí đặt ra.
- Để nâng cao hiệu quả dạy học tích hợp trong môn Địa lí, giáo viên có
thể sử dụng một số phương pháp để dạy học tích hợp như sau:
+ Dạy học theo dự án

- Mức độ tích hợp: Bộ phận
9


- Phương tiện hổ trợ dạy học: Các hình ảnh, sơ đồ về các mùa trong năm, vi deo
phim tài liệu về sự hình thành âm dương lịch.
- Phương pháp: Đàm thoại gợi mở.
- Hình thức: Cá nhân
- Tổ chức dạy học:
Ví dụ dạy mục II. Các mùa trong năm.
Sau khi tìm hiểu về các mùa trong năm giáo viên liên môn với môn lịc sử bằng
phương pháp đàm thoại cả lớp:
Câu hỏi: Giải thích sự hình thành âm lịch và dương lịch.
Học sinh trả lời, học sinh khác nhận xét và cho ý kiến
Giáo viên chuẩn kiến thức:
+ Sự ra đời của Dương lịch, Âm lịch và Âm Dương lịch (số ngày không giống
nhau của các tháng trong năm, năm nhuận):
Lịch là cách thức phân chia thời gian trên Trái Đất. Để tính toán thời gian con
người cổ đại đã dựa vào thiên văn để làm lịch.
Âm lịch: Là loại lịch cổ căn cứ vào vận động của Mặt trăng quanh Trái Đất để
tính năm, tháng. Tháng có 29 ngày hoặc 30 ngày, năm có 354 – 355 ngày.
Dương lịch: Căn cứ chủ yếu vào sự vận động của Trái Đất quanh Mặt Trời.
Dương lịch được người Ai Cập sử dụng từ thời cổ đại. Trái Đất vận động quanh
Mặt Trời một vòng mất 365 ngày 5 giờ 48 phút 56 giây thời gian này gọi là năm
thiên văn.
“Theo Hán – Việt thì Mặt Trời là Thái Dương, Mặt Trăng là Thái Âm. Do vậy,
lịch theo Mặt Trời gọi là dương lịch, lịch theo Mặt Trăng gọi là âm lịch’’
Âm dương lịch: Là loại lịch xây dựng trên cơ sở phối hợp cả 2 vận động của
Mặt Trăng quanh Trái Đất và Trái Đất quanh Mặt Trời.
Một năm Âm dương lịch cũng có 12 tháng, mỗi tháng 30 ngày theo chu kỳ vận

khu vực. Tiếp đó giáo viên yêu cầu học sinh đánh giá ảnh hưởng của vị trí địa lí,
phạm vi lãnh thổ Đông Nam Á đối với phát triển kinh tế?
- Thuận lợi: ….
- Khó khăn: Thiên tai (bão, lũ lụt, động đất, núi lửa, sóng thần…)
Giáo viên mở rộng chiếu hình các thiên tai.
Mở rộng: Bão hayan là siêu bão mạnh nhất thế giới đổ bộ vào Biển Đông năm
2013, đã gây ra những hậu quả vô cùng nặng nề không chỉ về tài ản mà về tính
mạng. Ước tính con số người thiệt mạng tại Philippin lên tới 10000 người và
khiến cho khoảng gần 10 triệu người bị ảnh hưởng. Tại Việt Nam, do ảnh hưởng
của bão cũng đã có 9 người dân bị thiệt mạng, gây thiệt hại cho khoảng 500 ngôi
nhà….
Tích hợp nội dung môn Giáo dục công dân: Bài 7, lớp 7: tinh thần tương trợ
GV: Qua các hình ảnh trên, chúng ta đã thấy được sức mạnh tàn phá khủng
khiếp của thiên tai đối với tài sản và con người. Vậy chúng ta cần phải có tinh
thần tương trợ giúp đỡ lẫn nhau vượt qua khó khăn khi có thiên tai như thế nào?
Các em đã làm gì để thực hiện điều đó chưa?
Học sinh trả lời: Xây dựng quỹ tương trợ, quyên góp quần áo, sách vở ủng hộ
đồng bào bão lụt,…
Giáo viên nhận xét, khen ngợi và khích lệ tinh thần tương trợ của học sinh.
Ví dụ 3 : Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại.
1. Các môn/ bài học được tích hợp:
- Địa lí lớp 11: Chủ đề “Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - xã hội của
các nhóm nước” (Bài 1, phần III).
- Lịch sử lớp 12: Chủ đề “Cuộc cách mạng khoa học công nghệ và xu thế toàn
cầu hóa” (Bài 10, phần I).
2. Thời lượng dạy học: 2 tiết
3. Mức độ tích hợp: Tích hợp toàn phần
4. Thời điểm dạy học: Đầu năm học
5. Đối tượng dạy học: Học sinh lớp 11
6. Phương án dạy phần còn lại của các bài đã được tích hợp:

*. Nội dung chương trình các môn học được tích hợp trong chủ đề
- Đặc điểm vị trí, tự nhiên.
- Đặc điểm dân cư Nhật Bản.
- Tình hình phát triển kinh tế Nhật Bản (Quá trình phát triển và nguyên nhân)
Khi học 2 vấn đề trên học sinh cần liên hệ với kiến thức môn lịch sử lớp 12 –
Bài 8.
*. Mức độ tích hợp: Bộ phận (Tích hợp bài 8 – Nhật Bản – Lịch sử 12 với phần
III. Tình hình phát triển kinh tế Nhật Bản – bài Tự nhiên, dân cư, tình hình phát
tiển kinh tế Nhật Bản – Đial lí lớp 11)
1. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài học, HS cần
a. Kiến thức:
- Biết được vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ Nhật Bản.
- Trình bày đặc điểm tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và phân tích được những
thuận lợi và khó khăn của chúng đối với sự phát triển kinh tế.
- Phân tích được các đặc điểm dân cư và ảnh hưởng của chúng tới sự phát triển
kinh tế.
-Trình bày và giải thích được tình hình kinh tế Nhật Bản từ sau chiến tranh thế
giới thứ hai đến nay.
b. Kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ (lược đồ) để nhận biết và trình bày một số đặc điểm tự nhiên.
- Nhận xét các số liệu, tư liệu.
c. Thái độ:
Có ý thức học tập người Nhật trong lao động, học tập, thích ứng với tự nhiên,
sáng tạo để phát triển phù hợp với hoàn cảnh.
* Nâng cao:
12


Biết được vì sao Nhật Bản có điều kiện tự nhiên không thuận lợi nhưng có nền
kinh tế phát triển rất mạnh mẽ.

Bước 4: HS trao đổi, trình bày,
các HS khác bổ sung.

Nội dung kiến thức
* Diện tích: 378 nghìn km2
* Dân số: 127,7 triệu người (2005)
* Thủ đô: Tô-ki-ô
I. VỊ TRÍ ĐỊA LÍ:
- Là một quần đảo nằm ở Đông Bắc châu
Á, trải dài theo một vòng cung,.
- Gồm có 4 đảo lớn: Hô-cai-đô, Hôn-su, Xicô-cư, Kiu-xiu và trên 1000 đảo nhỏ.
=> Thuận lợi: Dễ dàng mở rộng giao lưu
với các nước trong khu vực bằng đường
biển, phát triển kinh tế biển.
- Khó khăn: Hay xảy ra động đất, núi lửa
II. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN:
*Địa hình:
+ Chủ yếu là đồi núi (chiếm 80% S lãnh
thổ), có nhiều núi lửa.
+ Đồng bằng nhỏ hẹp nằm ven biển đất đai
màu mỡ => phát triển nông nghiệp.
Nhận xét: Cao ở giữa, thấp 2 bên.
*Sông ngòi: Ngắn, nhỏ và dốc =>Tiềm
năng thủy điện lớn.
* Bờ biển: Khúc khuỷu nhiều vũng vịnh =>
Xây dựng hải cảng.
*Khí hậu:
+ Nằm trong khu vực gió mùa, mưa nhiều.
+ Khí hậu thay đổi từ Bắc xuống Nam: Ôn
đới, cận nhiệt đới.

chuẩn kiến thức và GV kể câu thiếu lực lượng trẻ trong tương lai. Chi phí
chuyện về tính cần cù, ham lớn cho phúc lợ xã hội.
học hỏi, thích ứng với KHKT
mới của người dân Nhật Bản.
Nét văn hóa của con người
Nhật Bản
Hoạt động 3: Tìm hiểu tình hình phát triển kinh tế của Nhật Bản (Cá nhân)
Hoạt động của GV và HS
Nội dung kiến thức
Bước 1: GV nêu một số dẫn IV. TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH
chứng nền kinh tế Nhật bị thiệt TẾ
hại nặng nề sau chiến tranh. 1. Giai đoạn Nhật Bản sau chiến tranh
Sau đó GV yêu cầu HS:
thế giới thứ hai:
- Tình hình phát triển kinh tế
* Tình hình kinh tế xã hội sau chiến tranh
Nhật Bản chia làm mấy giai
thế giới thứ 2.
đoạn?
- Tình hình kinh tế - xã hội Thất bại trong chiến tranh thế giới thứ hai
Nhật Bản sau chiến tranh thế để lại cho Nhật những hậu quả nặng nề:
+ Khoảng 3 triệu người chết và mất tích.
giới thứ 2?
- Dựa vào bảng 9.2 nhận xét + 40% đô thị, 80% tàu bè, 34% máy móc bị
tốc độ tăng trưởng kinh tế phá huỷ.
+ Thảm hoạ đói rét đe doạ toàn nước Nhật.
Nhật thời kì 1950 – 1973?
- Hoàn cảnh dẫn đến sự phát + Bị quân Mĩ chiếm đóng từ 1945 – 1952,
chỉ huy và giám sát mọi hoạt động
triển “thần kỳ”

+ Từ 1973 – 2005
Bước 6: GV đưa một số biểu
đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng
kinh tế Nhật Bản.

- Về chính trị:
+ Xoá bỏ chủ nghĩa quân phiệt, xét xử tội
phạm chiến tranh.
+ Hiến Pháp mới được công bố 1947 qui
định Thiên Hoàng chỉ là tượng trưng. Quốc
hội có quyền lập pháp, chính phủ có quyền
hành pháp.
+ Cam kết từ bỏ chiến tranh, không duy trì
quân đội thường trực.
- Về kinh tế: thực hiện 3 cuộc cải cách dân
chủ:
+ Giải tán các Daibatxư
+ Cải cách ruộng đất
+ Dân chủ hoá lao động
Dựa vào viện trợ của Mĩ (1950- 1951) kinh
tế Nhật được phục hồi.
- Về đối ngoại: Liên minh chặt chẽ với
Mĩ .Ngày 8/8/1951, kí Hiệp ước an ninh Mĩ
- Nhật. Chế độ chiếm đóng của quân Đồng
minh chấm dứt.
2. Nhật Bản từ năm 1952 đến năm 1973
* Sự phát triển thần kì của nền kinh tế
Nhật Bản.
- Nhật là nước bại trận, mất hết thuộc địa,
bị chiến tranh tàn phá, thiếu nguyên liệu,

* Nguyên nhân của sự phát triển “thần kỳ”:
- Chú trọng đầu tư hiện đại hoá công
nghiệp, tăng vốn, áp dụng thành tựu của
khoa học kĩ thuật.
- Vai trò điều tiết của Nhà nước. Coi trọng
nhân tố con người – nhân tố quyết định
hàng đầu
- Không phải tốn nhiều ngân sách chi cho
quốc phòng nên tập trung được nhiều vốn
để phát triển kinh tế
- Tập trung cao độ vào phát triển các ngành
then chốt, coi trọng theo từng giai đoạn.
- Duy trì cơ cấu kinh tế 2 tầng, vừa phát
triển các xí nghiệp lớn, vừa duy trì những
cơ sở sản xuất nhỏ, thủ công.
- Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát
triển như nguồn viện trợ của Mỹ.
- Ảnh hưởng cải cách dân chủ, tinh thần tự
lực tự cường của Nhật Bản...
* Chính trị, đối ngoại:
- Đảng Dân chủ tự do cầm quyền, chủ
trương xây dựng “Nhà nước phúc lợi
chung”, xã hội ổn định.
- Tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ: Năm
1960, kí Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật kéo
dài vĩnh viễn
- Nhân dân Nhật Bản nhiều lần nổi dậy đấu
tranh chống Hiệp ước an ninh Mĩ - Nhật,
chống chiến tranh của Mĩ ở Việt Nam,...
- Năm 1956, Nhật bình thường hóa quan hệ

Quốc,.. thông qua Học thuyết Phucưđa
(1977) và Kaiphu (1991),…
- Coi trọng quan hệ với Tây Âu, Nga để mở
rộng hoạt động đối ngoại trên toàn cầu.
- Tháng 9/1973, Nhật Bản và Việt Nam
thiết lập quan hệ ngoại giao.
* Củng cố:
- Nhật Bản một đất nước đầy thiên tai và thử thách với bản lĩnh của mình Nhật
vẫn được coi là siêu cường kinh tế trên thế giới.
- Tại sao từ sau năm 1973 nền kinh tế Nhật lại luôn phát triển không ổn định.
* Dặn dò và hướng dẫn HS học tập ở nhà:
- Trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK.
- Đọc trước bài Nhật Bản tiết 2, trả lời các câu hỏi sau:
1. chứng minh Nhật Bản có nền CN phát triển cao?
2. Nhận xét về tình hình phát triển ngành dịch vụ và nông nghiệp của Nhật Bản?
18


5. BỔ SUNG RÚT KINH NGHIỆM:
……………………………………………………………………………….
2.3. Các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề
Sáng kiến đã được áp dụng dạy học tích hợp cho HS ở trường THPT
Nguyễn Quán Nho khối lớp 10, 11,12 trong năm học 2016 – 2017. Tôi đã áp
dụng các giải pháp:
- Nghiên cứu lí luận, đọc sách báo, trên mạng của đồng nghiệp.
- Khảo sát, quan sát thực tế, dự giờ thăm lớp, thảo luận nhóm chuyên môn theo
chuyên đề.
- Thiết kế 1 số hoạt động dạy học liên môn.
- Dạy thực tế và quan sát.
- Lấy ý kiến phản hồi của HS và đồng nghiệp.

lượng %
Kết
quả
10A4 đối chứng
10
24,4
15
36,6
14
34,1
2
4,9
Kết
quả
thực
nghiệm
Kết
quả
đối chứng

15

36,9

16

39

10


0

5

11B2
Kết
thực

quả

19


nghiệm
* Đối với GV
- Do tính liên hệ, liên môn cao, cũng như tính logic toàn bộ chương trình
nên với cách thức tổ chức phân lớp HS tại trường hiện nay cần theo năng lực của
HS thì với những lớp có mặt bằng chung thấp GV cần linh hoạt lựa chọn các
đơn vị kiến thức tích hợp liên môn phù hợp, nếu không sẽ không hiệu quả khi
dùng phương pháp này.
- Sử dụng phương pháp này, tính chủ động và sáng tạo của người dạy sẽ
cao hơn do phạm vi sử dụng các đơn vị kiến thức rộng và linh hoạt hơn.
- Có thể làm tư liệu cho các đồng nghiệp tham khảo.
3. Kết luận, kiến nghị
3.1. Kết luận
Ứng dụng tích hợp liên môn trong giảng dạy môn địa lí ở THPT thực sự
đem lại hiệu quả cao trong quá trình dạy học. Các tiết dạy tích hợp giúp học sinh
sôi nỗi hơn, phát huy được tính tích cực, sáng tạo, tư duy logic trong việc học.
Đồng thời có thể giảm được những kiến thức trùng lặp ở nhiều môn học khác
nhau. Dạy học tích hợp giúp giáo viên linh hoạt, sáng tạo hơn trong việc soạn


Thanh Hóa, ngày 12 tháng 05 năm 2017.

XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết,
ĐƠN VỊ

không sao chép nội dung của người khác.

Lê Thị Thủy

TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Tài liệu tập huấn dạy học tích hợp liên môn – Bộ GD và ĐT
2. SGK Địa lí 10,11,12 – Nhà xuất bản Giáo Dục
3. Chuẩn kĩ năng kiến thức 11 – Nhà xuất bản Giáo Dục 2012
4. SGK Lịch Sử 12 - Nhà xuất bản Giáo Dục.

21


PHỤ LỤC
CÁC BẢN ĐỒ, TRANH ẢNH VÀ BIỂU ĐỒ SỬ DỤNG TRONG BÀI
GIÁO ÁN MINH HỌA
1. Bản đồ tự nhiên Nhật Bản.

22


2. Đặc điểm dân cư và con người Nật Bản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status