Sáng kiến kinh nghiệm SỬ DỤNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ 10-PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN - Pdf 26

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ
DHLM
BT
Dạy Học Liên Môn
Bài Tập
GV Giáo Viên
HS
SGK
Học Sinh
Sách Giáo Khoa
TH Tích Hợp
THPT Trung Học Phổ Thông
DANH MỤC HÌNH ẢNH, BẢNG SỐ LIỆU
Hình 2.2.1. Xác định góc nhập xạ 10
Hình 2.2.2. Góc nhập xạ theo địa hình 11
Hình 2.2.3. Chu kì thủy triều 12
Hình 2.2.4. Mối quan hệ của các thành phần trong lớp vỏ Địa Lí 13
Hình 2.4.1. Chuỗi thức ăn trong tự nhiên 17
Hình 2.6.1. Vị trí của Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất khi có triều cường 18
Trang 1
Hình 2.6.2. Vị trí của Mặt Trăng, Mặt Trời, Trái Đất khi có triều kém 19
Hình 2.6.3. Sơ đồ hoạt động nhà máy điện thủy triều 19
Hình 2.6.4. Sơ đồ hoạt động nhà máy phát địên từ sóng đại dương 20
Bảng IV.1. Kết quả so sánh đối chứng và thực nghiệm khi sử dụng phương pháp
DHLM 23
MỤC LỤC
Trang 2
Sáng kiến kinh nghiệm :
SỬ DỤNG KIẾN THỨC LIÊN MÔN TRONG DẠY
HỌC ĐỊA LÍ 10-PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN

niệm của li thuyết hệ thống, chỉ trạng thái liên kết các phần tử riêng rẽ thành cái
toàn thể, cũng như quá trình dẫn đến trạng thái này”(trích dẫn bởi Đỗ Hồng Thái,
2011). Dưới góc độ Giáo Dục Học, TH được hiểu là sự kết hợp một cách hữu cơ,
có hệ thống các kiến thức trong một môn học hoặc giữa các môn học thành một nội
dung thống nhất.
Trang 3
Lý thuyết về TH trong giáo dục đã được chú ý ở nhiều quốc gia từ những
năm 60 của thế kỉ XX và ngày càng được áp dụng rộng rãi. Ở mức độ cao có thể
TH các môn học Vật Lí, Hóa Học, Sinh Học thành một môn học chung – môn
khoa học tự nhiên, hoặc TH các môn học Văn Học, Lịch Sử, Địa Lí, thành môn
khoa học xã hội nhân văn. Những môn TH này là một mới chứ không phải là lồng
ghép các môn học riêng rẽ. Ở mức độ vừa, các môn học gần nhau chỉ được TH
những phần trùng nhau. Chằng hạn, để nghiên cứu về quá trình đô thị hóa ở Việt
Nam từ cổ đại đến nay, cần kết hợp kiến thức của các môn học Địa Lí, Lịch Sử,
Văn Học
Như vậy, có thể thấy có hai cách cơ bản để thực hiện TH, đó là TH các
môn học, nội dung riêng rẽ thành môn học mới và TH không tạo nên môn học mới.
TH không tạo nên môn học mới gồm: TH trong nội bộ môn học, TH đa môn, TH
liên môn, TH xuyên môn. Còn TH các môn học tạo thành môn học mới gồm: TH
liên môn và TH xuyên môn. Việc thực hiện TH không có nghĩa là các môn học TH
mới luôn thay thế hoàn toàn các môn học riêng biệt truyền thống đã có, mà tại
những thời điểm nhất định, chúng có thể tồn tại song song tùy thuộc vào mục tiêu
giáo dục. Quan điểm TH được thực hiện rất đa dạng, phong phú. Nó có thể tồn tại
không chỉ ở mức độ, như là TH trong nội bộ môn học, TH đa môn,… mà còn có
thể thực hiện một cách linh hoạt đối với các mức độ TH (Cao Thị Thặng, 2010).
Việc DHLM(dạy học liên môn) phải dựa trên một số nguyên tắc sau đây:
- Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu
- Đảm bảo tính khoa học
- Có những nét tương đồng trong nội dung và phương pháp của các môn
học được TH.

Nội dung sách giáo khoa hiện nay được viết theo hướng mở với nhiều câu
hỏi liên hệ và đào sâu kiến thức của mỗi phần nội dung bài học. Tuy nhiên các bộ
công cụ hỗ trợ như sách GV và chuẩn kiến thức kĩ năng ban hành kèm theo phần
lớn mang tính định hướng nên với nhiều nội dung GV phải tự tìm hiểu và lựa chọn
kiến thức nhằm làm rõ nội dung bài học. Trong đó có không ít kiến thức thuộc các
bộ môn khác nhau có thể được sử dụng rất hữu ích, linh họat và hiệu quả vào tiết
học Địa Lí. Vì vậy, việc TH DHLM nhằm nâng cao hiệu quả dạy học và góp phần
kéo môn Địa Lí gần với cuộc sống và nhận thức của HS hơn là rất cần thiết.
2.2.2. Đối với người dạy
Trong thực tiễn giảng dạy tại địa phương và trong nội bộ phân môn Địa
Lí, nhằm phục vụ cho việc truyền tải nội dung bài học, các kiến thức liên môn
cũng được tôi và các đồng nghiệp trong tổ chuyên môn thường xuyên vận dụng.
Tuy nhiên, mức độ và khả năng vận dụng còn manh mún, chưa có hệ thống và
thiếu linh hoạt do phụ thuộc vào khả năng của từng đối tượng HS, nội dung bài
học. Vì vậy việc xây dựng cơ sở dữ liệu cho DHLM trong môn Địa Lí là cấp bách.
2.2.3. Đối với người học
Do thiếu định hướng nên có quan niệm tách biệt rạch ròi giữa các môn
học, dẫn đến việc HS chưa chủ động sử dụng kiến thức của các môn khác dù có
liên quan vào việc học tập và trong quá trình kiểm tra đánh giá.
Mặt khác, khả năng ứng dụng các phương tiện truyền thông trong học tập
chưa được thường xuyên và chủ động dù rất nhiều HS có điện thoại thông minh có
thể tiến hành truy cập Internet để cập nhật và kiểm tra kiến thức nhanh chóng. Nếu
được tổ chức bài bản khả năng tự học và tư duy độc lập của các em sẽ có nhiểu
thay đổi.
Trang 5
Quan niệm “Người Thầy luôn đúng” còn khá phổ biến khiến cho khả năng
tự tiếp cận thông tin đa chiều của các em ít nhiều còn hạn chế. Từ đó các em ít thấy
được tính hệ thống vốn tồn tại ở nhiều môn học khác nhau, cái có thể hỗ trợ HS
tiếp cận các đơn vị kỉến thức khác nhau.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

chuyển
động
tự quy
quanh
Mục II:
hệ quả
chuyển
động tự
quay
quanh
trục của
trái đất
1. Giờ trên
Trái Đất
và đường
đổi ngày
Dẫn
nhập về
sự cần
thiết có
đường
đổi ngày
quốc tế
Nhà hàng hải, nhà thám hiểm Magienlăng khi
đi từ Tây Ban Nha sang phía tây ngày
20/9/1519, qua Thái Bình Dương, rồi trở về Đại
Tây Dương, tàu của ông trở về nơi xuất phát
ngày 7/9/1522. Nhưng sổ nhật kí hải trình trên
tàu chỉ ghi đến ngày 6/9/1522). Có sự chênh
lệch so với thời gian thực tế, để thống nhất thời

Trời
của
Trái
Đất
Mục II:
các mùa
trong năm
Giải
thích sự
hình
thành
âm lịch

dương
lịch
- Sự ra đời của Dương lịch, Âm lịch và Âm
Dương lịch ( số ngày không giống nhau của các
tháng trong năm, năm nhuận):
+ Lịch là cách thức phân chia thời gian trên
Trái đất. Để tính toán thời gian con người cổ đại
đã dựa vào thiên văn để làm lịch.
+ Âm lịch : là loại lịch cổ căn cứ vào vận động
của Mặt trăng quanh Trái đất để tính năm, tháng.
Tháng có 29 hoặc 30 ngày, năm có 354 - 355
ngày.
+ Dương lịch: căn cứ chủ yếu vào sự vận động
của Trái đất quanh Mặt trời. Dương lịch được
người Ai Cập sử dụng từ thời cổ đại.Trái đất vận
động quanh Mặt trời một vòng mất 365 ngày 5h
48 phút 56 giây thời gian này gọi là năm thiên

người La mã lấy tên ông đặt cho tháng 7
(Quintilis), là tháng sinh nhật ông, thành Julius.
Augustus kế tục sau này, muốn được lưu truyền,
ông lấy thêm 1 ngày của tháng 2 đắp cho tháng
sinh nhật mình, là tháng 8 và đặt tên nó là
August. Vì thế, mà tháng 2 lại chỉ còn lại 28
ngày, còn tháng 8 có 31 ngày (để thành tháng
đủ, cho bằng tháng sinh nhật của Julius). Do
hám danh, muốn tự đề cao mình mà lịch dương
lúc bấy giờ có 3 tháng đủ liền nhau (tháng 7, 8,
9). Để giải quyết điều không ổn đó, Augustus lấy
một ngày của tháng 9 đưa sang tháng 10, và lấy
một ngày của tháng 11 đắp vô tháng 12. Vì thế
dương lịch mà ta đang dùng có 7 tháng đủ mỗi
tháng có 31 ngày là các tháng 1, 3, 5, 7, 8, 10,
12.
(Nguồn: )
Bài
16:
Sóng,
thủy
triều,
dòng
biển
Mục II:
thủy triều
- Vai
trò của
thủy
triều

Mục
đích
Nội dung cụ thể
Bài 5:
Vũ trụ.
Hệ Mặt
Trời và
Trái Đất.
Hệ quả
chuyển
động tự
quy
quanh
trục của
Trái Đất
Mục II:
hệ quả
chuyển
động tự
quay quanh
trục của
trái đất
2. Giờ trên
Trái Đất và
đường đổi
ngày quốc
tế
Đánh
giá khả
năng

quanh
Mặt Trời
của Trái
Đất
Mục I:
chuyển
động biểu
kiến hàng
năm của
Mặt Trời
Giải
thích
công
thức
tính góc
nhập xạ
Sử dụng hình học phẳng để giải thích cho HS
hiểu công thức tính góc nhập xạ theo từng vĩ
độ khác nhau:
h
0
= 90
o
- ϕ + (-) α
Trong đó: + h
0
là góc tới
+ ϕ là vĩ độ
+ α là góc nghiêng của tia sáng
MT với mặt phẳng xích đạo (dao động từ 0

Trang 10
C = 450C
A =210C
B
h
bán cầu
Bước 3: Tính ngày Mặt Trời lên
thiên đỉnh
+ Ở BBC:
• Lần I: 21/3 + x
• Lần II: 23/9 - x
+ Ở NBC:
• Lần I: Từ 23/9 + x.
• Lần II: 21-3 / x
Bài 11:
khí
quyển.
sự phân
bố nhiệt
độ
không
khí trên
Trái Đất
Mục II: sự
phân bố
nhiệt độ
không khí
trên Trái
Đất
2c. Phân

4. Gió địa
phương
b. Gió
Tính
độ cao
của
ngọn
núi dựa
trên sự
thay đổi
Dựa vào hình sau :
Trang 11
phơn nhiệt độ

ngược
lại
a, Xác định độ cao h của đỉnh núi. Tính nhiệt
độ tại đỉnh núi .
Gọi h là độ cao của ngọn núi
T là nhiệt độ trên đỉnh núi
Ta có cứ lên 100m thì nhiệt độ giảm 0.6
0
C > ta
có T = 21
o
C – (h/100*0.6) (1)
Và cứ xuống 100m thì nhiệt độ tăng 1
o
C > ta
có T= 45

triều.
Hình 2.2.3. Chu kì thủy triều
Bài 20:
lớp vỏ
địa lí.
Quy luật
thống
nhất và
hòan
chỉnh
của lớp
Mục II:
Quy luật
thống nhất
và hòan
chỉnh của
lớp vỏ địa

Giải
thích về
sự đan
xen giữa
các hợp
phần
trong
lớp vỏ
Trái Đất
Sử dụng sơ đồ minh họa về tập hợp
giao để giải thích mối quan hệ quy định lẫn
nhau của các thành phần trong lớp vỏ địa lí

trục của
trái đất
3. Sự
chuyển
động
lệch
hướng
của các
vật thể
Đánh
giá nhận
thức của
HS về
ảnh
hưởng
của lực
Coriolis
đến các
vật
chuyển
động trên
Trái Đất
Hình ảnh dòng sông có bên lở bên bồi khá
quen thuộc trong thơ ca Việt Nam, ví dụ bài
thơ: Cát Bụi của tác giả Nguyên Phong:
Tình yêu
khó đỗi công bằng
Mưa rơi một nẻo, nắng tràn một nơi
Người vui quên
Kẻ ngậm ngùi

dụng kiến
thức
trong bài
học để
giải thích
ý nghĩa
thời tiết
tượng ngày đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ
độ
Đêm tháng năm, chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười, chưa cười đã tối
Người dân Việt Nam thường sử dụng
Âm lịch, nên nói tháng 5 thì tương đương
tháng 6, hoặc tháng 7 Dương lịch rơi vào mùa
hạ nên ngày dài hơn đêm. Còn tháng 10 Âm
lịch tương đương tháng 11, hoặc tháng 12
Dương lịch nên vào mùa Đông nên đêm dài
hơn ngày.
Bài 12:
sự phân
bố khí
áp. Một
số loại
gió
chính
Mục II:
Một số
loại gió
chính
4.Gió

b. Gió
Fơn
Giải thích
cơ chế
hoạt động
của gió
Fơn
Sử dụng câu thơ
Trường Sơn đông nắng tây mưa
Ai chưa đến đó thì chưa rõ mình
Để miêu tả ý nghĩa thời tiết về gió Tây khô
nóng (gió Lào tại Việt Nam). Khi gió mùa Tây
Nam thổi vào phía Tây dãy Trường Sơn Bắc
mang theo hơi ẩm nên phía tây có mưa. còn
phía đông bị dãy Trường Sơn chắn lại nên gió
thổi chỉ có tính chất nóng khô và không có
mưa. Do ảnh hưởng của hiệu ứng fơn, cư lên
cao 100m nhiệt độ giảm 0,6
0
C, đi xuống 100m
nhiệt độ tăng 1
0
C. Việt Nam nằm ở Đông
Trường Sơn nên gió mang không khí khô nóng
từ sườn Tây(thuộc nước Lào) thổi qua. Vì vậy
gió này còn được gọi là gió Lào.
Trang 14
Bài 15:
thủy
quyển.

Dòng thơ cuối trong đọan thơ trên diễn
tả rất gãy gọn về hoạt động của nước trên Trái
Đất. Nước bốc hơi từ đại dương, được gió đưa
vào đất liền, kết hợp với các nguồn hơi nước
khác có trên lục địa gây mưa, dẫn đến việc
nước chảy dồn vào các khe rãnh sông, suối
hoặc mạch nước ngầm. Cuối cùng lại đổ trở lại
ra đại dương.
Bài 16:
sóng,
thủy
triều,
dòng
biển
Mục I:
sóng
biển
Kết hợp
trình bày
các
nguyên
nhân
hình
thành
sóng biển
Sử dụng một số đọan trong bài thơ Sóng của
Xuân Quỳnh để giải thích nguyên nhân hình
thành sóng chủ yếu từ gió:
Trước muôn trùng sóng bể
Em nghĩ về anh, em

thích
khái niệm
quy luật
thống
nhất và
hoàn
chỉnh của
lớp vỏ
Địa Lí.
Sử dụng câu chuyện ngụ ngôn về các bộ
phận trong cơ thể Tay, Chân, Mắt, Tai, Miệng
để minh họa về mối quan hệ quy định lẫn nhau
giữa các thành phần trong lớp vỏ Địa Lí. Sau
đây là nội dung câu chuyện:
Cô Mắt, cậu chân, cậu Tay, bác Tai, lão
Miệng sống với nhau vui vẻ hòa thuận.
Rồi một ngày cô Mắt phát hiện ra cả nhóm
phải làm việc vất vả còn lão Miệng không phải
làm việc mà chỉ việc ăn nên đã cùng với cậu
chân, cậu Tay, bác Tai đến nhà lão Miệng bày
tỏ thái độ và đi đến quyết định không làm việc
Trang 15
để kiếm thức ăn cho lão Miệng nữa.
Đến ngày hôm sau, cả nhóm mệt mỏi rã rời
không chịu nổi.
Bác Tai nhận ra sai lầm trước nên bảo cả
nhóm đến chăm lo cho lão Miệng.
Tất cả thấy mình khoan khoái. Từ đó họ sống
hòa thuận, không ai tị ai nữa.
(Nguồn: )

khoảng 180 triệu năm vào thời kỳ Jurassic,
chỉ có một lục địa lớn gọi là Pangea và một
đại dương gọi là Panthalass trên trái đất và
các sinh vật sống trên cùng một lục địa
Pangea này. Sau đó, Pangea bắt đầu nứt ra
chia làm hai lục địa Laurasia (gồm Bắc Mỹ,
GreenLand, châu Âu, châu Á ngày nay) và lục
địa Gondwana (gồm Nam Mỹ, Phi châu,
Australia, Antarctica, Ấn Độ ngày nay). Cách
đây khoảng 120 triệu năm, Gondwana bắt
đầu tách ra thành ba mảng lớn: Nam Mỹ-Phi
châu, Ấn Độ và Australia-Antarctica. Lúc
này, loài thú có túi (marsupial) xuất hiện ở
Nam Mỹ (đi đến từ Bắc Mỹ thuộc Laurasia)
và chúng di chuyển qua các dãi đất (gọi
là cầu đất, land bridge) lúc đó vẫn còn nối
vùng cực Nam Mỹ với lục địa Australia-
Antractica trước khi Nam Mỹ, Australia và
Antarctica tách ra. Vì thế loài thú có túi đã
lan ra chỉ ở ba nơi này mà thôi (cho đến nay
chúng vẫn còn tồn tại ở Australia và Nam
Trang 16
Mỹ).
Từ đó có thể kết luận các châu lục trên thế
giới đã từng là một đại lục địa lớn, sau đó do
sự trôi dạt các lục địa mang theo các loài sinh
vật đến các lục địa khác nhau.
Bài 16:
sóng,
thủy

hải lưu nóng của vịnh Mexico ( nằm ở vùng
Tây Bắc Đại Tây Dương ) hoà nhập với các
hải lưu lạnh Labuladuo, hình thành bãi cá
New Fenlan; các hải lưu nóng của Bắc Đại
Tây Dương gặp các hải lưu lạnh của Bắc
Băng Dương chảy xuống, tạo nên bãi cá Bắc
Hải ( Biển Bắc ) ở Châu Âu. Ba bãi cá kể
trên đều là những ngư trường nổi tiếng trên
thế giới, được hình thành từ sự hội tụ của các
hải lưu nóng và lạnh. Ngư trường nổi tiếng
thế giới còn lại – ngư trường Peru nằm ở
vùng duyên hải Peru phía đông nam của Nam
Thái Bình Dương, lại được hình thành trên
một cách khác ( không phải là nơi hội tụ của
các hải lưu nóng lạnh ).
Bài 17: Mục II: Giải Tác động của các nhóm sinh vật đến qúa
Trang 17
Thổ
nhưỡng
quyển.
các
nhân tố
hình
thành
đất
các nhân
tố hình
thành
đất
3.Sinh

Mục I
và II:
giới hạn
sinh
quyển
và các
nhân tố
ảnh
hưởng
đến sự
phát
triển và
phân bố
Giải
thích sự
tác động
của thực
vật đối
với phân
bố động
vật ăn
cỏ, động
vật ăn cỏ
đối với
sự phân
bố động
vật ăn
thịt,
Sử dụng các kiến thức về thuyết Tiến Hóa-
thích nghi với môi trường sống dẫn đến phân

1. Quá
Giải
thích
một số
cơ chế
của
phong
hóa hóa
Sử dụng kiến thức về phản ứng hóa học
trong tự nhiên của đá vôi để giải thích
phong hóa hóa học
CaCO
3
+ CO
2
+ H
2
O → Ca(HCO
3
)
2
Đá vôi phản ứng với khí CO
2
và nước có
trong tự nhiên dẫn đến bị hòa tan và tạo nên
các dạng địa hình Karst(Cacxtơ). Đây là
Trang 18
trình
phong
hóa

Ca(HCO
3
)
2
→ CaCO
3
+ H
2
O + CO
2
2.6. Tích hợp tài liệu Vật Lí trong dạy học Địa Lí
Bài học Địa chỉ
tích hợp
liên môn
Nội dung tích hợp liên môn
Mục
đích
Nội dung cụ thể
Bài 16:
sóng, thủy
triều,
dòng biển
Mục II:
thủy triều
Giải
thích
lực hấp
dẫn của
Mặt
Trăng

thích cơ chế hoạt động của các nhà máy
điện thủy triều và sóng.
Hình 2.6.3. Sơ đồ hoạt động nhà máy điện thủy
Trang 20
triều
Hình 2.6.4. Sơ đồ hoạt động nhà máy phát địên từ
sóng đại dương
IV. HIỆU QUẢ CỦA ĐỀ TÀI
Trong quá trình tìm hiểu và vận dụng vào thực dạy, nếu đầu tư kĩ lượng
và chuẩn bị chu đáo hiệu quả của phương pháp liên môn là khá rõ ràng:
− Tính thuyết phục của bài giảng thuộc phần địa lí tự nhiên tăng lên rõ rệt.
− Bài giảng sinh động, tạo được hứng thú học tậ p của HS.
− HS hoạt động trong lớp tích cực hơn, chủ động tham gia vào hoạt động học tập
nhiều hơn.
− HS tích cự tư duy độc lập, đưa ra nhiều vấn đề tranh luận trong tiết học
− HS nắm bài dễ hơn và linh hoạt hơn do có thể lặp lại cùng một vấn đề ở môn học
khác.
− Những HS có tư duy tốt và ham học hỏi rất tích cực với phương pháp này, qua đó
GV có thể phát hiện các em HS có tiềm năng.
− Do tính liên hệ, liên môn cao, cũng như tính logic trong toàn bộ chương trình nên
với cách thức tổ chức phân lớp HS tại trường hiện nay theo năng lực của HS thì
với những lớp có mặt bằng chung thấp GV cần linh hoạt lựa chọn các đơn vị TH
liên môn phù hợp, nếu không sẽ không hiệu quả khi dùng phương pháp này.
− Đề tài có thể áp dụng được sâu rộng ở đơn vị: tất cả GV và các môn học nếu có
đầu tư đều có thể áp dụng tốt được và đem lại hiệu quả cao.
− Sử dụng phương pháp này, tính chủ động và sáng tạo của người dạy sẽ cao hơn do
phạm vị sử dụng các đơn vị kiến thức rộng và linh hoạt hơn.
Trang 21
Qua điều tra thực nghiệm tại hai lớp 10A1 và 10A2, kết quả được minh
họa ở bảng dưới đây

liên môn vì có thể tiết kiệm rất nhiều thời gian học tập và phát triển tư duy có hệ
thống.
Trang 22
− Tích cực sử dụng các thiết bị thông tin như máy tính, Internet, điện thoại thông
minh, trong quá trình học tập, vì chúng có thể mang lại tiện ích nhanh chóng nếu
được sự hướng dẫn.
− Loại bỏ quan niệm “người Thầy luôn đúng” từ đó tự tìm nhiều kênh thông tin và
cập nhật chúng nhằm chủ động trong việc học tập của mình.
3. Đối với nhà Trường
− Thường xuyên tổ chức các hoạt động tham vấn chéo giữa các tổ chuyên môn để
GV có điều kiện trao đổi, học hỏi lẫn nhau về kiến thức và phương pháp nhằm hỗ
trợ cho việc TH liên môn.
− Cho phép các tổ chuyên môn khác nhau có thể sử dụng phòng thực hành của bộ
môn khác nếu thấy là cần thiết và có thể tổ chức tiết học với những nội dung liên
môn, nhằm hỗ trợ hoạt động dạy học
− Đề xuất việc biên sọan những tiết dạy chung của 2 bộ môn với những tiết
− Ban giám hiệu các trường cần quan tâm và tạo điều kiện mua sắm TBDH, tài liệu
phục vụ cho việc tham khảo, đổi mới PP giảng dạy của GV và học tập của HS.
4. Đối với Bộ GD&ĐT
− Xây dựng bộ cơ sở dữ liệu cơ bản hỗ trợ cho việc DHLM ở cả ba cấp học.
− Thường xuyên giới thiệu các tài liệu mới liên quan và tập huấn cho GV TH liên
môn trong giảng dạy.
− Có thể xem xét khả năng viết sách giáo theo hướng liên môn rõ rệt hơn để GV có
định hướng tổ chức DHLM.
VI. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bách Khoa Tri Thức Thiếu Nhi, 2013, Bạn có biết ngư trường lớn nhất trên
thế giới ở đâu không, [http://123.25.71.107:82/hoidap/vi/news/Trai-dat-tuoi-
dep/Ban-co-biet-ngu-truong-lon-nhat-tren-the-gioi-o-dau-khong-12685/]
2. Bài 11-tay, chân, mắt, mũi, miệng, 2013,
[ />Trang 23

- Nhận biết được sự phân bố các dòng biển lớn trên các đại dương cũng có tính
qui luật .
2.Kĩ năng :
- Hs biết phân tích các hình ảnh để rút ra kiến thức cơ bản .
- Rèn luyện kĩ năng liên hệ thực tế .
- Các kĩ năng sống có thể TH được trong bài: kĩ năng giao tiếp, kĩ năng
lắng nghe tích cực, kĩ năng giải quyết vấn đề, kĩ năng hợp tác, tìm kiếm và xử lí
thông tin, quản lí thời gian, kĩ năng đồng cảm
- TH giáo dục năng lượng trong bài: mức độ liên hệ
Thủy triều có thể tạo ra điện, với điều kiện thực tiễn hiện nay, việc sử dụng
năng lượng thủy triều là vấn đề cần thiết. Việt Nam có nhiều tiềm năng phát triển
nguồn năng lượng này
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
- Hình 16.4 – Các dòng biển
- Các hình trong SGK (phóng to)
- Máy chiếu, máy tính
- Tranh ảnh sóng biển, sóng thần
- Bản đồ tự nhiên thế giới, tập bản đồ thế giới và châu lục
III. PHƯƠNG PHÁP.
- Thảo luận nhóm. - Sử dụng đồ dùng trực quan.
- Vấn đáp. - Nêu vấn đề.
- Liên môn
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
Trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status