Hướng dẫn học sinh lớp 12 THPT cách làm việc với bảng số liệu, biểu đồ và khai thác át lát địa lý việt nam để trả lời câu hỏi trắc nghiệm nhằm đạt kết quả cao trong kỳ thi THPT quốc gia - Pdf 44

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ

TRƯỜNG THPT CẨM THUỶ 1

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

HƯỚNG DẪN HỌC SINH LỚP 12 THPT CÁCH LÀM VIỆC VỚI
BẢNG SỐ LIỆU, BIỂU ĐỒ VÀ KHAI THÁC ÁT LÁT ĐỊA LÍ
VIỆT NAM ĐỂ TRẢ LỜI CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHẰM ĐẠT
KẾT QUẢ CAO TRONG KÌ THI THPT QUỐC GIA

Người thực hiện:
Chức vụ:
SKKN thuộc môn:

Nguyễn Văn Tiến
Giáo viên
Địa lí

THANH HÓA NĂM 2017

1


MỤC LỤC
Nội dung
I. MỞ ĐẦU
1, Lý do chọn đề tài
2, Mục đích nghiên cứu
3, Đối tượng nghiên cứu
4,Phương pháp nghiên cứu

GD&ĐT VÀ CÁC CẤP CAO HƠN XẾP LOẠI TỪ C TRỞ LÊN

Trang
1
2
2
2
2
2
3
3
3
4
4
4
5
6
6
7
7
10
14
15
16
17

2


I. MỞ ĐẦU

tìm ra cách ôn luyện phù hợp hơn, tiếp cận với những đổi mới của kì thi THPT
quốc gia môn.Việc thực nghiệm đã được tiến hành trong năm học 2016 – 2017
thông qua kết quả điểm trung bình môn học và kết quả thi khảo sát THPT quốc gia.
Từ thực tế đó, trong khả năng của mình và từ thực tiễn dạy học, tôi mạnh dạn viết
lại một trong những kinh nghiệm dạy học của của mình, đó là “Hướng dẫn học
sinh lớp 12 THPT cách làm việc với bảng số liệu, biểu đồ và khai thác Át lát địa
lí Việt Nam để trả lời câu hỏi trắc nghiệm nhằm đạt kết quả cao trong kì thi
THPT quốc gia ”

3


2. Mục đích nghiên cứu.
Nhằm đổi mới phương pháp dạy học môn Địa lí , đổi mới kiểm tra đánh giá
theo hướng đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay.
Tìm ra phương pháp rèn luyện các kỹ năng địa lí cơ bản, phù hợp nhằm nâng
cao chất lượng giảng dạy bộ môn và nâng cao kết quả bài thi trắc nghiệm môn địa
lí THPT quốc gia phần thực hành cho học sinh lớp 12.
3. Đối tượng nghiên cứu.
Với mục đích như trên, sáng kiến trung nghiên cứu:
- Sách giáo khoa (SGK) và sách giáo viên Địa lí lớp 12; Chuẩn kiến thức, kỹ năng
Môn địa lý lớp 12 THPT;
- Cấu trúc đề thi trắc nghiệm THPT quốc gia môn địa lí năm học 2016 - 2017, đề
thi minh họa bài thi khoa học xã hội môn địa lí của bộ giáo dục và đào tạo, đề thi
khảo sát THPT quốc gia môn địa lí của sở GD & ĐT Thanh Hóa năm 2017.
- Đặc điểm tâm, sinh lý, nhu cầu học tập, điều kiện và khả năng học tập, khả năng
làm bài thi trắc nghiệm môn địa lí của học sinh lớp 12 Trường THPT Cẩm Thuỷ 1
Từ đó tổng kết về lý luận, ý nghĩa thực tiễn và phương pháp rèn luyện các kỹ
năng địa lí cơ bản trong dạy học và ôn tập thi THPT quốc gia môn địa lý lớp 12
4. Phương pháp nghiên cứu.

Việt Nam, các bảng số liệu, các biểu đồ từ sách giáo khoa địa lí lớp 12 do nhà xuất
bản giáo dục phát hành.
1.3. Yêu cầu của kì thi THPT quốc gia môn địa lí năm học 2016 – 2017
Theo cấu trúc đề thi trắc nghiệm môn địa lí THPT quôc gia từ năm học 2016
– 2017 trở đi, phần kĩ năng ( gọi là phần thực hành) sẽ là 10 câu hỏi trắc nghiệm tập
trung vào ba kĩ năng cơ bản là: Đọc Át lát địa lí Việt Nam ( 5 câu); Làm việc với
bảng số liệu ( 3 câu); Làm việc với biểu đồ ( 2 câu), 10 câu hỏi chiếm tới 25% số
điểm toàn bài thi. Như vậy có thể thấy rằng việc rèn luyện các kỹ năng thực hành
địa lí rất quan trọng đối với việc học tập bộ môn của học sinh nói chung và việc
làm bài thi của học sinh nói riêng.
Tuy nhiên ở các năm học trước, việc rèn luyện kĩ năng cho học sinh ngoài
mục đích nâng cao chất lượng bộ môn, giáo viên chủ yếu tập trung rèn luyện các kỹ
năng thực hành giúp học sinh có kỹ năng để làm tốt phần thực hành của bài thi tự
luận. Việc vận dụng các kĩ năng địa lí để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm phần thực
hành khác rất nhiều so với việc vận dụng kĩ năng để làm phần thực hành của bài thi
tự luận. Điều này đòi hỏi giáo viên và học sinh cần phải có cách tiếp cận mới và
phương pháp rèn luyện kĩ năng phù hợp nhằm đáp ứng được các yêu cầu mới của
đổi mới giáo dục, trong đó có sự đổi mới của kì thi THPT quốc gia hiện nay.
2. Thực trạng của vấn đề nghiên cứu
Với yêu cầu mới của của bài thi trắc nghiệm môn địa lí THPT quốc gia như
hiện nay, phần thực hành chiếm số điểm khá nhiều ( 2,5 điểm chiếm 25% số điểm
bài thi), phần thực hành có các câu hỏi ở cả ba kỹ năng địa lí cơ bản nhất: Kĩ năng
đọc Át lát địa lí Việt Nam ; kĩ năng làm việc với bảng số liệu; kĩ năng làm việc với
biểu đồ. Bài thi bao gồm 40 câu hỏi với lượng thời gian 50 phút, tính trung bình
mỗi câu hỏi học sinh chỉ có hơn một phút để trả lời. Mặc dù các giáo viên dạy địa lí
ở trường THPT đã nghiên cứu, tiếp cận và có sự thay đổi trong phương pháp giảng
dạy, kiểm tra đánh giá để đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục, yêu cầu mới của
kì thi THPT quốc gia, song nhiều giáo viên vẫn lúng túng trong việc tìm ra phương
pháp dạy học, phương pháp rèn luyện kĩ năng hiệu quả nhất .
Trong chương trình Địa lí lớp 12, thông thường là sau một chương hoặc một

bản phù hợp nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn và nâng cao kết quả bài
thi trắc nghiệm môn địa lí phần thực hành cho học sinh lớp 12 dự thi THPT quốc
gia.
3.2.Lựa chọn kiến thức, kĩ năng cơ bản, phương tiện, hình thức tổ chức,
phương pháp dạy học
Lựa chọn kiến thức, kĩ năng cơ bản là việc làm bắt buộc đối với tất cả giáo
viên khi thiết kế bài dạy. Việc lựa chọn kiến thức, kĩ năng cơ bản yêu cầu phải đảm
bảo tính khoa học và phải vừa sức đối với học sinh, đảm bảo cho học sinh lĩnh hội
kiến thức và rèn luyện kĩ năng vững chắc và phát triển toàn diện. Trong đề tài này,
tôi xác định kiến thức và kĩ năng cơ bản là các kiến thức, kĩ năng địa lí trong
chương trình địa lí lớp 12 ( Ban cơ bản)
Phương tiện dạy học được xem là “điểm tựa” cho hoạt động trí tuệ của học
sinh, góp phần nâng cao năng lực tư duy của các em đồng thời là cơ hội để học sinh
rèn luyện và phát triển tư duy, hình thành biểu tượng về sự vật, hiện tượng địa lí rõ
nét hơn, giúp học sinh nắm vững kiến thức và có kĩ năng vững chắc hơn. Để thực
hiện đề tài tôi chọn và sử dụng các loại phương tiện, đó là Máy vi tính ; quyển Átlát
địa lí Việt Nam; Các bảng số liệu; các biểu đồ
Dựa vào mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học bộ môn; dựa vào điều
kiện và phương tiện dạy học hiện có của Nhà trường; dựa vào đặc điểm đối tượng
dạy học cụ thể (học sinh các lớp 12 cơ bản) tôi lựa chọn hình thức tổ chức và hoạt
động chủ yếu là: dạy học trên lớp, hoạt động cá nhân.
6


Phương pháp dạy học có một vị trí quan trọng trong thiết kế bài dạy học, vì
nó quyết định đến việc thực hiện mục tiêu và chất lượng dạy học. Việc xác định
phương pháp cần căn cứ vào mục tiêu, nội dung dạy học, giai đoạn nhận thức, đặc
điểm đối tượng học sinh, điều kiện cơ sở vật chất phục vụ cho việc dạy học.
Phương pháp chủ yếu được sử dụng để rèn luyện kĩ năng cho học sinh là: Đàm
thoại, trực quan

- Kết quả đạt được:
Bảng 1: Tổng hợp kết quả kiểm tra bài thi trắc nghiệm phần thực hành lần 1
Điểm
Lớp
Sĩ số
(Yếu)
(Trung bình)
(Khá)
(Giỏi)
0,25 – 0,75
1.0 – 1,5
1,75- 2.0
2,25 – 2,5
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
7


12 A8 41
27
65,8
10
20,3
4

0
3.3. 2. Những điểm yếu của học sinh về kĩ năng
- Làm việc với bảng số liệu
+ Học sinh chưa biết cách nhận xét hoặc nhận xét không đúng bảng số liệu
+ Khả năng xử lí số liệu phục vụ nhận xét không chắc chắn
+ Chưa hiểu được một số từ ngữ thường dùng khi nhận xét bảng số liệu
- Làm việc với biểu đồ
+ Phần lớn không phân loại được các biểu đồ cơ bản và ý nghĩa của các biểu đồ
+ Phần lớn chưa có khả năng nhận xét đúng biểu đồ theo yêu cầu
- Đọc Át lát địa lí Việt Nam
+ Nhiều học sinh không nắm được cấu trúc của tập Át lát địa lí Việt Nam
+ Phần lớn chưa hiểu được hệ thống kí hiệu bản đồ
+ Đa số chưa có những kĩ năng cơ bản để đọc và hiểu được các bản đồ trong Át lát
địa lí Việt Nam
Từ những hạn chế trên dẫn đến tình trạng học sinh không trả lời được các
câu trắc nghiệm nên thường chọn phương án ngẫu nhiên, hoặc nhiều học sinh kĩ
năng không vững dẫn đến chọn phương án sai, có một số học sinh ở phần câu hỏi
kĩ năng biểu đồ quen với việc vẽ các biểu đồ chỉ định nên khi trả lời câu hỏi trắc
nghiệm thì lúng túng, không đủ thời gian để xác định được đáp án đúng.
3.3.3. Rèn luyện các kĩ năng địa lí nhằm nâng cao kết quả bài thi trắc nghiệm
THPT quốc gia môn địa lí lớp 12, phần thực hành.
Sau khi khảo sát thực tế cũng như trong thực tiễn dạy học và chất lượng môn
địa lí của học sinh hiện nay tại trường, để giúp các em khắc phục các hạn chế, các
điểm yếu khi vận dụng kĩ năng để trả lời câu hỏi trắc nghiệm phần thực hành. Tôi
xây dựng nội dung ôn tập, rèn luyện kĩ năng cho các em. Với khả năng của bản
thân, tôi chỉ tập trung vào các nội dung sau:
3.3.3a. Rèn luyện kĩ năng làm việc với bảng số liệu:
* Ôn tập phần lí thuyết cơ bản về kĩ năng làm việc với bảng số liệu
- Một số công thức tính toán thường gặp khi xử lí các bảng số liệu
Trước hết, để học sinh có thể thực hiện được phần xử lí số liệu trong các bài

Giá trị thành phần x 100
% Giá trị thành phần =
(%)
Giá trị tổng số
+Tính tốc độ tăng trưởng ( Lấy năm đầu tiên làm gốc = 100%
Giá trị năm sau x100
% Năm sau =
(%)
Giá trị năm gốc
- Cần lưu ý học sinh muốn xác định được cách tính toán ( Công thức) nên:
+ Dựa vào yêu cầu của bài tập học sinh có thể vận dụng các công thức mà các em
nhớ, tuy nhiên điều này khá máy móc, các em sẽ khó chủ động khi tính toán nếu
không nhớ.
+ Học sinh nên dựa vào yêu cầu của bài tập, đơn vị tính của số liệu bài tập để thiết
lập công thức tính.
* Các bước tiến hành nhận xét bảng số liệu
Nhận xét bảng số liệu thực chất là phân tích, so sánh các số liệu theo hàng
ngang và cột dọc, rút ra những nhận xét cần thiết. Để học sinh có thể nhận xét đúng
và đủ ý theo yêu cầu của đề bài, giáo viên hướng dẫn học sinh khi phân tích bảng
số liệu, cần thực hiện lần lượt theo các bước sau đây:
- Xác định yêu cầu của câu hỏi trong đề bài , bài tập để xác định mục đích làm việc
với bảng số liệu.
- Đọc tên bảng, các tiêu đề của bảng, đơn vị tính, xác định rõ các tiêu chí cần nhận
xét.
- So sánh các số liệu theo cột dọc và hàng ngang với một trình tự hợp lí:
+ Nhận xét sự thay đổi của đối tượng địa lí theo thời gian thì so sánh số liệu của các
mốc thời gian đầu và cuối của bảng, các mốc thời gian liền kề nhau theo thứ tự ,
các mốc có tính đột biến.
9


Theo bảng trên, hãy cho biết nhận xét nào sau đây không đúng về diện tích và sản
lượng lúa cả năm của Đồng bằng Sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long năm
2005 và năm 2014
A. Diện tích giảm, sản lượng tăng ở Đồng bằng sông Hồng
B. Diện tích tăng, sản lượng tăng ở Đồng bằng sông Cửu Long
C. Diện tích ở Đồng bằng sông Cửu Long tăng nhanh hơn sản lượng
D. Sản lượng ở Đồng bằng sông Cửu Long luôn lớn hơn sản lượng ở Đồng
bằng sông Hồng
Để trả lời đúng – chọn đáp án đúng cho câu hỏi này, học sinh phải vận dụng
kĩ năng làm việc với bảng số liệu.
- Với đáp án A: HS so sánh diện tích và sản lượng của đồng bằng sông hồng theo
năm ở các cột
+ Đồng bằng sông Hồng: Diện tích năm 2005 là 1 186,1 ; diện tích năm 2014 là 1
186,1: Diện tích năm 2014 nhỏ hơn diện tích năm 2005, diện tích giảm; Sản lượng
năm 2005 là 6 398,4 , sản lượng năm 2014 là 7 175,2: sản lượng năm 2014 lớn hơn
sản lượng năm 2005, sản lượng tăng
+ Như vậy, phương án A : đúng
- Với đáp án B:
+ Đồng bằng sông Cửu Long: Diện tích năm 2005 là 3 826,3;diện tích năm 2014 là
4 249,5: Diện tích năm 2014 lớn hơn diện tích năm 2005, diện tích tăng; Sản lượng
năm 2005 là 19 298,5; sản lượng năm 2014 là 25 475,0: sản lượng năm 2014 lớn
hơn sản lượng năm 2005, sản lượng tăng
+ Như vậy, phương án B : đúng
- Với đáp án C

10


+ Đồng bằng sông Cửu Long : diện tích năm 2005 là 3 826,3; diện tích năm 2014 là
4 249,5. Tính số lần diện tích tăng lên ( lấy diện tích năm 2014 chia diện tích năm

A. Khai thác tăng, nuôi trồng giảm.
B. Nuôi trồng tăng, khai thác giảm.
C. Nuôi trồng tăng nhanh hơn khai thác.
D. Khai thác tăng nhanh hơn nuôi trồng.
Với câu hỏi này, học sinh cần vận dụng kĩ năng về bảng số liệu theo cách
sau
- Phân tích số liệu cả cột dọc và hàng ngang, học sinh sẽ thấy:
+ Sản lượng khai thác tăng liên tục, sản lượng nuôi trồng tăng liên tục, nên phương
án A và phương án B đều sai
+ Vì số liệu sản lượng khai thác và nuôi trồng năm đầu tiên và năm cuối cùng khác
nhau, do đó để biết sản lượng của phân ngành nào tăng nhanh hơn học sinh phải
tích số lần tăng lên
+ Cách tính: Lấy sản lượng năm cuối chia cho sản lượng năm đầu tiên trong bảng
số liệu các em được kết quả: Sản lượng khai thác tăng 1,46 lần; sản lượng nuôi
trồng tăng 2,3 lần. Như vậy sản lượng nuôi trồng tăng nhanh hơn sản lượng khai
thác, phương án D sai.
- Kết luận: Nhận xét đúng từ bảng số liệu là phương án C- Nuôi trồng tăng nhanh
hơn khai thác.
3.3.3b. Rèn luyện kĩ năng làm việc với biểu đồ
* Giới thiệu các loại biểu đồ thường gặp trong các đề thi (Phần này giáo viên giới
thiệu và cung cấp cho các em hình ảnh từng loại biểu đồ qua màn hình máy chiếu)
11


Hiện nay có nhiều cách phân loại biểu đồ, tuy nhiên cách thông dụng và dễ
hiểu nhất là chia các loại biểu đồ thành hai nhóm: Nhóm các loại biểu đồ cơ bản và
nhóm các biểu đồ biến đổi từ loại biểu đồ cơ bản.
- Nhóm biểu đồ cơ bản: Căn cứ vào chương trình môn địa lí ở bậc THPT , có thể
chia nhóm biểu đồ cơ bản thành hai loại là: Loại biểu đồ thể hiện sự phát triển và
loại biểu đồ thể hiện cơ cấu.

một căn cứ là đủ. Điều này còn phụ thuộc vào từng câu hỏi cụ thể.
- Lựa chọn một số loại biểu đồ cơ bản
+ Biều đồ cột: Chọn biểu đồ cột khi đề yêu cầu thể hiện tốt nhất tình hình phát
triển, số lượng, khối lượng, so sánh độ lớn. Ngoài ra còn có thể là: thể hiện cơ cấu
bằng số liệu tuyệt đối (diện tích đất, năng suất, sản lượng lúa các vụ trong năm).
12


+ Biểu đồ đường (đường biểu diễn): Chọn biểu đồ đường khi đề yêu cầu thể hiện
tốt nhất tốc độ phát triển, chỉ số phát triển, sự gia tăng, tốc độ tăng của một, hai
hoặc ba đại lượng (hiện tượng) qua thời gian (thường là từ 4 năm trở lên) .
+ Biểu đồ tròn:Chọn biểu đồ hình tròn khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện tốt
nhất quy mô và cơ cấu hoặc sự chuyển dịch (hay sự thay đổi) cơ cấu, số lượng hình
tròn có từ 1 đến 3 hình
+ Biểu đồ miền: Chọn biểu đồ miền khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện tốt nhất
cơ cấu hoặc sự chuyển dịch (hay sự thay đổi) cơ cấu mà bảng số liệu có từ 4 năm
trở lên.
+ Biểu đồ kết hợp: Chọn biểu đồ kết hợp khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ thể kết hợp
thể hiện từ hai đối tượng trở lên , hoặc đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện tình hình,
so sánh… mà bảng số liệu có các đơn vị tính khác nhau và có nhiều năm
* Một số lưu ý khi trả lời câu hỏi trắc nghiệm từ biểu đồ.
- Xác định rõ dạng biểu đồ trong câu hỏi; Đọc các ghi chú (chú giải), tên biểu đồ
(nếu có), đại lượng thể hiện, thời gian, không gian thể hiện của biểu đồ
- Lưu ý đến đơn vị tính, các khoảng thời gian, sự đột biến của các đối tượng trên
biểu đồ; Đọc kĩ các ý, các chữ trong nhận xét biểu đồ
- Tiến hành các phép tính, so sánh đối chiếu các số liệu trong từng ý nhận xét
* Thực hành vận dụng kĩ năng biểu đồ trả lời câu hỏi trắc nghiệm của đề thi
Ví dụ 1: Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH CÁC LOẠI CÂY TRỒNG PHÂN THEO NHÓM CÂY
(Đơn vị: nghìn ha)


- Phương án A, biểu đồ miền: Biểu đồ miền chỉ thích hợp thể hiện sự thay đổi cơ
cấu, mặt khác biểu đồ miền chỉ được vẽ khi bảng số liệu có từ bôn năm trở đi.
Trong trường hợp này biểu đồ miền không phù hợp, phương án A sai.
- Phương án C: Yêu cầu chọn loại biểu đồ thể hiện được cả quy mô và cơ cấu với
bảng số liệu có 2 năm với tổng số khác nhau thì biểu đồ thích hợp nhất là biểu đồ
tròn (tròn khác bán kính)
- Như vậy phương án đúng là phương án B – Biểu đồ tròn.
Ví dụ 2: Cho bảng số liệu:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA NƯỚC TA, GIAI ĐOẠN 2005 - 2014
Năm
2005
2009
2011
2014
Diện tích (nghìn ha)
7 329,2 7 437,2
7 655,4
7 816,2
Sản lượng (nghìn tấn)
35 832,9 38 950,2
42 398,5 44 974,6
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam, 2015, Nhà xuất bản Thống kê, 2016)
Để thể hiện tốc độ tăng trưởng diện tích và sản lượng lúa nước ta giai đoạn 2005 2014, biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất?
A. Biểu đồ kết hợp.
B. Biểu đồ miền.
C. Biểu đồ đường.
D. Biểu đồ cột.
Với câu hỏi này, dễ dàng học sinh sẽ loại phương án B – biểu đồ miền vì câu
hỏi không yêu cầu thể hiện sự thay đổi cơ cấu. Vấn đề là ba phương án còn lại có


Biểu đồ trên thể hiện nội dung nào sau đây?
A. Tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu thô và điện của nước ta.
B. Giá trị sản xuất than, dầu thô và điện của nước ta.
C. Sự chuyển dịch cơ cấu sản lượng than, dầu thô và điện của nước ta.
D. Sản lượng than, dầu thô và điện của nước ta.
Để trả lời câu hỏi này, học sinh chỉ cần vận dụng kĩ năng nhận dạng biểu đồ là
chọn được phương án đúng.
- Hình dạng biểu đồ cho thấy đây là biểu đồ đường : Loại biểu đồ này thể tình hình
phát triển, tốc độ tăng trưởng của đối tượng, không thể hiện cơ cấu nên Phương án
C bị loại.
15


- Biểu đồ có ba đường thể hiện ba đối tượng, tuy nhiên tất cả các đường đều có
mốc năm đầu tiên với giá trị bằng nhau bằng 100% trên trục tung, từ đó suy ra đây
là loại biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng
- Vậy đáp án đúng là phương án A - Tốc độ tăng trưởng sản lượng than, dầu thô và
điện của nước ta
3.3.3c. Rèn luyện kĩ năng đọc Át lát địa lí Việt Nam
* Giới thiệu và hướng dẫn sử dụng Átlát
Để thực hiện được dạy học dựa trên cơ sở átlát, ngay từ tiết dạy đầu tiên của
chương trình địa lí lớp 12, giáo viên phải giới thiệu và hướng dẫn học sinh sử dụng
Átlát. Cụ thể như sau:
- Cấu trúc của Átlát
Nội dung chính của Át lát địa lí Việt Nam bao gồm 28 trang, tính từ trang
Ký hiệu chung (trang 3) cho đến hết trang Các vùng kinh tế trọng điểm (trang 30)
và được chia thành ba phần được sắp xếp theo trình tự của chương trình và nội
dung sách giáo khoa lần lượt từ chung đến riêng, từ Địa lí tự nhiên đến Địa lí kinh
tế - xã hội đến các vùng kinh tế. Thường nội dung trong mỗi trang átlát, được biểu

- Trên bản đồ này thể hiện rất nhiều nội dung, học sinh phải tìm đúng nội dung câu
hỏi yêu cầu một cách nhanh nhất, đó là lưu lượng nước trung bình của sông Hồng
- Học sinh phải đọc và hiểu được biểu đồ lưu lượng nước trung bình của các sông
lớn có trong át lát, từ đó dễ thấy sông Hồng có lưa lượng nước trung bình cao nhất
là 6660 m3/s vào tháng 8. Nên đáp án đúng là phương án C
Ví dụ 2: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 13 và 14, hãy cho biết dãy núi
Hoành Sơn thuộc khu vực núi nào sau đây?
A. Tây Bắc.
B. Trường Sơn Nam.
C. Trường Sơn Bắc. D. Đông Bắc.
Để trả lời câu hỏi này, học sinh không chỉ cần có khả năng đọc bản đồ và
đọc thật nhanh sẽ tìm được đáp án đúng
- Trên bản đồ trang 13 và 14 của Át lát thể hiện ba miền tự nhiên, nhìn lướt bản đồ
trang 13 học sinh sẽ thấy được dãy núi Hoành Sơn ( đèo Ngang), phía tây của dãy
núi này là dãy Trường Sơn Bắc.
- Học sinh sẽ chọn được đáp án đúng là: phương án C – Trường Sơn Bắc
Ví dụ 3:Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 - 5, hãy cho biết trong số 7 tỉnh
biên giới trên đất liền giáp với Trung Quốc, không có tỉnh nào sau đây?
A. Lạng Sơn.
B. Tuyên Quang.
C. Cao Bằng.
D. Hà Giang.
Để trả lời câu hỏi này học sinh phải sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam trang 4 –
5 – Bản đồ hành chính.
- Xác định nhanh các tỉnh có đường biên giới với Trung quốc, dựa vào kí hiệu nét
đứt, xác định các tỉnh giáp Trung Quốc từ tây sang đông hoặc ngược lại. Học sinh
thấy ngay không có tỉnh Tuyên Quang vì Tuyên Quang năm sâu trong lãnh thổ.
- Học sinh sẽ chọn được đáp án đúng là: phương án B – Tuyên Quang
Ví dụ 4: Căn cứ vào Atlat Địa lí Việt Nam trang 15, hãy cho biết các đô thị nào sau
đây là đô thị đặc biệt

1.0 – 1,5
1,75- 2.0
2,25 – 2,5
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
12 A8 40
6
15,0
20
50,0
10
25,0
4
10,0
12 A9 38
5
13,1
18
47,3
12
31,5
3
8,1
12 A10 35

Từ những kết quả đạt được như trên cho thấy việc tìm ra phương pháp rèn
luyện kĩ năng phù hợp thực sự đem lại hiệu quả cao trong dạy học địa lí lớp 12
THPTnói chung và trong việc nâng cao kết quả thi trắc nghiệm THPT quốc gia
môn địa lí cho học sinh lớp 12 nói riêng
Đối với bản thân và các đồng nghiệp trong nhóm bộ môn Địa lí của nhà
trường đề tài đã giúp thực hiện đổi mới phương pháp dạy học có hiệu quả. Việc rèn
luyện kĩ năng địa lí cho học sinh được các đồng chí giáo viên trong nhóm chuyên
môn chú trọng và thực hiện thường xuyên hơn trong các tiết dạy, tạo được hứng thú
học tập, thu hút được học sinh từ đó nâng cao chất lượng day học.
Đối với học sinh, giúp cho các em có được phương pháp phù hợp, dễ dàng
trong việc tiếp thu kiến thức mới, yêu thích môn Địa lí và đạt kết quả cao trong học
tập cũng như trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trong các bài thi môn địa lí theo hướng
đổi mới thi THPT quốc gia. Ngoài ra còn giúp các em chọn được môn thi phù hợp
với khả năng để đạt điểm cao trong các kỳ thi, đặc biệt là kỳ thi THPT Quốc gia
hiện nay.

18


III. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Trong quá trình áp dụng sáng kiến tôi đã thu được những kết quả đáng mừng,
qua kết quả các bài kiểm tra định kỳ, kết quả thi khảo sát THPT quốc gia của học
sinh. Từ đó có thể thấy rằng trong quá trình giảng dạy địa lí ở lớp 12 việc rèn luyện
cho học sinh các kĩ năng địa lí là việc làm rất quan trọng và rất cần thiết.
Kinh nghiệm cho thấy, để việc rèn luyện kĩ năng địa lí đạt được hiệu quả cao
thì giáo viên và học sinh cần phải thực hiện tốt các yêu cầu sau đây:
Đối với giáo viên địa lí, phải nắm vững phương pháp rèn luyện kĩ năng; áp
dụng linh hoạt phương pháp một cách linh hoạt, phù hợp với từng bài dạy, từng đối
tượng học sinh ở từng lớp. Phải thường xuyên tự học, tự cập nhật các phương pháp



XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG
ĐƠN VỊ

Thanh Hóa, ngày 20 tháng 5 năm 2017.
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của mình viết,
không sao chép nội dung của người khác.

Nguyễn Văn Tiến

20


TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Đề thi minh họa môn địa lí THPT quốc gia của bộ GD & ĐT, đề thi khảo sát
THPT quốc gia của sở GD & ĐT Thanh Hóa năm 2017.
2. Lê Thông – Trần Văn Thắng – Nguyễn Xuân Trường ( đồng chủ biên), Bộ đề thi
trắc nghiệm luyện thi THPT quốc gia năm 2017, tổ hợp khoa học xã hội. Nhà xuất
bản giáo dục Việt Nam
3- Nguyễn Đức Vũ – Phạm Thị Sen, Đổi mới phương pháp dạy học Địa lí ở Trung
học phổ thông, Nhà xuất bản Giáo dục, 2004
4. Đỗ Anh Dũng (chủ biên) - Lê Mỹ Phong - Lê Thông - Nguyễn Đức Vũ, Hướng
dẫn ôn tập kì thi Trung học phổ thông Quốc gia, Năm học 2014 - 2015. Nhà xuất
bản Giáo dục Việt Nam, 2016.

21


DANH MỤC

C

2013 - 2014

cho học sinh lớp 12 ( ban cơ
bản)

PHỤ LỤC 1
22


TRƯỜNG THPT CẨM THỦY 1

ĐỀ KIỂM TRA MÔN ĐIA LÍ LỚP 12

Năm học 2016 – 2017

Phần thực hành
Thời gian làm bài: 12 phút

Đề kiểm tra lần 1

( Đề gồm có 10 câu, 4 trang )

Câu 1. Căn cứ vào bản đồ thủy sản (năm 2007) ở Atlát địa lí Việt Nam trang 20,
hai tỉnh nào có sản lượng thủy sản khai thác (năm, 2007) cao nhất nước ta?
a. Kiên Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu.
b. Kiên Giang, An Giang.
c. An Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu
d. An Giang, Bình Phước.

23


DIỆN TÍCH CÂY CÔNG NGHIỆP NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2005 - 2015
(Đơn vị: nghìn ha)
Năm
2005
2010
2012
2015
Tổng diện tích
2495,1
2808,1
2952,7
2827,3
Cây hàng năm
861,5
797,6
729,9
676,8
Cây lâu năm
1633,6
2010,5
2222,8
2150,5
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2015, Nhà xuất bản Thống kê, 2016)
Biểu đồ nào sau đây thích hợp nhất để thể hiện diện tích cây công nghiệp
nước ta qua các năm theo bảng số liệu trên?
a. Cột chồng.
b. Đường. c. Kết hợp cột với đường.

Câu 8. Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU LAO ĐỘNG PHÂN THEO THÀNH PHẦN KINH TẾ CỦA NƯỚC TA
QUA CÁC NĂM
(Đơn vị: %)
Năm

2000

2005

2010

2014

Thành phần kinh tế
Nhà nước
9,3
9,5
10,4
10,4
Ngoài Nhà nước
90,1
88,9
86,1
85,7
Có vốn đầu tư nước ngoài
0,6
1,6
3,5
3,9

120

20

100

96

16

80

15
11,2

60

10
30

5,5
5
8
0
1995

17
1,4

6,8

c. Tổng thu du lịch của nước ta là do khách du lịch nội địa mang lại.
d. Từ năm 1995 đến năm 2012, tổng thu du lịch của nước ta tăng gấp 30 lần
Câu 10. Cho biểu đồ

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status