Sử dụng bản đồ tư duy để hướng dẫn học sinh lớp 12 THPT đọc – hiểu văn bản vợ nhặt của kim lân - Pdf 38

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luâ ̣n tố t nghiê ̣p này em nhâ ̣n đươ ̣c rấ t nhiề u sự giúp
đỡ, đô ̣ng viên của các thầ y cô, ba ̣n bè.
Có đươ ̣c kế t quả như ngày hôm nay trước hế t em xin bày tỏ lòng biế t ơn
sâu sắ c đế n Giảng viên, Th.S Trinh
̣ Thi ̣ Hồ ng người trực tiế p hướng dẫn, đinh
̣
hướng, giúp đỡ em về ki ̃ năng, kiế n thức quý báu trong suố t quá quá triǹ h thực
hiêṇ đề tài.
Em cũng xin chân thành cảm ơn: tổ bô ̣ môn Phương pháp, Khoa Ngữ văn
Trường Đa ̣i ho ̣c Tây Bắ c, chuyên viên thư viêṇ đã giúp đỡ em tìm tài liêu,
̣ Ban
giám hiêu,
̣ các thầ y cô giáo, các em ho ̣c sinh Trường THPT Đa ̣i Cường – Hà
Nô ̣i ta ̣o điề u kiê ̣n để em hoàn thành khóa luâ ̣n tố t nghiê ̣p này.
Em rấ t mong nhâ ̣n đươ ̣c những ý kiế n đóng góp quý báu của các thầ y cô
giáo, các ba ̣n để khóa luâ ̣n tố t nghiêp̣ của em đươ ̣c hoàn thiêṇ hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên

Đỗ Thi Thu
Hiề n
̣


DANH MỤC NHỮ NG TỪ VIẾT TẮT


Cao đẳ ng

ĐH

1. Lí do chọn đề tài ................................................................................................ 1
2. Lịch sử vấn đề ................................................................................................... 2
3. Mục đích nghiên cứu ......................................................................................... 5
4. Nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................................................ 5
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 5
6. Phương pháp nghiên cứu................................................................................... 5
7. Đóng góp của đề tài........................................................................................... 7
8. Cấu trúc của khóa luận ...................................................................................... 7
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN.............................. 8
1.1.Cơ sở lí luận .................................................................................................... 8
1.1.1. Vài nét khái quát về bản đồ tư duy ............................................................. 8
1.1.1.1. Khái niệm về bản đồ tư duy (Mindmaps) ................................................. 8
1.1.1.2. Cấu trúc, nguyên tắc hoạt động, tác dụng của bản đồ tư duy ................... 9
1.1.1.3. Các loại bản đồ tư duy chủ yếu trong Văn học ......................................... 9
1.1.1.4. Giới thiệu một số phần mềm sử dụng bản đồ tư duy .............................. 11
1.1.2. Cơ sở tâm lí – giáo dục học....................................................................... 11
1.1.2.1. Vai trò của người thầy trong hoạt động dạy học .................................... 11
1.1.2.2. Tính vừa sức của học sinh trong học tập ................................................ 12
1.1.3. Cơ sở khoa học .......................................................................................... 13
1.2.Cơ sở thực tiễn .............................................................................................. 14
1.2.1. Hoạt động dạy của giáo viên Trường THPT Đại Cường, huyện Ứng Hòa,
Thành phố Hà Nội ............................................................................................... 14
1.2.2. Hoạt động học tập của học sinh trường THPT Đại Cường, huyện Ứng
Hòa, Thành phố Hà Nội ...................................................................................... 16
1.2.3. Hoạt động dạy học sử dụng bản đồ tư duy của giáo viên hiện nay .......... 18
1.2.4. Một số nhận thức về vai trò của bản đồ tư duy ......................................... 19
CHƯƠNG 2. ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP DẠY HỌC ......................................... 23
2.1. Hướng dẫn học sinh biết cách tự học và tạo hứng thú trong học tập........... 23
2.2. Hướng dẫn học sinh sử dụng bản đồ tư duy ................................................ 24


rộng hơn, toàn diện hơn là: Dạy ai? Dạy cái gì? Dạy như thế nào? Dạy nhằm
mục đích gì? Và chính mục đích của việc dạy học sẽ là kim chỉ nam định hướng
cho toàn bộ hoạt động của việc dạy học. Cụ thể hơn, nó chi phối nội dung và
phương pháp dạy học. Vì vậy, bên cạnh việc truyền thụ kiến thức cơ bản để các
em có một nền kiến thức cơ sở, điều quan trọng là phải dạy các em lĩnh hội tri
thức, phương pháp tự học, tự nghiên cứu để phát triển khả năng sáng tạo tư duy
và độc lập trong suy nghĩ của học sinh của học sinh.
1.2. Nhìn lại lịch sử hình thành các phương pháp dạy học được sử dụng
chủ yếu trong các nhà trường vẫn là phương pháp truyền thống: phương pháp
thuyết trình, phương pháp đàm thoại, phương pháp diễn giải... đặc biệt là cách
dạy học theo hướng “đọc – chép” vẫn được xem là phương pháp chính để truyền
tải kiến thức cho học sinh, phương pháp này còn tồn tại ở nhiều trường trong cả
nước, đáng chú ý là các trường xa trung tâm, vùng sâu, vùng xa nơi học sinh còn
thiếu điều kiện học tập. Và nếu như “đọc – chép” không đúng cách người thầy
đã máy móc, dập khuôn, phó mặc không hứng thú cập nhật tri thức mới. Điều đó
khiến học trò trở nên thụ động, tiếp thu kiến thức một chiều, lười tư duy và nguy
hiểm hơn là mất dần khả năng sáng tạo. Hơn nữa, việc đọc – hiểu một tác phẩm
Văn học không phải dễ dàng, bởi văn học liên quan đến yếu tố nghệ thuật, phụ
thuộc vào niềm yêu thích và cảm hứng của người tiếp nhận. Vì vậy, điều quan
1


trọng của giáo viên là tạo hứng thú cho học sinh trong giờ học, tiếp thêm tình
yêu văn học cho các em.
1.3. Điều mà tất cả chúng ta đều biết, môn Văn từ xưa đến nay luôn là môn
học chính trong hệ thống giáo dục toàn cấp. Đáng quan tâm hơn là trong kì thi
THPT quốc gia môn Văn cùng với Toán học và Ngoại ngữ là những môn bắt
buộc. Môn Văn trong nhà trường PT hiện nay có rất nhiều tác gia được giới
thiệu: Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương, Xuân Quỳnh, Xuân Diệu,
Kim Lân, Nguyễn Minh Châu, Nam Cao... với nhiều thể loại như: kịch, thơ,

phương pháp dạy học tác phẩm Vợ nhặt từ góc độ tình huống truyện cho chúng
ta cái nhìn sâu sắc về tình huống truyện của tác phẩm, để đúng với khẳng định
của người viết: “Ngoài nhân vật, cốt truyện, kết cấu, ngôn ngữ... chúng ta còn
có thể tiếp cận từ tình huống truyện để làm nổi bật được giá trị tác phẩm” [3;
6].
Tác giả Ngô Thị Hy trong bài viết Đọc hiểu truyện ngắn Việt Nam hiện
đại từ góc độ trần thuật đã chỉ ra rằng: “Thiết nghĩ điều này hết sức cần thiết vì
phương diện trần thuật là một trong những yếu tố dẫn dắt học sinh khám phá ý
nghĩa văn bản truyện, đồng thời đây cũng là yếu tố quan trọng thể hiện sự đổi
mới về nghệ thuật của Văn học hiện đại” [4; 12]. Một số yếu tố trần thuật trong
truyện ngắn được tác giả đề cập đến như: ngôi kể, điểm nhìn, lời văn, giọng
điệu, nhịp điệu kể... Trong đó ở tác phẩm Vợ nhặt đã được đề cập đến, nhưng
chưa chi tiết so với các tác phẩm Văn học hiện đại khác cũng được nhắc đến
như: Những đứa con trong gia đình của Nguyễn Thi, Rừng Xà nu của Nguyễn
Trung Thành... Về phương diện trần thuật của tác phẩm Vợ nhặt ta thấy: truyện
được kể ở ngôi thứ ba, tác giả với điểm nhìn là người chứng kiến sự việc xảy ra,
dường như Kim Lân nhìn thấy toàn cảnh của nạn đói và kể lại cho người đọc
bằng giọng văn có lúc thản nhiên nhưng lại đau xót đến cùng cực, cùng với thái
độ cảm thông sâu sắc. Tác giả mới chỉ dừng lại ở phương diện trần thuật của tác
phẩm, nhưng đây là một trong những gợi ý cần thiết để khơi dậy trong chúng tôi
một phương pháp dạy học phù hợp với thực tiễn mà bản thân chúng tôi đang
thực nghiệm.
Trong công trình Vận dụng lí thuyết kiến tạo vào dạy học truyện ngắn Vợ
nhặt, tác giả Lê Ngọc Hiền, Đại học sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh đã dẫn
dắt: “Một quan điểm dạy học hiện đại nhấn mạnh vai trò tích cực và chủ động
3


của người học trong việc thu nhận kiến thức mới cho bản thân” [1; 10]. Một
cách cụ thể hơn là người dạy đặt người học vào tình huống học tập mà ở đó họ


trọng, sẽ giúp ích cho chúng tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện khóa luận.
Chắc chắn đó sẽ là điểm tựa vững chắc, tạo cơ sở, định hướng cho chúng tôi.
3. Mục đích nghiên cứu
Khóa luận nghiên cứu, tìm hiểu và đề xuất phương pháp sử dụng bản đồ tư
duy (Mindmaps) trong chương trình lớp 12. Từ đó đưa ra một số biện pháp sử
dụng bản đồ tư duy để đọc – hiểu văn bản Vợ nhặt cho học sinh lớp 12 nhằm
góp phần khắc phục tình trạng bất cập trong đọc hiểu tác phẩm văn học, nâng
cao hiệu quả chất lượng dạy và học, phát triển tư duy cho học sinh.
Qua đó, góp phần định hướng cho giáo viên có phương pháp dạy học mới
nhằm góp phần nâng cao chất lượng đào tạo toàn diện cho người học.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài tiến hành đọc, nghiên cứu tìm hiểu tài liệu có liên quan đến đề tài và
đề xuất phương pháp sử dụng bản đồ tư duy trong chương trình học.
Khảo sát chương trình SGK Ngữ văn 12, khảo sát kĩ năng, cách thức sử
dụng phương pháp bản đồ tư duy giúp học sinh đọc – hiểu tác phẩm Vợ nhặt cho
học sinh lớp 12 trường THPT Đại Cường, huyện Ứng Hòa, Thành phố Hà Nội.
Từ đó, xây dựng hệ thống cơ sở thực tiễn, cơ sở lí luận làm tiền đề để đề
xuất biện pháp sử dụng bản đồ tư duy cho học sinh lớp 12 trường THPT Đại
Cường.
Thiết kế giáo án và dạy thực nghiệm phương pháp tại trường THPT Đại
Cường, huyện Ứng Hòa, Thành Phố Hà Nội.
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hướng dẫn học sinh lớp 12 trường THPT Đại
Cường, Thành phố Hà Nội đọc hiểu văn bản Vợ nhặt.
- Phạm vi nghiên cứu: Sử dụng phương pháp bản đồ tư duy.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nghiên cứu lí thuyết
Nghiên cứu lí thuyết là phương pháp được tiến hành dựa trên cơ sở tìm
hiểu, nghiên cứu và thu thập những thành tựu lí luận đã có làm tiền đề cho việc

Thiết kế, thực nghiệm giáo án đọc – hiểu văn bản Vợ nhặt của nhà văn
Kim Lân, tham khảo ý kiến của giáo viên PT. Dự kiến kết quả thu được của bài
dạy.

6


Ngoài ra trong quá trình nghiên cứu đề tài, người viết còn kết hợp một số
phương pháp như: sưu tầm tài liệu, phân tích đánh giá, khái quát, tổng hợp... để
nhằm đề ra những biện pháp thiết thực phù hợp với đối tượng học sinh.
7. Đóng góp của đề tài
Thực hiện đề tài tác giả khóa luận muốn tìm hiểu sâu sắc hơn về phương
pháp bản đồ tư duy trong việc đọc – hiểu tác phẩm văn học trong chương trình
THPT. Từ đó, đề ra những biện pháp dạy học cụ thể phù hợp với học sinh lớp 12
trường THPT Đại Cường, huyện Ứng Hòa, Thành phố Hà Nội, cũng như góp
phần định hướng cho việc dạy đọc hiểu cho HS THPT nói chung.
Dự kiến đề tài nghiên cứu thành công, sẽ là tài liệu tham khảo cho các sinh viên
trong khoa Ngữ văn, là tài liệu tham khảo cho các giáo viên dạy môn Ngữ văn ở
trường THPT.
Đây là quá trình tập dượt nghiên cứu khoa học rất bổ ích đối với bản thân,
làm tiền đề cho bước đường công tác sau này.
8. Cấu trúc của khóa luận
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và tài liệu tham khảo, phần nội dung bao
gồm các chương sau:
Chương 1: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn
Chương 2: Đề xuất biện pháp dạy học
- Hướng dẫn học sinh biết cách tự học và tạo hứng thú trong học tập.
- Hướng dẫn học sinh sử dụng bản đồ tư duy.
- Sử dụng bản đồ tư duy để đọc – hiểu văn bản Vợ nhặt.
+ Vẽ chi tiết.

Tony Buzan. Tác giả Tony Buzan thường xuyên tham gia các chương trình
truyền hình khoảng hơn 3 tỉ người xem và nghe chương trình của ông. Khi đến
Việt Nam Tony Buzan chuyển đến chúng ta một thông điệp: “Tôi muốn chia sẻ
cùng các bạn bí quyết để tư duy nhanh chóng linh hoạt, qua đó bạn có thể sáng
tạo và đổi mới không ngừng trong công việc và cuộc sống”.

8


1.1.1.2. Cấu trúc, nguyên tắc hoạt động, tác dụng của bản đồ tư duy
Một cách điển hình bản đồ tư duy có cấu trúc như sau:

Nguyên tắc hoạt động của bản đồ tư duy đúng theo nguyên tắc ý liên tưởng
“ý này gọi ý kia” của bộ não. Ở vị trí trung tâm của bản đồ là một hình ảnh hay
một từ khóa thể hiện một ý tưởng hay một khái niệm chủ đạo. Ý trung tâm đó
được nối với các hình ảnh hay từ khóa cấp 1 bằng các nhánh chính. Từ đó nhánh
chính lại có sự phân nhánh đến từ khóa cấp 2, để nghiên cứu sâu hơn. Cứ thế sự
phân nhánh liên tục và các khái niệm hay hình ảnh luôn được nối tiếp với nhau.
Chính sự liên kết này tạo ra một bức tranh tổng thể mô tả về ý trung tâm đầy đủ,
rõ ràng.
Theo thầy Hoàng Đức Huy giáo viên quận 4 – Thành phố Hồ Chí Minh
nói: bản đồ tư duy có cấu tạo như một cái cây, có nhiều nhánh lớn nhỏ mọc
xung quanh cái cây ở giữa bản đồ tư duy là một ý tưởng chính hay một hình ảnh
trung tâm. Nối với nó là các nhánh lớn sẽ được phân thành nhiều nhánh nhỏ, rồi
nhánh nhỏ hơn, nhỏ hơn nữa nhằm thể hiện chủ đề một cách sâu hơn. Sự phân
nhánh cứ thế tiếp tục và các kiến thức hình ảnh luôn được nối kết lại với nhau.
Sự liên kết này tạo ra một “bức tranh tổng thể” mô tả ý tưởng trung tâm.
1.1.1.3. Các loại bản đồ tư duy chủ yếu trong Văn học
Có 3 loại bản đồ tư duy cơ bản nhằm giúp học sinh sắp xếp kiến thức và
9

Bản đồ tư duy có thể sử dụng được với bất kì cơ sở vật chất nào của các
trường học hiện nay. Có thể, thiết kế bản đồ tư duy trên giấy, bìa, bảng phụ...
hoặc cũng có thể thiết kế trên phần mềm sử dụng bản đồ tư duy. Vì vậy học sinh
có thể sử dụng phong phú các kiểu bản đồ tư duy trong quá trình học tập của
mình, khơi gợi sự hứng thú trong quá trình học tập.
Với các trường có điều kiện cơ sở hạ tầng, công nghệ thông tin tốt có thể
cài vào máy tính phần mềm Mindmaps cho giáo viên, sử dụng bằng cách vào
trang Web: www.dowload.com.vn gõ vào ô “tìm kiếm” cụm từ “mindmaps” ta
có thể tải về miễn phí Concept draw mindmaps 5 profersional, việc sử dụng
phần mềm này khá đơn giản.
Vận dụng bản đồ tư duy trong những giờ ôn tập hay củng cố sau mỗi bài
học. Giáo viên có thể hướng dẫn học sinh chuẩn bị từ đầu năm một cuốn vở
riêng dành cho việc tự vẽ bản đồ tư duy theo tiến trình từ đầu năm học đến cuối
năm học, để tạo hứng thú cho các em giáo viên nên kiểm tra bài cũ bằng cách
gọi học sinh lên bảng vẽ nhanh bản đồ tư duy và ghi điểm. Như vậy các em đã
có trong tay một cuốn cẩm nang hệ thống hóa kiến thức để nhìn vào đó các em
sẽ có phương pháp ôn tập hiệu quả khi cần thiết. Ở trên lớp để tránh mất nhiều
thời gian với những bài học dung lượng lớn, kiến thức nhiều, giáo viên nên
hướng dẫn cho học sinh sử dụng “sơ đồ xương cá”.
1.1.2. Cơ sở tâm lí – giáo dục học
1.1.2.1. Vai trò của người thầy trong hoạt động dạy học
Theo lí luận dạy học văn hiện đại, trên cơ sở phân tích quá trình dạy học
dưới ánh sáng của lí thuyết nhận thức phản ánh Mác – Lênin, chúng ta thấy rõ
bản chất của quá trình dạy học nói chung và hoạt động đọc – hiểu một tác phẩm
văn học ói riêng. Vì thế, dạy học phải thực hiện được sự thống nhất của dạy và
học trong đó dạy chỉ đạo học, học vừa được chỉ đạo vừa được tự chỉ đạo. Để

11



12


cần dạy cho học sinh biết cách tự học bằng bản đồ tư duy, tạo cho các em có thể
tiếp nhận kiến thức một cách hệ thống và tìm tòi khám phá tri thức mới, thông
qua việc thể hiện sáng tạo sơ đồ tư duy ở từng bài học.
1.1.3. Cơ sở khoa học
Từ trước tới nay, chúng ta thường ghi chép thông tin bằng các kí tự, đường
thẳng, con số theo trật tự tuyến tính. Nghĩa là chúng ta mới chỉ sử dụng một nửa
não bên trái mà chưa sử dụng kĩ năng não bên phải – nơi giúp chúng ta sử lí các
thông tin về nhịp điệu, màu sắc, không gian và sự mở rộng. Các nhà khoa học
chỉ ra rằng não của con người gồm hai bán cầu: não phải và não trái. Não phải
phù hợp với các thông tin về màu sắc, nhịp điệu, hình dạng, tưởng tượng...
những yếu tố đó sẽ tác động kích thích lên não trái. Não trái thích hợp với các
từ ngữ, con số, tư duy và phân tích cho ra sản phẩm. Do đó, người ta tìm cách
kích não phải tốt nhất và khi hai bán cầu não có sự tương tác, tác động kích
thích lẫn nhau nó sẽ đem đến cho con người những khả năng to lớn.
Dựa trên đặc điểm đó của não bộ, Tony Buzan đã sáng tạo ra bản đồ tư duy
theo nguyên lí hoạt động của bộ não. Bản đồ tư duy không chỉ sử dụng những
chữ số, các dòng kẻ mà còn sử dụng cả màu sắc và hình ảnh. Các dòng kẻ, chuỗi
chữ và các danh sách được xử lí bằng các chức năng thần kinh của não trái. Đây
là bán cầu não được sử dụng trong công việc bình thường. Do đó, khi sử dụng
nó tư duy sáng tạo của con người bị hạn chế. Để thực sự trở nên sáng tạo, chúng
ta cần sử dụng trí tưởng tượng – chức năng hoạt động của bán cầu não phải như
sự tri giác màu sắc, hình ảnh, nhịp điệu, không gian.
Với đặc diểm trên, bản đồ tư duy kết hợp với sự hoạt động của bán cầu não
trái và não phải. Điều này giải thích vì sao chúng ta có thể phát huy toàn bộ khả
năng tư duy của mình khi sử dụng bản đồ tư duy. Như vậy, bản đồ tư duy là một
công cụ hỗ trợ tư duy hiện đại, một kĩ năng sử dụng bộ não rất mới mẻ. Đó là
một kĩ thuật hình họa, một dạng sơ đồ kết hợp giữa từ ngữ, hình ảnh, màu sắc,

nghiệp vụ, đạt được nhiều thành tích nổi bật. Năm học 2011- 2012, cô Hoàng
Thị Thanh Huyền đạt giáo viên giỏi cấp thành phố, năm học 2014 – 2115 cô
Nguyễn Thị Thúy đạt giải chuyên đề cấp thành phố. Như vậy, các thầy cô giáo
trong tổ Văn luôn cố gắng dạy và học góp phần vào sự nghiệp giáo dục của nhà
trường và Nhà nước.

14


Bên cạnh đó, nhà trường đã có cơ sở vật chất tương đối hoàn chỉnh phục vụ
cho quá trình dạy học, SGK, tài liệu tham khảo, tài liệu nghiên cứu đã đáp ứng
được yêu cầu giảng dạy của giáo viên và học tập của học sinh. Trang thiết bị dạy
học tương đối hoàn thiện, có 02 phòng máy tính, 01 phòng thiết bị, 01 phòng
chuyên môn tiếng Anh, phòng thực hành Sinh, Hóa, Lí, 01 phòng máy chiếu,
nhà đa năng cho học sinh học Thể dục... Song, nhà trường còn có một số khó
khăn, cụ thể như: đa số gia đình học sinh làm nông nghiệp nên ngoài việc học
tập các em còn phụ giúp gia đình, học sinh đi học xa...
Phương pháp dạy học: Hiện nay giáo viên trường THPT Đại Cường chủ
yếu sử dụng phương pháp truyền thống như: đàm thoại, phát vấn, mô hình,
thuyết trình...
Hoạt động dạy học môn Văn: Như chúng ta đã biết học tác phẩm văn học ở
nhà trường THPT là một phần quan trọng không thể thiếu. Bởi lẽ, tác phẩm văn
học mang lại cái nhìn cho cuộc sống. Và cuộc sống được phản ánh vào trong
văn học một cách chân thực, sinh động, đầy màu sắc. Mặt khác, ở nhà trường
PT, học sinh được học nhiều tác giả cũng như tác phẩm văn học nổi tiếng từ
trong nước đến những kiệt tác của nhân loại. Trong chương trình Ngữ văn 12,
tác giả Kim Lân là một tác giả có nhiều đóng góp cho văn học cũng như lịch sử
dân tộc. Với tác phẩm Vợ nhặt được dạy vào tuần thứ 21, phân phối chương
trình 2 tiết và dạy theo chương trình cơ bản. Qua đây, Kim Lân tái hiện lại một
mất mát vô cung to lớn của lịch sử dân tộc ta, đó là nạn đói năm 1945. Đây là sự

%

Số HS

Trung bình
%

Số

%

HS
2012 - 2013

820

703

85,7

95

2013 -2014

796

673

84,4


giỏi về học lực tăng, tỉ lệ học lực yếu giảm.
Giỏi
Năm học

Số HS

Số
HS

%

Khá
Số
HS

Trung bình
%

Số
HS

%

Yếu
Số
HS

%

2012 - 2013


299

37,6

9

1,0

2014 - 2015

762

12 1,6

472

61,9

273

35,8

5

0,7

Tỉ lệ thi đỗ ĐH, CĐ hàng năm từ 55 – 70%.
Như vậy, chất lượng học sinh không ngừng được nâng cao, dưới sự dẫn dắt
của đội ngũ giáo viên giàu nhiệt tình, tâm huyết và chuyên môn vững đã và đang

Đánh giá chung trên kết quả học tập môn Văn năm học 2014 – 2015 của 02
lớp được khảo sát ở mức độ trung bình. Như vậy, khả năng tiếp nhận văn
chương của các em được đánh giá ở mức độ trung bình.
Nhìn vào đặc điểm về độ tuổi, mức độ yêu thích môn Văn và kết quả học
tập Ngữ văn của học sinh thì khả năng tiếp nhận văn chương của các em không
cao. Đây là vấn đề mà các thầy cô trực tiếp giảng dạy cũng như bản thân người
17


viết đề tài muốn nhìn nhận và tìm ra phương pháp khắc phục để nâng cao hiệu
quả trong đọc – hiểu tác phẩm văn chương cho các em học sinh trường THPT
Đại Cường.
+ Về khả năng tự học
Qua trao đổi, học sinh trường THPT Đại Cường cho biết việc soạn bài
trước khi đến lớp của các em chủ yếu dựa vào sách hướng dẫn học tốt, tham
khảo các bài trên mạng mà chưa có khả năng tư duy độc lập. Đáng chú ý hơn,
việc soạn bài là hoàn toàn tự túc, giáo viên chưa có sự hướng dẫn cho việc lĩnh
hội kiến thức ngoài giờ lên lớp cho học sinh nên dẫn đến việc học sinh chưa có
phương pháp tự học phù hợp, kết quả học tập môn Ngữ văn của các em chưa cao
(như đã trình bày ở trên).
Qua khảo sát học sinh, thì thấy giáo viên tổ Văn chủ yếu sử dụng phương
pháp truyền thống, bên cạnh đó cũng sử dụng bảng phụ, mô hình, trình chiếu
powerpoint nhưng chưa đưa bản đồ tư duy vào. Và việc sử dụng bản đồ tư duy
vào dạy học ở nhà trường THPT Đại Cường chưa nhiều (khoảng 10%), chủ yếu
ở các môn khoa học tự nhiên.
Những vấn đề nghiên cứu về học sinh khiến người viết thấy việc đưa bản
đồ tư duy vào giảng dạy đọc – hiểu một tác phẩm văn học là phù hợp.
1.2.3. Hoạt động dạy học sử dụng bản đồ tư duy của giáo viên hiện nay
Trong thực tế dạy học, ta thấy rất nhiều giáo viên sử dụng mô hình, sơ đồ
để dạy học đọc – hiểu một tác phẩm văn học. Tuy nhiên, việc ứng dụng này

1.2.4. Một số nhận thức về vai trò của bản đồ tư duy
- Về phía giáo viên: bản đồ tư duy là một công cụ, một phương tiện dạy
học.
Chúng ta thấy rằng một bài lên lớp được tập hợp thành ba yếu tố cơ bản:
mục đích dạy học, nội dung dạy học và phương pháp dạy học. Trong ba yếu tố
này nội dung dạy học đóng một vai trò quan trọng, quyết định chất lượng, hiệu
quả của giờ lên lớp. Do vậy, mối quan tâm hàng đầu hiện nay chính là việc làm
thế nào để thiết kế được nội dung bài học, làm thế nào để việc thiết kế đó thể
hiện đầy đủ, chính xác nội dung kiến thức cần truyền thụ. Mặt khác, qua thiết kế
đó, giáo viên vừa có thể giúp học sinh nhận biết, định hướng các đơn vị kiến
thức, vừa có thể giúp các em thấy được mối quan hệ giữa các đơn vị kiến thức
ấy. Việc sử dụng bản đồ tư duy sẽ giúp học sinh thực hiện được điều đó.
19


Đối với giáo viên trong quá trình dạy Văn, sử dụng bản đồ tư duy để củng
cố kiến thức cho học sinh sau mỗi phần của bài học, sau mỗi bài học hay sau
mỗi chương học một cách rõ ràng, khoa học, vì sử dụng phần mềm bản đồ tư
duy như một hình ảnh trực quan cho học sinh để dễ theo dõi những kiến thức cơ
bản, trọng tâm. Đặc biệt, trong những giờ dạy sử dụng trình chiếu, sử dụng phần
mềm bản đồ tư duy, giáo viên có điều kiện truyền đạt kiến thức một cách sâu
rộng hơn so với những giờ dạy truyền thống trước kia.
Theo thầy Đoàn Xuân Hiến, Hiệu trưởng trường THPT Đại Cường – Hà
Nội. Bản đồ tư duy đã được áp dụng vào chương trình giảng dạy khá nhiều ở
trường, tuy nhiên chỉ ở những môn tự nhiên, có lẽ do đặc thù môn học mà môn
Văn nói riêng và các môn xã hội nói chung ít có điều kiện áp dụng hơn. Phương
pháp bản đồ tư duy có nhiều ưu điểm, quan trọng nhất là nó rất dễ áp dụng và dễ
nhân rộng. Giáo viên chỉ cần phấn màu, học sinh có thể sử dụng bút bạ, hay sưu
tầm hình ảnh (nếu có) mà làm cho giờ dạy học trở nên sinh động hơn. Thầy
cũng hy vọng trong thời gian sớm nhất bản đồ tư duy sẽ được áp dụng nhiều hơn

những hạn chế mà mỗi giáo viên và học sinh hiện nay đang băn khoăn:
- Thứ nhất, trong giờ Văn, lượng kiến thức nhiều nên việc vẽ bản đồ tư
duy tại lớp sẽ mất nhiều thời gian, ảnh hưởng đến quá trình truyền thụ cũng như
tiếp nhận, hay vận dụng kiến thức của học sinh.
- Thứ hai, việc sử dụng bản đồ tư duy khoa học, rõ ràng, dễ hiểu, đạt giá
trị thẩm mĩ (vẽ thủ công) không phải thầy cô, học sinh nào cũng làm được.
- Thứ ba, không phải giờ học nào, giáo viên và học sinh cũng có thời gian
vẽ bản đồ tư duy.
- Thứ tư, sử dụng bản đồ tư duy để dạy bài mới ngay từ đầu giờ học là rất
khó khăn đối với học sinh, muốn có kiến thức thể hiện trên bản đồ tư duy yêu
cầu người học phải đọc – hiểu kĩ ở nhà trước khi lên lớp.

21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status