SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HOÁ
PHÒNG GD&ĐT HẬU LỘC
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TÊN ĐỀ TÀI:
RÈN LUYỆN TƯ DUY LOGIC CHO HỌC SINH THÔNG QUA SỬ DỤNG SƠ
ĐỒ TƯ DUY GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP CHƯƠNG I : ĐIỆN HỌC VẬT LÝ 9
Người thực hiện: Đặng Thị Hường
Chức vụ: giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THCS Đa Lộc
SKKN thuộc lĩnh mực (môn): Vật lý
HẬU LỘC NĂM 2017
I.
MỞ ĐẦU :
I.1.Lí do chọn đề tài :
Đất nước ta đang từng bước tiến lên trên con đường đổi mới xã hội , nhằm
tiến tới một xã hội “ dân giàu nước mạnh , xã hội công bằng dân chủ và văn
minh ” . Chính vì lẽ đó , để đáp ứng được nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học
là một nhiệm vụ quan trong . Đổi mới phương pháp dạy học môn Vật lý nói
riêng ảnh hưởng rất lớn đến sự phát huy năng lự chuyên môn và đức tính cần
mẫn của mỗi con người Việt nam . Bên cạnh đó toàn ngành giáo dục đang thực
hiện nghị quyết 29 của kỳ họp thứ 8 BCH trung ương Đảng lần thứ 11 về “ Đổi
mới căn bản toàn diện giáo dục , đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa , hiện đại hóa
trên cơ sở kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế ”.
2
giữa các kiến thức sẽ mang lại những lợi ích đáng quan tâm về các mặt như: Ghi
nhớ, phát triển nhận thức, tư duy, óc tưởng tượng và khả năng sáng tạo... Và một
trong những công cụ để học sinh có thể giải các bài tập vật lý cần tư duy logic ở
mức độ cao cũng như có khả năng biện luận tốt, chặt chẽ đó chính là kỷ năng sử
dụng sơ đồ tư duy kết hợp với các kỷ năng giải bài tập vật lý. Trong năm học
2014 – 2015 tôi đã nghiên cứu và vận dụng một đề tài : Phân loại và hướng
dẫn học sinh giải bài tập chương I :Điện học nhằm nâng cao chất lương môn
Vật lý 9 tại trường THCS Đa Lộc, và để tiếp tục công việc giảng dạy của bản
thân , tôi không ngừng học hỏi và nghiên cứu để vận dụng vào công tác giảng
dạy được tốt hơn nên năm học 2016 - 2 017 tôi đã phát triển đề tài nghiên
cứu : “Rèn luyện tư duy logic cho học sinh thông qua sử dụng sơ đồ tư duy
để giải một số bài tập chương I : Điện học vật lý 9” .
II.2 . Mục đích nghiên cứu :
Rèn luyện tư duy cho học sinh thông qua sử dụng sơ đồ tư duy giải một
số bài tập chương I Điện học vật lý 9 không chỉ giúp cho học sinh có những kỷ
năng nhạy bén trong việc giải các bài tập vật lý 9 phần điện mà từ đó còn có thể
phát triển được tư duy sáng tạo, vận dụng linh hoạt trong việc giải các bài tập
khác nhau góp phần nâng cao chất lượng đại trà môn vật lý 9, đồng thời qua đó
kịp thời phát hiện và đào tạo những học sinh có tố chất, góp phần nâng cao chất
lượng mũi nhọn, đạo tạo được nhân tài và đáp ứng được những yêu cầu ngày
càng cao trong công tác đổi mới phương pháp dạy và học.
I.3. Đối tượng nghiên cứu :
Trong bài viết này tôi chỉ đề cập một vài dạng bài tập vật lý về mối quan
hệ giữa cường độ dòng điện-hiệu điện thế, các đại lượng trong định luật Ôm, các
tính chất của đoạn mạch nối tiếp, tính chất của đoạn mạch song song áp dụng
trong các đoạn mạch hỗn hợp, mối quan hệ giữa điện trở dây dẫn với chiều dàitiết diện-bản chất dây dẫn... trong chương I Điện học vật lý 9 thông qua một số
quyết các vấn đề, tự mình thực hiện các phép tính, tự mình kiểm tra lại kết quả
do đó sẽ hình thành ở học sinh ý thức tuy duy logic và sáng tạo.
Mặt khác sơ đồ tư duy (Mind Map) là một hình thức ghi chép sử dụng
màu sắc và hình ảnh để mở rộng và đào sâu các ý tưởng. Kỹ thuật tạo ra sơ đồ tư
duy được gọi là mind mapping và được phát triển bởi Tony Buzan vào những
năm 1960 giúp con người tận dụng 50% khả năng còn lại của bộ não (não phải).
Ở vị trí trung tâm, bản đồ là một hình ảnh hay một từ khóa thể hiện một ý tưởng
hay khái niệm chủ đạo. Ý trung tâm sẽ được nối với các hình ảnh hay từ khóa
cấp 1 bằng các nhánh chính, từ các nhánh chính lại có sự phân hóa đến các từ
khóa cấp 2 để nghiên cứu sâu hơn. Cứ thế sự phân nhánh cứ tiếp tục và các khái
niệm hay hình ảnh luôn được kết nối với nhau. Chính sự liên kết này sẽ tạo nên
một bức tranh tổng thể mô tả về ý trung tâm một cách đầy đủ và rõ ràng, đồng
thời thể hiện ra bên ngoài cách thức mà não bộ chúng ta hoạt động đó là liên kết,
liên kết và liên kết, Sự kết hợp giữa sơ đồ tư duy với nội dung kiến thức liên
quan giúp hình thành và phát triển tư duy logic cho học sinh.
II.2. Thực trạng của vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm:
Trong những năm gần đây việc học sinh học tập bộ môn vật lý ở đơn vị
chúng tôi gặp rất nhiều khó khăn, học sinh gần như chỉ biết học thuộc lòng các
nội dung lý thuyết, ghi chép lại các bài tập mà thầy cô giáo đã giải trên bảng, rất
ít học sinh có khả năng tư duy logic, vận dụng kiến thức đã học trong việc giải
các bài tập vật lý, đặc biệt là những bài tập vật lý liên quan đến tính toán, suy
luận logic.
Mặt khác sơ đồ tư duy trong những năm gần đây đã được áp dụng linh
hoạt cùng với các phương pháp dạy học tích cực khác trên diện rộng, giúp học
sinh có thói quen tự ghi chép hay tổng hợp một vấn đề đã học theo cách hiểu của
các em dần dần thay thế cách "học vẹt" đồng thời phát triển tư duy lôgíc cho các
4
em một cách rất hiệu quả. Tuy nhiên việc sử dung sơ đồ tư duy trong dạy học
0,9
Năm học 2015-2016 :
Giỏi
Khá
T bình
Yếu
Kém
Khối Sĩ số
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
9
114
15
13
25
22
71 61
5
4,3
0
Kết quả trên cho thấy một thực tế là khả năng tư duy logic và vận dụng
kiến thức đã học để giải bài tập chương I Điện học vật lý 9 của học sinh ở
công thức đã học ở lớp dưới có liên quan đến các dạng bài tập vật lý của chương
trình, giúp học sinh hệ thống lại kiến thức và linh hoạt trong quá trình làm bài.
Với kiến thức trong chương điện học chương trình vật lý 9, các em học
sinh cần phải ghi nhớ các công thức để sử dụng linh hoạt trong việc giải các bài
tập vật lý trong chương này. Để học sinh nhớ lâu và hiểu sâu kiến thức cũng như
hệ thống lại các kiến thức đã học giáo viên nên khuyến khích học sinh sử dụng
sơ đồ tư duy với từ khóa "Chương I: Điện học" và từ khóa này phát triển thành
các nhánh chính cấp 1 rồi đến cấp 2, 3...
6
* Hệ thống lại các kiến thức cần ghi nhớ bằng sơ đồ tư duy:
7
b. Rèn luyện tư duy logic cho học sinh thông qua việc phân tích, hướng
dẫn giải các bài toán vật lý bằng sơ đồ tư duy đồng thời hướng dẫn học sinh
tự học bằng sơ đồ tư duy:
Sau khi hệ thống lại kiến thức và một số công thức đã học cho học sinh,
giáo viên yêu cầu học sinh ghi lại và ghi nhớ bằng cách tạo ra bản đồ tư duy như
trên. Theo yêu cầu của giáo viên, học sinh phải nhớ lại và học thuộc các công
thức có liên quan đến phần đang học. Sau đó giáo viên ra bài cho các em và yêu
cầu vận dụng các công thức đã học thuộc nói trên với mức độ từ thấp đến cao
và nâng dần lên, nhằm đảm bảo tính logic của dạng bài tập.
Qua từng dạng bài tập cụ thể tôi hướng dẫn các em phân tích mức độ của
bài tập theo bản đồ tư duy, từ việc phân tích này các em đã được rèn luyện tư
duy và mức độ tư duy logic chặt chẽ đến đâu sẽ thể hiện cụ thể thông qua thời
gian giải bài tập và độ chính xác của bài tập đó. Với mỗi bài tập cụ thể dưới đây
U1 I1
I1
I1
∆U ∆I
U
∆U
U U1 U 2 ∆U1 ∆U 2
⇔
=
⇔ 1=
=
=
=
=
= ...
.
Mỡ
rộng:
U1
I1
I1
∆I
I
I1
I2
∆I1
∆I 2
- Đồ thị biểu diễn mối quan hệ của U và I là đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
16.0, 25
Áp dụng sơ đồ tư duy II nhánh (1): I = ∆I ⇒ ∆U = I = 0,8 = 5(V )
Vậy muốn cường độ dòng điện trong mạch tăng thêm 0,25A thì hiệu điện thế đặt
vào 2 đầu dây phải tăng thêm 5V.
* Chú ý: Vận dụng sơ đồ tư duy II nhánh (2), (3), (4) tương tự với nhánh (1) khi
đề bài đã cho biết các đại lượng tương ứng với mỗi nhánh.
* Bài tập về nhà:
Bài tập 1: Khi đặt vào 2 đầu dây dẫn một hiệu điện thế U = 15V thì cường độ
dòng điện trong mạch là I = 0,6A. Nếu hiệu điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn là
20V thì cường độ dòng điện trong mạch tăng hay giảm bao nhiêu?
Bài tập 2: Khi đặt vào 2 đầu dây dẫn một nguồn điện, người ta thấy cường độ
dòng điện chạy trong mạch có giá trị I = 0,25A. Nếu tăng hiệu điện thế thêm 5V
thì cường độ dong điện trong mạch điện tăng 0,05A. Tính hiệu điện thế nguồn
ban đầu?
* Hướng dẫn học sinh tự học bằng sơ đồ tư duy:
- Yêu cầu học sinh tự ra đề bài dạng tương tự như trên, phân tích yêu cầu của đề
bài, nêu ra hướng giải theo từng nhánh của mỗi sơ đồ tư duy.
- Lưu ý cho học sinh khi tự ra đề bài tương tự như trên:
+ Mức độ dễ: Chỉ thay đổi các số liệu của đề bài ban đầu.
9
+ Mức độ khó hơn: Thay đổi các đại lượng cho biết, cần tìm và cách giải
bài tập theo các nhánh khác của sơ đồ tư duy.
Dạng 2: Xác định một đại lượng cần tìm khi biết 2 trong 3 đại lượng trong công
thức Định luật Ôm.
* Phương pháp giải:
U
I =
U1
U
; I 2 = 2 ;... trong đó U1, U2 …lần lượt là hiệu điện thế đặt vào 2 đầu mỗi
R1
R2
điện trở R1, R2…
Bài tập 2: Khi đặt một nguồn điện vào 2 đầu một dây dẫn có điện trở R = 20 Ω ,
người ta thấy cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là I = 0,15A. Xác định hiệu
điện thế đặt vào 2 đầu dây dẫn đó?
* Hướng dẫn giải: Sử dụng sơ đồ tư duy III nhánh (1):
I=
U
⇒ U = I .R = 0,15.20 = 3(V )
R
* Chú ý: Trong trường hợp đoạn mạch gồm nhiều điện trở thì hiệu điện thế 2
đầu mỗi điện trở được xác định theo công thức: U1 = I1.R1;U 2 = I 2 .R2 ;...
Bài tập 3: Người ta đặt vào hai đầu biến trở R b một hiệu điện thế U = 30V luôn
luôn không đổi.
10
a) Tính cường độ dòng điện chạy qua biến trở khi Rb = 60 Ω .
b) Muốn cường độ dòng điện chạy qua biến trở R b tăng lên 2 lần thì phải thay
đổi biến trở có giá trị bao nhiêu?
* Hướng dẫn giải:
U
thế U = 12V luôn luôn không đổi.
a) Xác định cường độ dòng điện chạy qua điện trở nói trên.
b) Nếu thay điện trở R nói trên bằng điện trở R’ = 50 Ω . So sánh cường độ dòng
điện chạy qua các điện trở nói trên.
* Hướng dẫn học sinh tự học bằng sơ đồ tư duy:
- Yêu cầu học sinh tự ra đề bài dạng tương tự như trên, phân tích yêu cầu của đề
bài, nêu ra hướng giải theo từng nhánh của mỗi sơ đồ tư duy.
- Lưu ý cho học sinh khi tự ra đề bài tương tự như trên:
+ Mức độ dễ: Chỉ thay đổi các số liệu của đề bài ban đầu.
+ Mức độ khó hơn: Thay đổi các đại lượng cho biết, cần tìm và cách giải
bài tập theo các nhánh khác của mỗi sơ đồ tư duy.
Dạng 3: Áp dụng định luật Ôm cho các loại đoạn mạch.
11
* Phương pháp giải:
- Áp dụng công thức tính cường độ dòng điện, hiệu điện thế và điện trở tương
đương của đoạn mạch gồm các điện trở mắc nối tiếp hoặc mắc song song:
+ Khi đoạn mạch gồm nhiều điện trở mắc nối tiếp:
I = I1 = I 2 = I 3 = ... = I n
U = U1 + U 2 + U 3 + ... + U n
Rtd = R1 + R2 + R3 + ... + Rn
+ Khi đoạn mạch gồm nhiều điện trở mắc song song:
I = I1 + I 2 + I 3 + ... + I n
U = U1 = U 2 = U 3 = ... = U n
1
12
R .R
30.20
12 3
Theo sơ đồ tư duy nhánh (2) : Rtd = R + R = 30 + 20 = 12(Ω)
12
3
U
24
b) Vận dụng định luật Ôm: I = R = 12 = 2( A)
td
Theo sơ đồ tư duy nhánh (2): U = U12 = U3 = 24(V)
I3 =
⇒ Cường độ dòng điện ở mạch nhánh:
U 3 24
=
= 1, 2( A)
R3 20
I12 =
U12 24
b) Vận dụng định luật Ôm: U1 = I1.R1 = 1,5.20 = 30(V)
Theo sơ đồ tư duy nhánh (1): U12 = U1 = U2 = 30(V) ;
⇒ I12 =
U12 30
=
= 2,5( A)
R12 12
Theo sơ đồ tư duy nhánh (2): I = I12 = I3 = 2,5(A)
⇒ U3 = I3.R3 = 2,5.8 = 20(V)
Hiệu điện thế hai đầu mạch điện: U = I. Rtd = 2,5.20 = 50(V)
U
30
2
* Chú ý: Theo sơ đồ tư duy ta có thể tính cường độ dòng điện I 2 = R = 30 = 1( A)
2
⇒ I12 = I1 + I2 =1,5 +1 = 2,5(A) hoặc tính hiệu điện thế U = U 12 + U3 = 30 + 20 =
50(V).
Bài tập 3*: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ:
Biết rằng: R1 = 4Ω; R2 = R3 = 3Ω; R4 = 2Ω; R5 = 1Ω
Vôn kế có điện trở rất lớn.
Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính
bằng 3A.
EB
Theo sơ đồ tư duy nhánh (3): UEB = U23 = U45 = 6(V)
U 23 6
I 23 = R = 6 = 1( A)
23
⇒
I = U 45 = 6 = 2( A)
45 R45 3
Theo sơ đồ tư duy nhánh (1) và nhánh (2):
I 23 = I 2 = I 3 = 1( A)
I 45 = I 4 = I 5 = 2( A)
U 2 = I 2 .R2 = 1.3 = 3(V );U 3 = I 3 .R3 = 1.3 = 3(V )
⇒
U 4 = I 4 .R4 = 2.2 = 4(V );U 5 = I5 .R5 = 2.1 = 2(V )
c) Số chỉ của Vôn kế là hiệu điện thế giữa 2 điểm C và D:
U CD = U EC − U ED = U 4 − U 2 = 4 − 3 = 1(V )
* Chú ý: Do Vôn kế có điện trở rất lớn nên ta có thể coi như không có dòng điện
chạy qua Vôn kế, do đó 2 điểm C và D coi như không được nối với nhau. Nếu ở
bài trên ta thay Vôn kế bằng Ampe kế có điện trở không đáng kể thì lúc đó 2
điểm C và D có thể coi như chập lại thành một điểm, khi đó các điện trở lại
được mắc với nhau theo cách khác: R1nt(R2//R3)nt(R4//R5) vì vậy bài tập sẽ giải
theo hướng khác; Số chỉ của Ampe kế khi đó cho biết dòng điện chạy qua nó và
Dạng 4: Sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây
dẫn.
* Phương pháp giải:
- Áp dụng các công thức liên hệ giữa điện trở với chiều, tiết diện, vật liệu làm
dây dẫn; công thức tính điện trở dây dẫn; công thức định luật Ôm.
- Sử dụng sơ đồ tư duy VIII:
* Lưu ý:
- Điện trở của một dây dẫn là đại lượng không đổi (ở điều kiện bình thường về
nhiệt độ và áp suất), giá trị điện trở của dây dẫn chỉ phụ thuộc vào chiều dài, tiết
diện và vật liệu làm dây, do đó muốn tạo ra Biến trở (điện trở có giá trị thay đổi
được) ta có thể thay đổi về chiều dài, tiết diện hay vật liệu làm dây (người ta
thường chọn cách thay giá trị của điện trở bằng cách thay đổi chiều dài dây dẫn)
- Một số công thức đã học thường liên quan:
d 2
2
+ Diện tích đường tròn: S = π .r = 3,14.( ) . (r là bán kính; d là đường kính)
2
V
=
l
.
S
+ Thể tích hình trụ:
(l là chiều dài; S là tiết diện)
16
+ Khối lượng riêng, trọng lượng riêng: D =
1
1 2
là: R = l ⇒ R2 = l = 150 = 0, 2(Ω)
2
2
1
Bài tập 2: Đặt vào hai đầu đoạn dây dẫn một hiệu điện thế 17V thì cường độ
dòng điện chạy qua dây là 5A. Biết cuộn dây dài 300m và có tiết diện 1,5mm2.
Hỏi cuộn dây làm bằng chất gì?
* Hướng dẫn giải bài tập:
Theo sơ đồ tư duy VIII nhánh (6) điện trở của cuộn dây là: R =
U 17
=
= 3, 4(Ω)
I
5
Theo sơ đồ tư duy VIII nhánh (3) điện trở suất của vật liệu làm dây là:
R = ρ.
l
R.S 3, 4.1,5.10 −6
⇒ρ=
=
= 1, 7.10−8 (Ωm)
S
l
300
c) Thể tích của dây cáp là: V=l. S = 6,8.10-4.200= 1 36. 10-3 (m2)
Khối lượng của cuộn dây cáp trên là: m= V. D = 1 36 . 10-3 . 8900 =1210,4 (kg)
17
* Bài tập về nhà:
Bài tập 1: Một đoạn dây dài 140m có tiết diện tròn, đường kính 1,2mm. Tính
điện trở của dây, biết điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 Ωm .
Bài tập 2: Một dây dẫn làm bằng Nicrom dài 30m, tiết diện 1,5mm 2 được mắc
vào hiệu điện thế 30,8V. Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này.
Bài tập 3: Một cuộn dây nhôm dạng hình trụ tròn được cuốn thành cuộn có khối
lượng 0,81kg, tiết diện thẳng của dây là 0,5mm2. Tìm điện trở của cuộn dây đó.
Biết rằng nhôm có khối lượng riêng và điện trở suất lần lượt là 2,7g/cm 3 và
2,8.10-8 Ωm .
* Hướng dẫn học sinh tự học bằng sơ đồ tư duy:
- Yêu cầu học sinh tự ra đề bài dạng tương tự như trên, phân tích yêu cầu của đề
bài, nêu ra hướng giải và vẽ thành sơ đồ tư duy thích hợp.
- Lưu ý cho học sinh khi tự ra đề bài tương tự như trên:
+ Mức độ dễ: Chỉ thay đổi các số liệu của đề bài ban đầu cho thích hợp.
+ Mức độ khó hơn: Thay đổi các đại lượng cho biết, cần tìm để tạo ra bài tập
mới theo sơ đồ tư duy VIII; Tự tạo ra sơ đồ tư duy theo các công thức đã học,
sau đó tự ra đề dựa theo các nhánh của sơ đồ tư duy.
Dạng 5: Công suất, điện năng, công của dòng điện và định luật Jun-Lenxơ.
* Phương pháp giải:
- Áp dụng các công thức định luật Ôm, công suất và công của dòng điện và định
luật Jun-Lenxơ.
- Sử dụng sơ đồ tư duy IX:
220
A = Q = I2 . R.t = (3,5)2 . 3,5 .1800 = 1 386 000 (J)
Bài tập 2: Một bếp điện có điện trở R = 50 Ω và có dòng điện I = 4A chạy qua
trong 30 phút để đun sôi 4 lít nước ở nhiệt độ ban đầu là 25oC. Tính hiệu suất
của bếp điện đó. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K
* Hướng dẫn giải bài tập:
Theo sơ đồ tư duy IX nhánh (2) nhiệt lượng do bếp điện tỏa ra là:
Q = I 2 .R.t = 42.50.1800 = 1440000( J )
Nhiệt lượng có ích để đun sôi 4 lít (4kg) nước từ 25oC là:
Q’ = 4.4200.(100 – 25) = 1260000(J)
Hiệu suất của bếp điện là:
H=
Q'
1260000
.100% =
.100% = 87,5%
Q
1440000
* Chú ý: Do khối lượng riêng của nước là 1g/ml nên ta có thể đổi 1 lít nước
thành 1 kg nước.
* Bài tập về nhà:
Bài tập 1: Một ấm điện có ghi (220V-750W) được sử dụng để đun sôi 1,5 lít
nước ở nhiệt độ ban đầu là 30oC. Hiệu suất của ấm là 80%, trong đó nhiệt lượng
cung cấp để đun sôi nước được coi là có ích. Nhiệt dung riêng của nước là
4200J/kg.K. Tính thời gian đun sôi lượng nước trên.
Bài tập 2: Một bếp điện khi hoạt động bình thường có điện trở R = 80 Ω và
bản thân, đồng nghiệp và nhà trường:
Việc hướng dẫn học sinh sử dụng sơ đồ tư duy để ra các bài tập tương tự
hoặc khó hơn các bài tập đã học giúp cho học sinh có cách tự học hiệu quả đồng
thời thể hiện đầy đủ tính "liên kết, liên kết và liên kết" như tôi đã giới thiệu ở
phần trên. Bởi vì một số kết quả nghiên cứu cho thấy bộ não của con người sẽ
nhớ lâu hơn cái do chính mình suy nghĩ, tự viết, tự vẽ ra, tạo ra theo ngôn ngữ
của mình. Đây chính là việc huy động tối đa tiềm năng của bộ não có thể giúp
cho học sinh rèn luyện và phát triển tư duy logic một cách tích cực.
Sau khi áp dụng giảng dạy và ôn tập cho các em học sinh, tôi thấy phù hợp
và các em đã rất hứng thú mỗi khi học, trong lớp hăng say phát biểu xây dựng
bài và luôn hoàn thành tốt những nội dung mà tôi đưa ra. Có thể nói biện pháp
này đã trở thành một yếu tố quan trọng để hình thành ở học sinh thói quen học
tập tốt và phát triển tư duy logic, tư duy sáng tạo.
Kết quả kiểm tra kỹ năng giải bài tập Vật lý 9 phần điện năm học 2014 – 2015
tiến hành với lớp 9A-áp dụng sáng kiến và lớp 9B-không áp dụng(đối chứng):
Sĩ
Giỏi
Khá
T bình
Yếu
Kém
Ghi
Lớp
số
chú
SL % SL
%
SL % SL % SL %
Áp
25,
Lớp
số
chú
SL % SL
%
SL % SL % SL %
Áp
9A 40
13 26 20
20
7
54
0
0
0
0
dụng
Đối
9B 38
1
3
7
18
28 73
2
6
0
0
chứng
được hoàn thiện hơn và bản đồ tư duy sẽ ngày được sử dụng như một công cụ
dạy học hữu hiệu giúp hình thành và phát triển tư duy logic cho học sinh trong
các tiết học.
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
Đa Lộc, ngày 20 tháng 3 năm 2017
Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung của
người khác.
(Ký và ghi rõ họ tên)
Đặng Thị Hường
21
DANH MỤC
CÁC ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐÃ ĐƯỢC HỘI ĐỒNG
ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI CẤP PHÒNG GD & ĐT , CẤP SỞ GD & ĐT VÀ
CÁC CẤP CAO HƠN XẾP LOẠI TỪ C TRỞ LÊN
Họ tên : Đặng Thị Hường
Chức vụ và đơn vị công tác : Giáo viên – Trường THCS Đa Lộc
Hậu Lộc – Thanh Hóa
TT
Tên đề tài SKKN
1
Phân loại hướng dẫn học sinh
giải Bài tập vật lý 9 ở chương
2012 - 2013
Phòng GD&
ĐT huyện
C
2013 - 2014
Phòng GD&
ĐT huyện
C
2015 - 2016
22
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1.Sách thiết kế bài giảng vật lý 9 – Nhà xuất bản hà nội
2.Sách giáo khoa vật lý 9 – Nhà xuất bản giáo dục
3.Sách chuẩn kiến thức kỹ năng môn vật lý
4. sách bài tập vật lý 9 – Nhà xuất bản giáo dục
5.Sách ôn luyện Vật lý 9 – Nhà xuất bản giáo dục
6.Sách bài tập nâng cao vật lý 9 THCS – Nhà xuất bản đại học sư phạm
23
a, Truyền đạt kiến thức và khái quát nội dung lý
thuyết ở dạng sơ đồ tư duy
b, rèn luyện tư duy logic cho học sinh thông qua
việc phân tích , hướng dẫn giải các bài toán vật lý
bằng sơ đồ tư duy đồng thời hướng dẫn học sinh
tự học bằng sơ đồ tư duy
c,Hướng dẫn cách tự học và kiểm tra kết quả học
tập của học sinh
II.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với
hoạt đọng giáo dục , với bản thân , đồng nghiệp và
nhà trường
III. Kết luận
1, Kết luận
2, Kiến nghị
Danh mục các đề tài sáng kiến kinh nghiệm
Tài liệu tham khảo
1
2
2
2
2
2
3
3
3
4
4
Từ t7 đến t 18