Một số biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần vận tải biển bắc - Pdf 44

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ
công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ
nguồn gốc.

Học viên

CN. Đỗ Thị Nga

i


LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn cô PGS.TS Nguyễn Hồng Vân đã tân tình hƣớng
dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu của các cán
bộ Viện Đào tạo sau đại học. Xin cảm ơn Ban lãnh đạo và tập thể nhân viên công
ty CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN BẮC (NOSCO) đã cung cấp các số liệu thực tế và những
kinh nghiệm quý báu giúp tôi hoàn thành bài luận văn này.
Mặc dù bản luận văn đã đƣợc hoàn thành và đạt mục đích đề ra của đề tài, tuy
nhiên do hiểu biết của bản thân về lý luận và thực tế còn giới hạn, tài liệu tham
khảo còn ít và thời gian dành cho nghiên cứu chƣa đƣợc nhiều nên bản luận văn
này không tránh khỏi những chỗ còn thiếu sót. Tôi rất mong nhận đƣợc sự đóng
góp ý kiến từ các thầy, cô và các bạn để đề tài đƣợc hoàn thiện hơn.
Hải Phòng ngày tháng 09 năm 2015
Học viên
CN. Đỗ Thị Nga

ii

Vốn bình quân

DT

Doanh thu

LN

Lợi nhuận

KQKD

Kế quả kinh doanh

iii


DANH MỤC CÁC BẢNG
Số

Tên bảng

bảng
2.1

2.2

2.3

2.4

2.10

công ty Cổ phần vận tải Biển Bắc từ 2010-2014

iv


DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Số Hình,

Tên Hình, Biểu đồ

Biểu đồ
2.1

2.2

2.3

2.4

2.5

2.6

2.7

2.8

2.9

2. Mục đích nghiên cứu của đề tài ........................................................................... 1
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ....................................................... 2
4. Phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................................................... 2
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ............................................................. 2
6. Kết cấu của luận văn bao gồm các phần sau: ....................................................... 2
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HIỆU QUẢ KINH DOANH ........................ 3
1.1. Khái niệm, bản chất và vai trò của hiệu quả kinh doanh trong các doanh
nghiệp ....................................................................................................................... 3
1.1.1. Khái niệm hiệu quả ........................................................................................ 3
1.1.2. Khái niệm hiệu quả kinh doanh ..................................................................... 5
1.1.3. Bản chất của hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiêp. .......................... 7
1.1.4. Vai trò của hiệu quả kinh doanh .................................................................... 7
1.2. Sự cần thiết của việc nâng cao hiệu quả kinh doanh ........................................ 9
1.3. Phân loại hiệu quả kinh doanh .......................................................................... 9
1.3.1. Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội của nền kinh tế
quốc dân..................................................................................................................10
1.3.2. Hiệu quả chi phí bộ phận và hiệu quả chi phí tổng hợp ...............................10
1.3.3. Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tƣơng đối ....................................................11
1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ..............12
1.4.1. Các nhân tố khách quan ...............................................................................12
1.4.1.1. Nhân tố môi trƣờng quốc tế và khu vực....................................................12
1.4.1.2. Nhân tố môi trƣờng nền kinh tế quốc dân .................................................12

vii


1.4.1.3. Nhân tố môi trƣờng ngành ........................................................................13
1.4.2. Các nhân tố chủ quan ...................................................................................14
1.4.2.1. Bộ máy quản trị doanh nghiệp ..................................................................14
1.4.2.3. Tình hình tài chính của doanh nghiệp .......................................................15


2.2.4. Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận ..............................47
2.2.4.1. Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu ...47
2.2.4.2. Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo chi phí của
công ty Cổ phần vận tải Biển Bắc ..........................................................................50
2.2.4.3. Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo vốn bình quân
của công ty Cổ phần vận tải Biển Bắc ...................................................................53
2.2.4.4. Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo lao động công
ty CP vận tải Biển Bắc từ 2010-2014 .....................................................................56
2.2.5. Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu số vòng quay vốn lƣu động ..............58
2.2.6. Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu kỳ thu tiền bình quân ........................61
2.2.7. Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu năng suất lao động bình quân ...........64
2.3. Những thành tựu, tồn tại, nguyên nhân của những hạn chế ảnh hƣởng đến hiệu
quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần vận tải Biển Bắc ..........................67
2.3.1. Những thành tựu đạt đƣợc ............................................................................67
2.3.2. Những tồn tại ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh vận tải biển của Công ty
Cổ phần vận tải Biển Bắc ....................................................................................... 68
2.3.3. Nguyên nhân của các tồn tại ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh vận tải biển
của Công ty Cổ phần vận tải Biển Bắc ..................................................................70
2.3.4. Cơ hội ...........................................................................................................72
2.3.5. Thách thức ....................................................................................................72
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BIỂN BẮC .............................................74
3.1.Định hƣớng phát triển của Công ty Cổ phần vận tải Biển Bắc trong tƣơng lai ... 74
3.1.1. Định hƣớng ngắn hạn ................................................................................... 74
3.1.2. Định hƣớng dài hạn ...................................................................................... 74
3.2. Một số biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty Cổ phần
vận tải Biển Bắc ..................................................................................................... 75
3.2.1. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tăng cƣờng công tác thu hồi nợ, rút ngắn kỳ
thu tiền bình quân ................................................................................................... 75

phải luôn tìm tòi, nghiên cứu những biện pháp, sử dụng những công cụ hữu hiệu để
thích ứng với môi trƣờng cạnh tranh ngày càng gay gắt này. Và để tồn tại, đứng vững
trên thị trƣờng hay để cạnh tranh đƣợc với các doanh nghiệp khác thì mỗi doanh
nghiệp phải luôn tìm cách nâng cao hiệu quả kinh doanh của đơn vị mình. Nhƣ vậy,
nâng cao hiệu quả kinh doanh là hoạt động cần thiết và cấp bách của các doanh nghiệp
trong giai đoạn hiện nay.
Công ty Cổ phần vận tải Biển Bắc đã tham gia kinh doanh dịch vụ vận tải đa
phƣơng thức, đa dạng hóa nghành nghề sản xuất kinh doanh… trong những năm qua và
thu đƣợc những kết quả đáng ghi nhận. Tuy nhiên đây là một lĩnh vực kinh doanh có
tính cạnh trạnh cao của các doanh nghiệp Việt lẫn các doanh nghiệp nƣớc ngoài, làm
thế nào để Công ty Biển Bắc tận dụng và phát huy sức mạnh, khắc phục các hạn chế trụ
vững trƣớc sức cạnh tranh ngày càng khốc liệt trên thị trƣờng là lý do tôi chọn đề tài
cho luận văn tốt nghiệp “Một số biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả kinh doanh của
Công ty Cổ phần vận tải Biển Bắc." để giải quyết vấn đề đó.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả kinh doanh; đánh giá thực trạng hiệu
quả kinh doanh của công ty Cổ phần vận tải Biển Bắc và tìm ra những tồn tại,
nguyên nhân ảnh hƣởng, tác động đến hiệu quả kinh doanh của Công ty từ đó để

1


xuất một số định hƣớng và biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho
Công ty.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
a. Đối tƣợng nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu các biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
của công ty Cổ phần vận tải Biển Bắc.
b. Phạm vi nghiên cứu
Luận văn nghiên cứu về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần

điểm cho rằng: "Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lƣợng của
một lƣợng hàng hoá mà không cắt giảm sản lƣợng của một loại hàng hoá khác.
Một nền kinh tế có hiệu quả nằm trong giới hạn khả năng sản xuất của nó". Thực
chất quan điểm này đã đề cập tới khía cạnh phân bổ có hiệu quả các nguồn lực của
nền sản xuất xã hội. Trên góc độ này rõ ràng phân bổ các nguồn lực kinh tế sao
cho đạt đƣợc việc sử dụng mọi nguồn lực trên đƣờng giới hạn khả năng sản xuất
làm cho nền kinh tế có hiệu quả và rõ ràng xét trên phƣơng diện lý thuyết thì đây là
mức hiệu quả cao nhất mà mỗi nền kinh tế có thể đạt đƣợc trên giới hạn năng lực
sản xuất của doanh nghiệp.
Quan điểm khác lại cho rằng: Hiệu quả là một phạm trù kinh tế, nó xuất hiện
và tồn tại từ xã hội chiếm hữu nô lệ đến xã hội xã hội chủ nghĩa. Hiệu quả kinh
doanh thể hiện trình độ sử dụng các yếu tố cần thiết tham gia vào hoạt động sản
xuất kinh doanh theo mục đích nhất định.
Trong xã hội tƣ bản, giai cấp tƣ sản nắm quyền sở hữu về tƣ liệu sản xuất và
do vậy quyền lợi về kinh tế, chính trị... đều dành cho nhà tƣ bản. Chính vì thế việc
phấn đấu tăng hiệu quả kinh doanh thực chất là đem lại lợi nhuận nhiều hơn nữa
cho nhà tƣ bản nhằm nâng cao thu nhập cho họ, trong khi thu nhập của ngƣời lao
động có thể thấp hơn nữa. Do vậy, việc tăng chất lƣợng sản phẩm không phải là để
phục vụ trực tiếp ngƣời tiêu dùng mà để thu hút khách hàng nhằm bán đƣợc ngày
càng nhiều hơn và qua đó thu đƣợc lợi nhuận lớn hơn.
Trong xã hội xã hội chủ nghĩa, phạm trù hiệu quả vốn tồn tại vì sản phẩm
sản xuất xã hội sản xuất ra vẫn là hàng hoá. Do các tài sản đều thuộc quyền sở hữu
của Nhà nƣớc, toàn dân và tập thể, hơn nữa mục đích của nền sản xuất xã hội chủ
nghĩa cũng khác mục đích của nền sản xuất tƣ bản chủ nghĩa.

3


Nhà kinh tế học Adam Smith cho rằng: "Hiệu quả là kết quả đạt đƣợc trong
hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá". Nhƣ vậy, hiệu quả đƣợc đồng


5


thì theo quan điểm này doanh nghiệp cũng đạt hiệu quả.( Nguồn tài liệu, Mai Ngọc
Cường, 1999, lịch sử các học thuyết kinh tế, nhà xuất bản thống kê, TP HCM).
- Quan điểm nữa cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là tỷ lệ giữa phần tăng thêm
của kết quả và phần tăng thêm của chi phí ( Nguồn tài liệu, Nguyễn Văn Công,
Nguyễn Năng Phúc, Trần Quý Liên,2001, Lập, đọc, kiểm tra và phân tích báo cáo
tài chính). Ƣu điểm của quan điểm này là phản ánh đƣợc mối quan hệ bản chất của
hiệu quả kinh tế. Tuy nhiên chƣa biểu hiện đƣợc tƣơng quan về lƣợng và chất giữa
kết quả và chƣa phản ánh đƣợc hết mức độ chặt chẽ của mối liên hệ này.
Quan điểm khác nữa lại cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế xã
hội tổng hợp dùng để lựa chọn các phƣơng án hoặc các quyết định trong thực tiễn
của con ngƣời ở mọi lĩnh vực và mọi thời điểm, bất kỳ một quyết định nào cũng
cần phải đạt đƣợc phƣơng án tốt nhất trong điều kiện cho phép là giải pháp hiện
thực có cân nhắc tính toán chính xác phù hợp với sự tất yếu của quy luật khách
quan trong từng điều kiện cụ thể nhất ( Nguồn tài liệu, PGS.TS Nguyễn Văn Công,
2005, chuyên khảo về báo cáo tài chính, lập, đọc, kiểm tra và phân tích BCTC,
NXB tài chính Hà Nội).
Từ các quan điểm trên có thể hiểu một cách khái quát hiệu quả kinh doanh là
phạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực (nhân tài, vật lực, tiền vốn...) để
đạt đƣợc mục tiêu xác định. Trình độ lợi dụng các nguồn lực chỉ có thể đƣợc đánh
giá trong mối quan hệ với kết quả tạo ra để xem xét xem với mỗi sự hao phí nguồn
lực xác định có thể tạo ra ở mức độ nào.
H = K/C
Trong đó:
H: Hiệu quả kinh doanh
K: Kết quả đạt đƣợc
C: Hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó.

1.1.4. Vai trò của hiệu quả kinh doanh
Sự cần thiết của tính hiệu quả trong sản xuất kinh doanh phải đƣợc xem xét
trên ba góc độ: đối với bản thân doanh nghiệp, đối với nền kinh tế quốc dân và đối
với ngƣời lao động.
⃰ Đối với doanh nghiệp
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là công cụ hữu hiệu để các nhà quản trị doanh
nghiệp thực hiện nhiệm vụ quản trị kinh doanh : Khi tiến hành bất kỳ một hoạt
7


động SXKD nào thì các doanh nghiệp đều phải huy động và sử dụng các nguồn lực
mà doanh nghiệp có khả năng có thể tạo ra kết quả phù hợp với mục tiêu mà doanh
nghiệp đề ra. Ở mỗi giai đoạn phát triển của doanh nghiệp thì doanh nghiệp đều có
nhiều mục tiêu khác nhau, nhƣng mục tiêu cuối cùng bao trùm toàn bộ quá trình
SXKD của doanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận trên cơ sở sử dụng tối ƣu các
nguồn lực của doanh nghiệp. Để thực hiện mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận cũng nhƣ
các mục tiêu khác, các nhà doanh nghiệp phải sử dụng nhiều phƣơng pháp, nhiều
công cụ khác nhau. Hiệu quả SXKD là một trong các công cụ hữu hiệu nất để các
nhà quản trị thực hiện chức năng quản trị của mình. Thông qua việc tính toán hiệu
quả SXKD không những cho phép các nhà quản trị kiểm tra đánh giá tính hiệu quả
của các hoạt động SXKD của doanh nghiệp (các hoạt động có hiệu quả hay không
và hiệu quả đạt ở mức độ nào), mà còn cho phép các nhà quản trị phân tích tìm ra
các nhân tố ảnh hƣởng đến các hoạt động SXKD của doanh nghiệp.
⃰ Đối với nền kinh tế quốc dân
Một nền kinh tế có phát triển hay không luôn đòi hỏi các thành phần trong
kinh tế đó làm có làm ăn hiệu quả, đạt đƣợc những thuận lợi cao, điều này thể hiện
ở những mặt sau:
Doanh nghiệp kinh doanh tốt, làm ăn có hiệu quả thì sản phẩm trong xã hội
tăng, tạo ra việc làm, nâng cao đời sống nhân dân, thúc đẩy nền kinh tế Doanh
nghiệp làm ăn phát triển sẽ tạo ra nhiều sản phẩm, nguồn cung sẽ dồi dào, đáp ứng

cạnh tranh này ngày càng gay gắt, trong cuộc cạnh tranh đó có nhiều doanh nghiệp
trụ vững, phát triển sản xuất, nhƣng không ít doanh nghiệp đã thua lỗ, giải thể, phá
sản. Để có thể trụ lại trong cơ chế thị trƣờng, các doanh nghiệp luôn phải nâng cao
chất lƣợng hàng hóa, giảm chi phí sản xuất, nâng cao uy tín... nhằm tới mục tiêu
tối đa lợi nhuận. Các doanh nghiệp phải có đƣợc lợi nhuận và đạt đƣợc lợi nhuận
càng cao càng tốt. Do vậy, đạt hiệu quả kinh doanh và nâng cao HQKD luôn là vấn
đề đƣợc quan tâm của doanh nghiệp và trở thành điều kiện sống còn để doanh
nghiệp có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị trƣờng.
1.3. Phân loại hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù mang tính tổng hợp đƣợc biểu
hiện dƣới nhiều dạng khác nhau do đó việc phân loại hiệu quả kinh doanh là cơ sở
để xác định các chỉ tiêu kinh doanh. Phân tích hiệu quả kinh doanh dựa vào các

9


tiêu thức khác nhau giúp ta hình dung một cách tổng quát về hiệu quả kinh doanh ,
do đó hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp có thể đƣợc phân loại theo một số
cách nhƣ sau:
1.3.1. Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế - xã hội của nền
kinh tế quốc dân
Hiệu quả kinh doanh cá biệt là hiệu quả kinh doanh thu đƣợc từ các hoạt động
thƣơng mại của từng doanh nghiệp kinh doanh. Biểu hiện chung của hiệu quả kinh
doanh cá biệt là lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp đạt đƣợc.
Hiệu quả kinh tế - xã hội mà hoạt động kinh doanh đem lại cho nền kinh tế
quốc dân là sự đóng góp của nó vào việc phát triển sản xuất, đổi mới cơ cấu kinh
tế, tăng năng suất lao động xã hội, tích luỹ ngoại tệ, tăng thu cho ngân sách, giải
quyết việc làm, cải thiện đời sống nhân dân.
Giữa hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội có quan hệ nhân
quả và tác động qua lại với nhau. Hiệu quả kinh tế quốc dân chỉ có thể đạt đƣợc

Việc xác định hiệu quả nhằm hai mục đích cơ bản:
Một là, thể hiện và đánh giá trình độ sử dụng các dạng chi phí khác nhau
trong hoạt động kinh doanh.
Hai là, để phân tích luận chứng kinh tế của các phƣơng án khác nhau trong
việc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể nào đó.
Từ hai mục đích trên mà ngƣời ta chia hiệu quả kinh doanh ra làm hai loại:
Hiệu quả tuyệt đối là lƣợng hiệu quả đƣợc tính toán cho từng phƣơng án kinh
doanh cụ thể bằng cánh xác định mức lợi ích thu đƣợc với lƣợng chi phí bỏ ra.
Việc xác định hiệu quả tuyệt đối là cơ sở để xác định hiệu quả tƣơng đối (so
sánh). Tuy vậy, có những chỉ tiêu hiệu quả tƣơng đối đƣợc xác định không phụ
thuộc vào việc xác định hiệu quả tuyệt đối.
1.3.4. Hiệu quả trƣớc mắt và hiệu quả lâu dài
Căn cứ vào lợi ích nhận đƣợc trong các khoảng thời gian dài hay ngắn mà
ngƣời ta phân chia thành hiệu quả trƣớc mắt và hiệu quả lâu dài. Hiệu quả trƣớc
mắt là hiệu quả đƣợc xem xét trong một thời gian ngắn. Hiệu quả lâu dài là hiệu
quả đƣợc xem xét trong một thời gian dài. Doanh nghiệp cần phải tiến hành các
hoạt động kinh doanh sao cho nó mang lại cả lợi ích trƣớc mắt cũng nhƣ lâu dài
cho doanh nghiệp. Phải kết hợp hài hoà lợi ích trƣớc mắt và lợi ích lâu dài, không
đƣợc chỉ vì lợi ích trƣớc mắt mà làm thiệt hại đến lợi ích lâu dài của doanh nghiệp
11


1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.1. Các nhân tố khách quan
1.4.1.1. Nhân tố môi trƣờng quốc tế và khu vực
Các xu hƣớng chính trị trên thế giới, các chính sách bảo hộ và mở cửa của các
nƣớc trên thế giới, tình hình chiến tranh, sự mất ổn định chính trị, tình hình phát
triển kinh tế của các nƣớc trên thế giới... ảnh hƣởng trực tiếp tới các hoạt động mở
rộng thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm cũng nhƣ việc lựa chọn và sử dụng các yếu tố
đầu vào của doanh nghiệp. Do vậy mà nó tác động trực tiếp tới hiệu quả SXKD

Môi trƣờng kinh tế trƣớc hết phải kể đến các chính sách đầu tƣ, chính sách
phát triển kinh tế, chính sách cơ cấu…. Các chính sách kinh tế vĩ mô này tạo ra sự
ƣu tiên hay kìm hãm phát triển của từng ngành, của từng vùng kinh tế cụ thể, do đó
tác động đến hiệu quả và kết kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc các
ngành vùng kinh tế nhất định. Nếu tốc độ tăng trƣởng nền kinh tế quốc dân cao,
các chính sách của Chính phủ khuyến khích các doanh nghiệp đầu tƣ mở rộng sản
xuất, sự biến động tiền tệ là không đáng kể, lạm phát đƣợc giữ mức hợp lý.
- Môi trƣờng khoa học kỹ thuật công nghệ
Tình hình phát triển khoa học kỹ thuật công nghệ, tình hình ứng dụng của
khoa học kỹ thuật và công nghệ vào sản xuất trên thế giới cững nhƣ trong nƣớc
ảnh hƣởng tới trình độ kỹ thuật công nghệ và khả năng đổi mới kỹ thuật công nghệ
của doanh nghiệp do đó ảnh hƣởng tới năng suất chất lƣợng sản phẩm tức là ảnh
hƣởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.4.1.3. Nhân tố môi trƣờng ngành
- Sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện có trong ngành
Mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành với nhau ảnh
hƣởng trực tiếp tới lƣợng cung cầu sản phẩm của doanh nghiệp, ảnh hƣởng tới giá
bán, tốc độ tiêu thụ sản phẩm...do ảnh hƣởng tới hiệu quả của mỗi doanh nghiệp.
- Khả năng gia nhập mới của các doanh nghiệp
Trong cơ chế thị trƣờng ở nƣớc ta hiện nay trong hầu hết các lĩnh vực, các
ngành nghề sản xuất kinh doanh có mức doanh lợi cao thì đều bị rất nhiều các
doanh nghiệp khác nhóm ngó và sẵn sàng đầu tƣ vào lĩnh vực đó nếu nhƣ không có
sự cản trở từ phía chính phủ. Vì vậy buộc các doanh nghiệp trong các ngành có
mức doanh lợi cao đều phải tạo ra cac hàng rào cản trở sự ra nhập mới bằng cách

13


khai thác triệt để các lợi thế riêng có của doanh nghiệp, bằng cách định giá phù
hợp (mức ngăn chặn sự gia nhập, mức giá này có thể làm giảm mức doanh lợi) và


giảm hiệu quả SXKD, nhƣng lại tác động tới tính thần và trách nhiệm ngƣời lao
động cao hơn do đó làm tăng năng suất và chất lƣợng sản phẩm của doanh nghiệp
nên làm tăng hiệu quả SXKD.
1.4.2.3. Tình hình tài chính của doanh nghiệp
Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh thì không những đảm bảo cho các
hoạt động SXKD của doanh nghiệp diễn ra liên tục và ổn định mà còn giúp cho
doanh nghiệp có khả năng đầu tƣ đổi mới công nghệ và áp dụng kỹ thuật tiên tiến
vào sản xuất nhằm làm giảm chi phí, nâng cao năng suất và chất lƣợng sản phẩm.
Ngƣợc lại, nếu nhƣ khả năng về tài chính của doanh nghiệp yếu kém thì doanh
nghiệp không những không đảm bảo đƣợc các hoạt động SXKD của doanh nghiệp
diễn ra bình thƣờng mà còn không có khả năng đầu tƣ đổi mới công nghệ, áp dụng
kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất do đó không nâng cao đƣợc năng suất và chất lƣợng
sản phẩm. Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hƣởng trực tiếp tới uy tín của
doanh nghiệp, tới khả năng chủ động trong SXKD tới tốc độ tiêu thụ và khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp, ảnh hƣởng tới mục tiêu tối thiểu hoá chi phí băng
cách chủ động khai thác và sử dụng tối ƣu các nguồn lực đầu vào.
1.4.2.4. Môi trƣờng làm việc trong doanh nghiệp
- Môi trƣờng văn hoá trong doanh nghiệp
Môi trƣờng văn hoá do doanh nghiệp xác lập và tạo thành sắc thái riêng của
từng doanh nghiệp. Đó là bầu không khí, là tình cảm, sự giao lƣu, mối quan hệ, ý
thức trách nhiệm và tinh thần hiệp tác phối hợp trong thực hiện công việc. Môi
trƣờng văn hoá có ý nghĩa đặc biệt và có tác động quyết định đến việc sử dụng đội
ngũ lao động và các yếu tố khác của doanh nghiệp. Trong kinh doanh hiện đại, đặc
biệt là các doanh nghiệp liên doanh rất quan tâm chú ý và đề cao môi trƣờng văn
hoá của doanh nghiệp, vì ở đó có sự kết hợp giữa văn hoá các dân tộc và các nƣớc
khác nhau. Cho nên hiệu quả của các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp phụ thuộc rất lớn vào môi trƣờng văn hoá trong doanh nghiệp.
- Môi trƣờng thông tin :
Hệ thống trao đổi các thông tin bên trong doanh nghiệp ngày càng lớn hơn

nghiệp, tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoàn thành nghĩa vụ của mình đối với Nhà
nƣớc.
Doanh thu tăng lên là điều kiện để doanh nghiệp thu hồi vốn, bù đắp các
khoản chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh. Lợi nhuận biểu hiện kết quả

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status