BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM
PHẠM NGỌC PHÚ
MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN TẠI ĐIỆN LỰC HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
NGÀNH: KINH TẾ
MÃ SỐ: 60340410
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khóa học: GS.TS. Vƣơng Toàn Thuyên
HẢI PHÒNG - 2016
LỜI CAM ĐOAN
Luận văn “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác đầu tƣ phát triển
tại Điện lực Hải Phòng” là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và
kết quả trong luận văn là do chính tôi tự thu thập, vận dụng kiến thức đã học và
trao đổi với giáo viên hƣớng dẫn để hoàn thành.
Hải Phòng, tháng 3 năm 2016
Chữ ký học viên
i
DANH MỤC CÁC BẢNG ................................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ........................................................... viii
LỜI MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
CHƢƠNG I: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐẦU TƢ PHÁT
TRIỂN VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƢ PHÁT TRIỂN TRONG DOANH NGHIỆP . 4
1.1.
Đầu tƣ và đầu tƣ phát triển tại doanh nghiệp ....................................... 4
1.1.1. Đầu tƣ và phân loại đầu tƣ ................................................................. 4
1.1.2. Đầu tƣ phát triển trong doanh nghiệp ................................................ 5
1.2.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tƣ phát triển trong doanh nghiệp .. 7
1.3.
Các yếu tố ảnh hƣởng đến đầu tƣ phát triển tại DN ............................. 8
1.3.1
Các yếu tố bên trong DN ................................................................ 8
1.3.2
Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp ............................................... 9
CHƢƠNG 2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẦU TƢ PHÁT
TRIỂN TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN LỰC HẢI PHÒNG ......................11
2.1.
Điện lực Hải Phòng .................................................................................... 22
iii
2.1.8.
Thuận lợi và khó khăn trong thực hiện các chỉ tiêu trong công tác
đầu tƣ phát triển tại ĐLHP.......................................................................... 31
2.2.
Đánh giá hiệu quả đầu tƣ phát triển tại điện lực Hải Phòng .............. 32
2.2.1.
Đầu tƣ xây dựng cơ bản ............................................................... 32
2.2.2.
Đầu tƣ cho nguồn nhân lực .......................................................... 38
2.2.3.
Đầu tƣ cho khoa học kỹ thuật ...................................................... 38
2.2.4.
Đánh giá hiệu quả hoạt động đầu tƣ Maketing ............................ 39
3.1.1.
Mục tiêu phát triển ....................................................................... 50
3.1.2.
3.1.2. Phƣơng hƣớng phát triển .................................................... 51
3.2.
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả trong công tác đầu tƣ phát triển
tại Điện lực Hải Phòng ................................................................................... 53
3.2.1.
Giải pháp về nguồn nhân lực ....................................................... 53
3.2.2.
Giải pháp về đầu tƣ xây dựng cơ bản........................................... 55
3.2.3.
Giải pháp về đầu tƣ cho chi phí, vật tƣ ........................................ 55
3.2.4.
Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ................................... 56
TNHH MTV
Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
ĐLHP
Điện lực Hải Phòng
MBA
máy biến áp
ĐZ
đƣờng dây
Dự án RE
dự án năng lƣợng điện nông thôn từ vốn ODA
Dự án RD
dự án phân phối điện nông thôn từ vốn ODA
Dự án Jbic2
những dự án chƣa thực hiện, đang nằm trong kế
hoạch
EVN
XDCB
Xây dựng cơ bản
TP HP
Thành phố Hải Phòng
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số bảng
Tên bảng
vii
Số trang
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Số hình
Tên hình
viii
Số trang
biện pháp, phƣơng hƣớng mang lại hiệu quả cao cho hoạt động đầu tƣ phát triển ở
ĐLHP
* Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Hệ thống hóa lý luận về công tác đầu tƣ phát triển trong quản trị đầu tƣ.
- Nghiên cứu và đánh giá thực trạng công tác đầu tƣ phát triển tại Công ty TNHH
MTV Điện lực Hải Phòng, từ đó đề xuất một số giải pháp để tăng cƣờng, nâng cao
hiệu quả hoạt động này tại doanh nghiệp
* Phƣơng pháp nghiên cứu của đề tài
- Sử dụng phƣơng pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử để nghiên cứu.
- Sử dụng phƣơng pháp thống kê để thu thập và xử lý các số liệu, thông tin liên
quan đến vấn đề nghiên cứu.
- Sử dụng tổng hợp các phƣơng pháp nhƣ bảng hỏi, phân tích số liệu và kết quả;
thông qua ngân hang tài liệu trên sách, báo, giáo trình và tƣ liệu của doanh nghiệp
nghiên cứu.
* Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu đề tài
- Đối tƣợng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu các vấn đề thuộc về và bao
hàm trong công tác đầu tƣ phát triển.
- Phạm vi nghiên cứu: tại Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng.
* Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Đề tài nghiên cứu nhằm đƣa ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả công tác đầu tƣ
phát triển tại Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng; qua đó tham mƣu với Ban
lãnh đạo Công ty để những biện pháp này thực sự góp phần tạo nên những giá trị
cho sự phát triển và lớn mạnh của Công ty.
* Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kết cấu đề tài gồm 03 chƣơng
Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về đầu tƣ phát triển và hiệu quả đầu tƣ
phát triển trong doanh nghiệp
Chƣơng 2: Đánh giá thực trạng công tác đầu tƣ phát triển tại Công ty TNHH Một
- Theo bản chất đối tƣợng đầu tƣ:
Đầu tƣ tài sản vật chất hoặc tài sản thực nhƣ nhà xƣởng ,máy móc thiết bi.
Đầu tƣ cho các đối tƣợng phi vật chất (đầu tƣ tài sản trí tuệ và nguồn nhân lực
nhƣ đào tạo, nghiên cứu khoa học, y tế…)
+ Theo lĩnh vực hoạt động của các kết quả đầu tƣ: Đầu tƣ phát triển sản xuất kinh
doanh, đầu tƣ phát triển khoa học kỹ thuật, đầu tƣ phát triển cơ sở hạ tầng, đầu tƣ
nguồn nhân lực...
+ Theo đặc điểm hoạt động: Đầu tƣ vận hành, đầu tƣ cơ bản.
+ Theo mô hình tái sản xuất xã hội: Đầu tƣ sản xuất và đầu tƣ thƣơng mại.
+ Theo thời gian thực hiện: Đầu tƣ dài hạn và đầu tƣ ngắn hạn.
+ Theo phƣơng thức quản lý của nhà đầu tƣ: Đầu tƣ gián tiếp và đầu tƣ trực tiếp.
4
+ Theo xuất xứ nguồn vốn: Đầu tƣ bằng nguồn vốn nƣớc ngoài và đầu tƣ bằng
nguồn vốn trong nƣớc.
+ Theo lãnh vực/ vùng: Đầu tƣ theo vùng/ lãnh thổ, khu vực kinh tế trọng điểm,
đầu tƣ phát triển khu vực nông thôn và thành thị …
1.1.2. Đầu tƣ phát triển trong doanh nghiệp
* Khái niệm đầu tƣ phát triển:
Đầu tƣ phát triển trong doanh nghiệp là hoạt động sử dụng các nguồn lực để đầu
tƣ xây dựng cơ bản, mua sắm và lắp đặt trang thiết bị, sửa chữa xây dựng, mua
sắm thiết bị và lắp đặt, nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực và hoạt động
marketing. Thông qua việc thực hiện những công tác trên, doanh nghiệp mới có
thể tạo ra công ăn việc làm, các tiềm lực mới cho nền kinh tế và xã hội cũng nhƣ
giúp cải thiện đời sống xã hội lên mức cao hơn.
* Đặc điểm của hoạt động đầu tƣ phát triển trong doanh nghiệp
- Đầu tƣ phát triển đòi hỏi một số vốn lớn và để nằm khê đọng trong suốt quá
trình thực hiện đầu tƣ. Do tính chất phải bỏ một lƣợng vốn nên nhà đầu tƣ phải
nghiên cứu kỹ thị trƣờng trƣớc khi có quyết định đầu tƣ sao cho đem lại hiệu quả
nâng cấp công suất sử dụng của tài sản cố định hiện có, giúp đạt đƣợc mục tiêu về
chi phí và năng suất, phù hợp với thị trƣờng, cải thiện hiệu quả của hoạt động sản
xuất kinh doanh/ quản lý trong doanh nghiệp.
- Đầu tƣ vào việc đổi mới và cải tiến công nghệ
Là việc đầu tƣ nhằm cải tiến công nghệ sản xuất kinh doanh cũng nhƣ năng lực
của nguồn nhân lực, giúp thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
- Đầu tƣ phát triển nguồn nhân lực
Là việc doanh nghiệp đầu tƣ nhằm phát triển năng lực, tri thức của đội ngũ nhân
lực, nâng cao tính đột phá, sáng tạo trong sản xuất kinh doanh, bởi con ngƣời là
chủ thể của các hoạt động; máy móc trang thiết bị cũng do con ngƣời tạo ra.
- Đầu tƣ vào hoạt động Marketing và tài sản vô hình khác
- Đầu tƣ cho hoạt động Marketing: là đầu tƣ vào chiến lƣợc phát triển, phân phối
và tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Trong bối cảnh toàn cầu hóa cạnh tranh
6
gay gắt nhƣ hiện nay thì marketing đóng vai trò vô cùng quan trọng cho sự thành
bại của một sản phẩm.
- Đầu tƣ khác và tài sản vô hình
Là hình thức đầu tƣ vào tri thức, công tác nghiên cứu phát triển, nguồn nhân lực
và các nguồn khác.
1.2.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đầu tƣ phát triển trong doanh nghiệp
* Giá trị tổng sản lƣợng
* Số lƣợng công trình đầu tƣ
* Tỉ suất giữa giá trị gia tăng với tổng vốn
Nó phản ảnh với một đồng vốn bỏ ra đầu tƣ thì có bao nhiêu giá trị gia tăng thêm
cho nhà đầu tƣ theo công thức sau:
công, các doanh nghiệp cần đầu tƣ xây dựng và phát triển một đội ngũ nhân lực
tài năng. Con ngƣời là chủ thể của mọi hoạt động, đầu tƣ vào con ngƣời giúp
doanh nghiệp tạo ra các giá trị về công nghệ, năng suất lao động và hiệu quả sản
xuất kinh doanh. Một thực tế hiện nay là rất nhiều doanh nghiệp đang cạnh tranh
nhau để thu hút và giữ chân ngƣời tài, để ngăn cản chảy máu chất xám. Chính vì
thế, doanh nghiệp cần xây dựng một chính sách đãi ngộ thức thời và ƣu việt để có
đƣợc sự trung thành và gắn bó tận tụy với doanh nghiệp mình từ những nhân viên
ƣu tú.
* Khách hàng
Khách hàng là một đối tác vô cùng quan trọng của doanh nghiệp. Không có khách
hàng đồng nghĩa với việc doanh nghiệp không có doanh thu, không có nguồn tiêu
thụ sản phẩm hay do chính mình sản xuất ra; nhƣ một quy luật doanh nghiệp đó
sẽ bị phá sản. làm sao để xây dựng một chiến lƣợc kinh doanh thu hút đƣợc đông
đảo đối tƣợng khách hàng luôn là một bài toán khó đối với các doanh nghiệp Việt
Nam. Để làm đƣợc điều này, doanh nghiệp cần chú trọng tới phƣơng pháp tiếp
cận khách hàng và chất lƣợng sản phẩm cung cấp, bởi chất lƣợng là cầu nối giữa
nhà sản xuất và ngƣời tiêu dùng.
* Hệ thống cơ sở vật chất trong doanh nghiệp
Một hệ thống cơ sở vật chất khang trang hiện đại đảm bảo cho một hoạt động sản
xuất kinh doanh hiệu quả. Một cơ sở vật chất không đảm bảo thì doanh nghiệp sẽ
không thể cung cấp đƣợc một sản phẩm dịch vụ tốt. Tuy nhiên, cơ sở vật chất
cũng sẽ sớm bị hao mòn, hƣ hỏng theo thời gian và tần suất sử dụng. Vì vậy, quan
tâm đầu tƣ đúng mức và kịp thời vào cơ sở vật chất thì nhà đầu tƣ/ chủ doanh
8
nghiệp mới có đủ điều kiện sản xuất ra những sản phẩm chất lƣợng cao và chi phí
hợp lý.
* Mục tiêu chiến lƣợc phát triển của doanh nghiệp
* Yếu tố công nghệ
Yếu tố về công nghệ cũng ảnh hƣởng mạnh mẽ đến công tác đầu tƣ phát triển
trong doanh nghiệp.Công nghệ hiện đại luôn thay đổi hàng ngày, hàng giờ, tác
động không nhỏ đến năng suất lao động và chi phí sản xuất. Đây là lí do mà tuổi
đời của những công nghệ kỹ thuật mới ra đời đào thải ngay công nghệ kỹ thuật cũ
trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách nhanh chóng; không thể
theo kịp với nhu cầu của ngƣời tiêu dùng và xu hƣớng của thị trƣờng. Chính bởi
lẽ đó, trƣớc khi có dự định đầu tƣ vào bất cứ lĩnh vực sản xuất kinh doanh nào,
chủ đầu tƣ cần nghiên cứu kỹ lƣỡng kế hoạch trang bị, thiết kế công nghệ sao cho
phù hợp và theo kịp trình độ phát triển cũng nhƣ cân đối trong chi phí dự toán cho
dự án đầu tƣ.
10
CHƢƠNG 2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẦU TƢ PHÁT
TRIỂN TẠI CÔNG TY TNHH MTV ĐIỆN LỰC HẢI PHÒNG
2.1.
Đặc điểm hoạt động của Điện lực Hải Phòng
2.1.1. Vài nét về quá trình hình thành và phát triển tại ĐLHP
Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Điện lực Hải Phòng
Tên viết tắt tiếng Việt: Công ty Điện lực Hải Phòng.
Tên viết tắt tiếng Anh: HAI PHONG POWER CO., LTD/ PC HAI PHONG
Trang web: http://www.hppc.evn.com.vn
Trụ sở làm việc: Số 9 Trần Hƣng Đạo - Phƣờng Hoàng Văn Thụ - Quận Hồng
Bàng – TP Hải Phòng.
Số điện thoại: 0313.515.101 - 0313.515.390 - Fax: 0313.515.380
Tiền thân của Công ty TNHH MTV Điện lực Hải Phòng ngày nay là Nhà máy đèn
hợp với quy định của pháp luật.
a. Lƣới điện của Công ty:
- Trạm 110kV: 19 trạm, 31 MBA; Trạm TG: 11 trạm, 16MBA; Trạm PP: 2171
trạm, 2251MBA.
- Đƣờng dây 110kV: 400,29km; Đƣờng dây trung thế: 1295,89km; Cáp ngầm
500,92km; Đƣờng dây hạ thế: 3451,5km.
b. Lƣới điện của khách hàng:
- Trạm 110kV: 7 trạm, 12 MBA; Trạm TG: 24 trạm, 36MBA; Trạm PP: 1881 trạm,
2034MBA.
- Đƣờng dây 110kV: 28,3km; Đƣờng dây trung thế: 242,11km; Cáp ngầm
127,96km;
b. Nhiệm vụ của Điện lực Hải Phòng:
- Thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh trên địa bàn.
- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với
nhà nƣớc và chế độ cho ngƣời lao động.
12
- Quản lý điều hành Điện lực, thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh đảm bảo
cung cấp điện và thu nhập cho CBCNV tại đơn vị.
- Chịu sự chỉ đạo của Thành Phố về các nhiệm vụ và công việc liên quan trực tiếp
đến tình hình kinh tế chính trị trên địa bàn.
- Căn cứ vào tình hình thực tiễn hàng năm có các biện pháp vận hành lƣới điện
hiệu quả đảm bảo việc kinh doanh an toàn, liên tục, ổn định phục vụ cho các ngành
kinh tế.
- Quản lý toàn bộ máy móc thiết bị các công trình, tiến hành bảo dƣỡng, sữa chữa
và định kỳ các hệ thống đƣờng dây, lƣới điện và các phƣơng tiện vận tải, máy móc
thiết bị nhanh chóng và kịp thời, đáp ứng nhu cầu sản xuất. Đảm bảo đƣờng dây
vận hành an toàn, liên tục.
- Tổ chức thiết kế thi công và mọi hoạt động giao nhận thầu công trình, duyệt thiết
Phó giám đốc
kinh doanh
14 phòng
chức
năng
Phó giám đốc
kỹ thuật
2 Trung
tâm
Phó giám đốc
XDCB
14 Công
ty Điện
lực
- Giám đốc Công ty: Là ngƣời phải chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động và kết
quả sản xuất, kinh doanh của Công ty và đảm bảo cho các hoạt động của Công ty
tuân thủ theo quy định của pháp luật.
- Các Phó giám đốc (gồm 4 Phó Giám đốc): Đây là những ngƣời có chuyên môn
và trình độ cao, giúp việc cho Giám đốc, tùy vào thế mạnh và độ sâu về chuyên
môn, kinh nghiệm của từng ngƣời mà Giám đốc giao mảng công việc phụ trách
14
thời, tổ chức đào tạo, bồi dƣỡng nâng bậc thợ cho lao động, quản lý chính sách,
chế độ theo dõi thi đua.
- Phòng kỹ thuật (P4): Quản lý toàn bộ kỹ thuật lƣới điện trên toàn thành phố đến
110kV.
- Phòng tài chính kế toán (P5): Có nhiệm vụ phản ánh chính xác có hệ thống các số
liệu diễn biến của vật tƣ, tài sản, tiền vốn doanh thu, và phân tích kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của các đơn vị.
- Phòng vật tƣ (P6): Mua sắm cấp phát vật tƣ.
- Phòng điều độ ( P7): Vân hành lƣới điện trên toàn TP đến 110kV, phụ trách tính
toán thực hiện độ tin cậy cung cấp điện SAIDI SAIFI MAIFI.
- Phòng kinh doanh điện năng (P9): Có nhiệm vụ phát triển và quản lý khách hàng,
kinh doanh điện năng, theo dõi tình hình kinh doanh.
- Phòng CNTT(P10): quản lý hệ thống mạng máy tính và phối hợp P4 P9 vận hành
SADA.
- Phòng an toàn - lao động (P11): Kiểm tra bồi huấn an toàn cho đơn vị, môi trƣờng
và bảo hộ lao động.
- Phòng thanh tra pháp chế: Có nhiệm vụ thanh tra, bảo vệ, thực hiện công tác pháp
chế.
- Phòng đấu thầu: Lập hồ sơ mời thầu, tổ chức xét thầu.
- Phòng Q uản lý đầu tƣ: Quản lý các dự án, thẩm tra công trình.
Bộ phận sản xuất trực tiếp: Bao gồm:
- 14 công ty điện lực với vai trò quản lý, vận hành và kinh doanh bán điện trên địa
bàn đƣợc phân cấp quản lý.
- 2 Trung tâm:
+ Trung tâm Thí nghiệm: Có nhiệm vụ thí nghiệm công tơ, thiết bị điện đến 35kV
phục vụ cho việc lắp mới và thay định kỳ.
+ Trung tâm tƣ vấn: Có nhiệm vụ thiết kế công trình điện, thi công giám sát công
trình điện dƣới 110kV.
16