Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phầnHAPACO - Pdf 44

LỜI CAM ĐOAN
Đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, tôi xin cam đoan các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực xuất phát từ tình hình hoạt động
kinh doanh của Công ty Cổ phần HAPCO.
Tác giả luận văn

Phạm Thị Họa

i


LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn sự tận tình hướng dẫn của PGS.TS Vũ Trụ
Phi Trưởng khoa Quản tri ̣ – Tài chính Đại học hàng hải Việt Nam , xin chân
thành cảm ơn tới cơ quan doanh nghiệp và những người thân đã tạo điều kiện
và giúp đỡ em hoàn thành luận văn này.

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................. ii
MỤC LỤC ....................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................. vii
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 1
CHƢƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU
QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP............... 3
1.1. Vốn kinh doanh và nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp .......... 3
1.1.1. Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh .......................................... 3
1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh ......................................................................... 3

3.1.2. Định hướng phát triển của công ty cổ phần vận HAPACO trong thời
gian tới. ............................................................................................................ 77
3.2. Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của Công ty
cổ phần HAPACO. .......................................................................................................79
3.2.1. Các biện pháp tài chính ......................................................................... 79
3.2.2. Một số biện pháp khác .......................................................................... 90
3.3. Một số kiến nghị với Nhà nước ............................................................................91
KẾT LUẬN .................................................................................................... 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 94

iv


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần
HAPACO qua các năm 2013, 2014, 2015.
Bảng 2.2: Cơ cấu tài sản của công ty Cổ phần HAPACO
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty Cổ phần HAPACO.
Bảng 2.4: Một số chỉ tiêu về cơ cấu nguồn vốn của công ty Cổ phần
HAPACO.
Bảng 2.5: Cơ cấu nguồn tài trợ của công ty cổ phần HAPACO qua các năm
2013, 2014, 2015.
Bảng 2.6: Bảng phân tích diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn của công ty
Cổ phần HAPACO.
Bảng 2.7: Kết cấu vốn lưu động của Công ty cổ phần HAPACO năm 2013,
2014, 2015.
Bảng 2.8: Các chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán của công ty Cổ phần
HAPACO năm 2013, 2014, 2015.
Bảng 2.9: Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền bình quân của công ty
Cổ phần HAPACO năm 2013, 2014, 2015.


VLĐ: Vốn lưu động

TSNH: Tài sản ngắn hạn

TSCĐ: Tài sản cố định

TSDH: Tài sản dài hạn

TSLĐ: Tài sản lưu động

NN: Nhà nước

VKD: Vốn kinh doanh

HTK: Hàng tồn kho

NG: Nguyên giá

ĐTTC: Đầu tư tài chính

SX: Sản xuất

XD: Xây dựng
ĐHĐCĐ: Đại hội đồng cổ

DN: Doanh nghiệp

đông


- Phân tích và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ
phầnHAPACO.
- Các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tại công ty Cổ
phầnHAPACO.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
1


- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả sử dụng nguồnvốn kinh doanh của Công
ty Cổ phầnHAPACO.
- Phạm vi nghiên cứu : Nghiên cứu những vấn đề về hiệu quả sử dụng vốn
của công ty Cổ phầnHAPACO qua các năm 2013, 2014, 2015 để từ đó đưa ra các
biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty trong thời
gian tới.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu đề tài
Luận văn vận dụng các phương pháp nghiên cứu như: Phương pháp duy
vật, biện chứng, điều tra phân tích, thống kê, tổng hợp, so sánh và đánh giá các số
liệu thống kê.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Về lý luận: Luận văn phân tích và hệ thống hóa các lý luận cơ bản về vốn
và hiệu quả sử dụng vốn, các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công ty
cổ phầnHAPACO.
- Về thực tiễn: Luận văn phân tích, đánh giá cụ thể thực trạng sử dụng vốn và
hiệu quả sử dụng vốn của Công ty Cổ phần HAPACO để tìm ra các hạn chế và nguyên
nhân gây ra. Từ đó, đề xuất các biện pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn tại công tytrong thời gian tới.
6. Kết cấu của luận văn
Nội dung chính của luận văn bao gồm ba chương:
Chương I: Những vấn đề lý luận chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

ràng chính xác và được áp dụng ở hầu hết các doanh nghiệp hiện nay.
 Vốn cố định của doanh nghiệp:
3


“Vốn cố định là số tiền doanh nghiệp ứng trước để đầu tư cho tài sản
cố định. Xét tại mỗi thời điểm nhất định thì vốn cố định của doanh nghiệp là biểu
hiện bằng tiền của giá trị còn lại của toàn bộ các tài sản cố định hiện có của
doanh nghiệp. (Giá trị này là giá trị còn lại thực tế của tài sản cố định trên sổ sách
kế toán của doanh nghiệp.)”. [3]
Bởi vậy yêu cầu của việc quản lý và sử dụng VCĐ doanh nghiệp phải dựa trên
hai cơ sở:
- Một là: Đảm bảo cho TSCĐ của doanh nghiệp được toàn vẹn và nâng cao
hiệu quả sử dụng của nó.
- Hai là: Phải tính toán chính xác số trích lập quỹ khấu hao, đồng thời phân
phối và sử dụng quỹ đó hợp lý để có kế hoạch trích khấu hao bù lại giá trị hao
mòn, thực hiện đổi mới TSCĐ.
Như vậy, VCĐ đóng một vai trò quan trọng của vốn kinh doanh đối với một
doanh nghiệp trong quá trình hình thành và phát triển, thường chiếm tỷ trọng lớn,
giữ vị trí then chốt và đặc điểm vận động tuân theo quy luật riêng. Do đó, việc tổ
chức và sử dụng VCĐ có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Bởi vậy, việc thường xuyên phải sửa chữa, đổi mới, bổ sung TSCĐ và tăng thêm VCĐ
trong các doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng suất lao động,
điều kiện làm việc và mang lại hiệu quả kinh tế cho doanh nghiệp.
 Vốn lưu động của doanh nghiệp
Để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được diễn ra liên tục thường xuyên,
ngoài các TSCĐ đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưu động (TSLĐ)
nhât định như: nguyên nhiên vật liệu, bán thành phẩm, vốn bằng tiền…Do đó,
doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định để đầu tư vào TSLĐ, số vốn
này được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp.


thời gian nhất định vào quá trình sản xuất kinh doanh. Nợ phải trả gồm nguồn vốn
tín dụng và nguồn vốn chiếm dụng.
Nguồn vốn tín dụng: Bao gồm tất cả các khoản vay cá nhân, tổ chức như
ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các pháp nhân, cá nhân khác, vay từ việc phát
hành trái phiếu…Khi sử dụng nguồn vốn này, doanh nghiệp phải có nghĩa vụ trả
Nguồn vốn chiếm dụng: "Bao gồm các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước,
phải trả nhân công, phải trả người bán và các khoản phải trả khác khi chưa đến hạn
thanh toán. Nguồn vốn này thường không phải trả lãi vay và có thời gian sử dụng
ngắn. Nhờ sử dụng nguồn vốn chiếm dụng mà doanh nghiệp có thể sử dụng quỹ
tiền mặt của mình vào các việc khác. Nguồn vốn này giúp doanh nghiệp tiết kiệm
một phần chi phí sử dụng vốn nhưng doanh nghiệp phải lưu ý khi sử dụng nguồn
vốn chiếm dụng này để tránh các rủi ro thanh toán, không nên chiếm dụng nguồn
vốn này quá nhiều và quá lâu vì nó có thể ảnh hưởng tới uy tín của doanh nghiệp
trên thương trường"
1.1.3.2. Theo thời gian huy động và sử dụng vốn
Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn thì có thể chia nguồn vốn
của doanh nghiệp thành hai loại: Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời.
 Nguồn vốn thường xuyên:
"Là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định và lâu dài mà doanh nghiệp
có thể sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm: Vốn chủ sở hữu và
khoản vay dài hạn. Nguồn vốn này thường được sử dụng để đầu tư, mua sắm tài
sản cố định và một bộ phận tài sản lưu động tối thiểu thường xuyên cần thiết cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp."
 Nguồn vốn tạm thời:
"Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp
ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời như: các khoản vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn,
6





chi phí đầu vào trong quá trình sản xuất, được xác định bằng mối quan hệ so sánh
giữa kết quả đầu ra và chi phí đầu vào của một hệ thống kinh tế trong một thời
gian nhất định sao cho lợi nhuận đạt được của doanh nghiệp là cao nhất với tổng
chi phí là thấp nhất. Đồng thời có khả năng tạo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình, đảm bảo cho việc đầu tư và mở rộng sản xuất của doanh
nghiệp trong tương lai”.[5]
1.2.2. Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh
nghiệp
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp một cách
tổng thể cần phải xem xét hiệu quả sử dụng vốn ở nhiều góc độ khác nhau, sử dụng
nhiều chỉ tiêu khác nhau để đánh giá mức sinh lời của đồng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp. Có thể chia thành ba nhóm chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.2.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá tổng hợp hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh
Có thể sử dụng một số chỉ tiêu sau để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh của doanh nghiệp:
 Vòng quay toàn bộ vốn kinh doanh:
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh của doanh nghiệp
trong kỳ.
Doanh thu thuần trong kỳ
Vòng quay toàn bộ vốn

=

Vốn kinh doanh bình quân trong
kỳ



kỳ

Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế.
 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn kinh doanh (ROA)
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế
trên VKD (ROA)

Lợi nhuận sau thuế
=

VKD bình quân sử dụng trong
kỳ

Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng vốn kinh doanh bình quân sử dụng trong kỳ
tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.
 Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên doanh thu

10


Tỷ suất lợi nhuận trước
thuế trên doanh thu

Lợi nhuận trước thuế
=

Doanh thu thuần


11


Vốn cố định bình quân trong kỳ được tính theo phương pháp bình quân số học
giữa số vốn cố định ở đầu kỳ và cuối kỳ.
 Hàm lượng VCĐ
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Hàm lượng vốn cố định

=
Doanh thu thuần trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh để tạo ra được một đồng doanh thu hoặc doanh thu
thuần thì cần bao nhiêu đồng vốn cố định. Đây là chỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu
hiệu suất sử dụng VCĐ. Hàm lượng VCĐ càng thấp thì hiệu suất sử dụng VCĐ
càng cao.
 Hiệu suất sử dụng TSCĐ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản cố định được sử dụng trong kỳ tạo
ra được bao nhiêu đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần trong kỳ.
Doanh thu hoặc doanh thu thuần
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này được sử dụng kết hợp với chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VCĐ giúp
đánh giá đúng mức kết quả quản lý và sử dụng VCĐ của từng thời kỳ.
 Hệ số hao mòn TSCĐ
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong doanh nghiệp so với
thời điểm đầu tư ban đầu.
Hệ số này càng cao chứng tỏ TSCĐ đã cũ và cần được đầu tư đổi mới, ngược
lại, hệ số này càng thấp chứng tỏ doanh nghiệp luôn chú trọng đầu tư đổi mới trang
thiết bị và máy móc.

 Kết cấu TSCĐ của doanh nghiệp
Chỉ tiêu này phản ánh quan hệ giữa nguyên giá từng loại, nhóm TSCĐ với
tổng nguyên giá TSCĐ của doanh nghiệp tại thời điểm đánh giá. Chỉ tiêu này giúp
doanh nghiệp đánh giá mức độ hợp lý trong cơ cấu TSCĐ của doanh nghiệp. Dựa
vào kết cấu này mà doanh nghiệp có các biện pháp đầu tư nhằm nâng cao hiệu quả
sử dụng VCĐ của mình
1.2.2.3. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng Vốn lƣu động (VLĐ)
Để đánh giá trình độ tổ chức và sử dụng VLĐ của doanh nghiệp, cần sử
dụng chỉ tiêu hiệu suất sử dụng VLĐ thể hiện qua các chỉ tiêu sau:
13


 Tốc độ luân chuyển VLĐ
Chỉ tiêu này phản ánh sự vận động của VLĐ diễn ra trong kỳ là nhanh hay
chậm, chúng được thể hiện qua hai chỉ tiêu cụ thể sau:
 Số vòng quay VLĐ
Số vòng quay VLĐ
trong kỳ

Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ
=
VLĐ bình quân trong năm

Chỉ tiêu này cho biết số vòng quay của VLĐ thực hiện trong một thời kỳ nhất
định. Nó cho biết một đồng VLĐ bình quân bỏ ra có thể tạo ra được bao nhiêu
đồng doanh thu. Việc tăng vòng quay VLĐ có ý nghĩa kinh tế rất lớn, giúp doanh
nghiệp giảm được lượng VLĐ không cần thiết trong kinh doanh, từ đó giảm vốn
vay và hạ thấp chi phí sử dụng vốn.
 Số kỳ luân chuyển VLĐ
Kỳ luân chuyển vốn


Chỉ tiêu này phản ánh số VLĐ có thể tiết kiệm do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ
ở kỳ so sánh so với kỳ gốc. Thông qua mức tiết kiệm, doanh nghiệp có thể nắm bắt
được tình hình sử dụng VLĐ trong kỳ cần nghiên cứu bằng con số cụ thể để từ đó
tạo điều kiện giúp doanh nghiệp khắc phục hoặc đẩy mạnh hơn nữa hiệu quả sử
dụng vốn này.
 Hàm lượng VLĐ
Là số VLĐ cần sử dụng để đạt được một đồng doanh thu
Hàm lượng vốn lưu =
động

Số vốn lưu động bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này phản ánh để có một đồng doanh thu thuần về bán hàng cần bao
nhiêu VLĐ.
Ngoài các chỉ tiêu trên, để đánh giá sâu hơn về hiệu quả sử dụng VLĐ của
doanh nghiệp, doanh nghiệp còn sử dụng các chỉ tiêu khác như: Vòng quay hàng
tồn kho, kỳ thu tiền bình quân, khả năng thanh toán hiện thời, khả năng thanh toán
nhanh, vòng quay các khoản phải thu…
1.2.3. Nhân tố ảnh hƣởng tới hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh
của doanh nghiệp
Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp được huy động từ hai nguồn:
Nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài, bởi vậy việc huy động và sử dụng
vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh cũng chịu
tác động của nhiều nhân tố: nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan.
1.2.3.1. Nhân tố chủ quan

15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status