LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi. Các số liệu, kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công
trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đ ƣợc
chỉ rõ nguồn gốc.
Hải Phòng, ngày 14 tháng 09 năm 2015
Học viên
Phạm Thị Hồng Hoa
i
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin đƣợc bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo trong
Khoa Sau Đại Học và trong trƣờng Đại học Hàng Hải, đã giúp đỡ tôi trong suốt
quá trình học tập, nghiên cứu tại trƣờng, để tôi có đƣợc nền tảng kiến thức vững
chắc phục vụ quá trình nghiên cứu đề tài luận văn này.
Tôi xin cảm ơn chân thành đến sự giúp đỡ của GS.TS. Vƣơng Toàn Thuyên
hƣớng dẫn tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của ban lãnh đạo, các cán bộ,
nhân viên công ty TNHH ô tô Hoa Mai đã hỗ trợ tôi rất nhiều trong quá trình thu
thập và cung cấp thông tin của đơn vị làm cơ sở cho việc phân tích, tổng hợp và
hoàn thành luận văn cao học này.
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................... i
2.1.6. Đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu của công ty
trong thời gian vừa qua..................................................................................... 31
2.2. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lƣu động của công ty TNHH ô tô Hoa Mai .. 34
2.2.1. Cơ cấu Tài sản – Nguồn vốn của công ty ................................................. 34
2.2.2 Kết cấu vốn lƣu động của công ty TNHH ô tô Hoa Mai............................. 40
2.2.3 Đánh giá tình hình quản lý vốn lƣu động của công ty ................................ 44
2.3. Những thành công và hạn chế .................................................................... 64
2.3.1. Những thành công................................................................................... 64
2.3.2. Những hạn chế ....................................................................................... 65
CHƢƠNG 3. MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN LƢU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH Ô TÔ HOA MAI ........... 67
3.1. Phƣơng hƣớng và mục tiêu phát triển của công ty trong thời gian tới..................... 67
3.1.1. Phƣơng hƣớng phát triển ......................................................................... 67
3.1.2. Mục tiêu ................................................................................................. 68
3.2. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại
công ty TNHH ô tô Hoa Mai ............................................................................ 69
3.2.1 Kế hoạch hoá vốn lƣu động ...................................................................... 69
3.2.2. Tăng cuờng công tác quản lý các khoản phải thu, hạn chế lƣợng vốn bị
chiếm dụng ...................................................................................................... 70
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ........................................................................... 82
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................... 85
iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Chữ viết tắt
Tổng hợp lao động của công ty TNHH ô tô Hoa Mai
năm 2010- 2014
Tình hình thực hiện các chỉ tiêu chủ yếu của công ty TNHH
2.2
ô tô Hoa Mai giai đoạn 2010 – 2014
Cơ cấu Tài sản – Nguồn vốn công ty TNHH ô tô Hoa Mai
2.3
giai đoạn 2010 – 2014
Kết cấu vốn lƣu động của công ty TNHH ô tô Hoa Mai
2.4
giai đoạn 2010 – 2014
Cơ cấu vốn lƣu động theo từng khoản mục của công ty
2.5
TNHH ô tô Hoa Mai giai đoạn 2010 – 2014
Đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn lƣu động của công ty
2.6
TNHH ô tô Hoa Mai giai đoạn 2010 – 2014
2.7
2.9
2.10
2.11
2.12
2.13
2.14
2.15
Tên hình
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý – sản xuất kinh doanh
của công ty
Quy trình lắp ráp ô tô
Cơ cấu tài sản của công ty TNHH ô tô Hoa Mai
giai đoạn 2010 – 2014
Cơ cấu nguồn vốn của công ty TNHH ô tô Hoa Mai
giai đoạn 2010 – 2014
Cơ cấu vốn bằng tiền của công ty TNHH ô tô Hoa Mai
giai đoạn 2010 – 2014
Cơ cấu các khoản phải thu ngắn hạn của công ty TNHH ô tô
Hoa Mai giai đoạn 2010 – 2014
Cơ cấu hàng tồn kho của công ty TNHH ô tô Hoa Mai
giai đoạn 2010 – 2014
Vòng quay vốn lƣu động của công ty TNHH ô tô Hoa Mai
giai đoạn 2010 - 2014
Hệ số đảm nhiệm vốn lƣu động của công ty TNHH ô tô
Hoa Mai giai đoạn 2010 - 2014
Sức sinh lời vốn lƣu động của công ty TNHH ô tô
Hoa Mai giai đoạn 2010 - 2014
Vòng quay các khoản phải thu của công ty TNHH ô tô Hoa Mai
giai đoạn 2010 - 2014
1. Tính cấp thiết của đề tài
Kinh tế Việt Nam giai đoạn 2010-2014 có nhiều những bất ổn. Năm 2012,
Chính phủ vẫn đặt mục tiêu kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô lên hàng đầu,
nhƣng sức mua của nền kinh tế bị suy giảm do hệ quả của các biện pháp giảm tổng
cầu. Số lƣợng doanh nghiệp ngƣng hoạt động, phá sản giải thể có xu hƣớng tăng
nhanh từ đầu 2012 và kéo sang năm 2014. Những doanh nghiệp còn tồn tại trên thị
trƣờng cũng gặp vô số khó khăn về vốn, lối ra cho sản phẩm của doanh nghiệp…
Đặc biệt, trong ngành sản xuất lắp ráp ô tô thì các doanh nghiệp còn gặp nhiều khó
khăn hơn nữa do tác động từ suy thoái kép kinh tế thế giới. Điều này đặt ra vấn đề,
một doanh nghiệp muốn hoạt động tốt trong thời buổi kinh tế biến động này cần có
những biện pháp tích cực hơn nữa để bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh.
Vốn lƣu động là một bộ phận cấu thành của vốn kinh doanh. Đây là loại vốn
linh hoạt, nhƣ dòng máu luôn vận động tuần hoàn nuôi sống doanh nghiệp. Nếu
doanh nghiệp không đủ vốn thì quá trình sản xuất kinh doanh sẽ gặp khó khăn,
không diễn ra một cách thƣờng xuyên liên tục; nếu doanh nghiệp thừa vốn sẽ dẫn
tới tình trạng sử dụng vốn lãng phí, kém hiệu quả. Do vậy, sự thành bại của các
doanh nghiệp mặc dù là hệ quả của nhiều yếu tố nhƣng phải đặc biệt thừa nhận ảnh
hƣởng rất lớn của quản trị vốn lƣu động.
Qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu tình hình tài chính của công ty TNHH
ô tô Hoa Mai năm 2010 - 2014, em nhận thấy trong công tác tổ chức, sử dụng vốn
lƣu động của công ty còn một số hạn chế nhất định. Những hạn chế này là một
trong những nguyên nhân làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của công ty.
Với nhận thức nhƣ vậy và bằng những kiến thức quý báu về tài chính doanh
nghiệp, cùng với thực tế nghiên cứu và tìm hiệu tại công ty TNHH ô tô Hoa Mai,
em đã quyết định chọn đề tài: “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lưu động tại công ty TNHH ô tô Hoa Mai”.
1
tại các doanh nghiệp này. Trên cơ sở các giải pháp tác giả đề xuất, các doanh
nghiệp sản xuất lắp ráp ô tô trên thị trƣờng Việt Nam cũng có thể tham khảo.
Luận văn đã khảo sát, phân tích, đánh giá thực tế hiệu quả sử dụng vốn lƣu
động tại công ty TNHH ô tô Hoa Mai. Vì thế luận văn đã đóng góp một cái nhìn
sát với thực tế để các cơ quan quản lý có thể nhận thấy những khoảng cách giữa lý
luận và thực tế áp dụng tại các doanh nghiệp, từ đó sẽ giúp hoàn thiện hơn chế độ
và chính sách quản lý.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, luận văn bao gồm 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận chung về vốn lƣu động và hiệu quả sử dụng vốn
lƣu động trong doanh nghiệp.
Chƣơng 2: Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại công ty
TNHH ô tô Hoa Mai
Chƣơng 3: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động tại
công ty TNHH ô tô Hoa Mai
3
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ
VỐN LƢU ĐỘNG VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN LƢU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Một số vấn đề cơ bản về vốn lƣu động
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm vốn lƣu động
Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệp cần phải có 3
yếu tố là: đối tƣợng lao động, tƣ liệu lao động và sức lao động. Quá trình sản xuất
kinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tố đó để tạo ra sản phẩm hàng hoá lao vụ,
dịch vụ. Khác với tƣ liệu lao động, đối tƣợng lao động ( nhiên nguyên, vật liệu,
Quá trình sản xuất của doanh nghiệp luôn gắn liền với quá trình lƣu thông.
Trong quá trình tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh, tài sản lƣu động
và tài sản lƣu thông luôn chuyển hoá lẫn nhau, vận động không ngừng làm cho quá
trình sản xuất kinh doanh đƣợc liên tục trong điều kiện kinh tế hàng hoá – tiền tệ.
Để hình thành nên tài sản lƣu động sản xuất và tài sản lƣu động lƣu thông, doanh
nghiệp cần phải có số vốn thích ứng để đầu tƣ tài sản ấy, số tiền ứng trƣớc về
những tài sản ấy đƣợc gọi và vốn lƣu động của doanh nghiệp.
* Khái niệm vốn lƣu động
Vốn lƣu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên TSLĐ
nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp đƣợc thực hiện thƣờng
xuyên, liên tục. Vốn lƣu động chuyển toàn bộ giá trị của chúng vào lƣu thông và từ
trong lƣu thông toàn bộ giá trị của chúng đƣợc hoàn lại một lần sau một chu kỳ
kinh doanh.
Đối với các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực sản xuất, sự vận động của vốn lƣu
động qua các giai đoạn có thể mô tả bằng sơ đồ sau:
T
T-H-SX-H’- T’
ΔT
Đối với doanh nghiệp thuộc lĩnh vực lƣu thông, quá trình vận động của vốn
lƣu động theo trình tự sau:
T
T – H – T’
ΔT
5
Sự vận động của vốn lƣu động trải qua các giai đoạn và chuyển hoá từ hình
thái ban đầu là tiền tệ sang các hình thái vật tƣ hàng hoá và cuối cùng quay trở lại
hình thái tiền tệ ban đầu gọi là sự tuần hoàn của vốn lƣu động. Cụ thể là sự tuần
phải thƣờng xuyên nắm sát tình hình luân chuyển vốn, kịp thời khắc phục những
ách tắc sản xuất, đảm bảo đồng vốn đƣợc lƣu chuyển liên tục và nhịp nhàng.
Trong cơ chế tự chủ và tự chịu trách nhiệm tài chính, sự vận động của vốn
lƣu động đƣợc gắn chặt với lợi ích của doanh nghiệp và ngƣời lao động. Vòng
quay của vốn càng đƣợc quay nhanh thì doanh thu càng cao và càng tiết kiệm đƣợc
vốn, giảm chi phí sử dụng vốn một cách hợp lý làm tăng thu nhập của doanh
nghiệp, doanh nghiệp có điều kiện tích tụ vốn để mở rộng sản xuất, không ngừng
cải thiện đời sống của công nhân viên chức của doanh nghiệp.
1.1.2. Phân loại vốn lƣu động
Để quản lý, sử dụng vốn lƣu động có hiệu quả cần tiến hành phân lợi vốn
lƣu động của doanh nghiệp theo các tiêu thức khác nhau. Thông thƣờng có các
cách phân loại sau đây:
* Phân loại theo vai trò từng loại vốn lƣu động trong quá trình sản xuất kinh doanh
Theo cách phân loại này, vốn lƣu động của doanh nghiệp có thể chia thành 3 loại:
- Vốn lƣu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các khoản
nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công
cụ dụng cụ.
- Vốn lƣu động trong khâu sản xuất: Bao gồm các khoản giá trị sản phẩm dơ
dang, bán thành phẩm, các khoản chi phí chờ kết chuyển.
- Vốn lƣu động trong khâu lƣu thông: Bao gồm các khảon giá trị thành
phẩm, vốn tiền tệ (kể cả vàng bạc, đá quý …); các khoản vốn đầu tƣ ngắn hạng
(đầu tƣ chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn …) các khoản thế chấp, kỹ cƣợc,
ký quỹ ngắn hạn; các khoản vốn thanh toán (các khoản phải thu, các khoản tạm
ứng …)
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bố của vốn lƣu động trong
từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Từ đó có biện pháp điều chỉnh cơ cấu
vốn lƣu động hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất.
* Phân loại theo hình thái biểu hiện
Theo cách này, vốn lƣu động có thể chia thành hai loại:
quyết định trong huy động và quản lý, sử dụng vốn lƣu động hợp lý hơn, đảm bảo
an ninh tài chính trong sử dụng vốn của doanh nghiệp.
8
* Phân loại theo nguồn hình thành
Nếu xét theo nguồn hình thành, vốn lƣu động có thể chia thành các nguồn sau:
- Nguồn vốn điều lệ: là số vốn lƣu động đƣợc hình thành từ nguồn vốn điều
lệ ban đầu khi thành lập hoặc nguồn vốn điều lệ bổ sung trong quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn vốn này cũng có sự khác biệt giữa các loại
hình doanh nghiệp thuộc các thanh phần kinh tế khác nhau.
- Nguồn vốn tự bổ sung: là nguồn vốn do doanh nghiệp tự bổ sung trong quá
trình sản xuất kinh doanh nhƣ từ lợi nhuận của doanh nghiệp đƣợc tái đầu tƣ.
Nguồn vốn liên doanh, liên kết: là số vốn lƣu động đƣợc hình thành từ vốn
góp liên doanh của các bên tham gia doanh nghiệp liên doanh. Vốn góp liên doanh
có thể bằng tiền mặt, hoặc bằng hiện vật là vật tƣ, hàng hoá … theo thoả thuận của
các bên liên doanh.
- Nguồn vốn đi vay: Vốn vay của các ngân hàng thƣơng mại hoặc các tổ
chức tín dụng, vốn vay của ngƣời lao động trong doanh nghiệp, vay các doanh
nghiệp khác.
- Nguồn vốn huy động từ thị trƣờng vốn bằng việc phát hành cổ phiêu, trái phiếu.
Việc phân chia vốn lƣu động theo nguồn hình thành giúp cho doanh nghiệp
thấy đƣợc cơ cấu nguồn vốn tài trợ cho nhu cầu vốn lƣu động trong kinh doanh của
mình. Từ góc độ quản lý tài chính mọi nguồn tài trợ đều có chi phí sử dụng của nó.
Do đó doanh nghiệp cần xem xét cơ cấu nguồn tài trợ tối ƣu để giảm thấp chi phí
sử dụng vốn của mình.
* Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn
Theo cách này, nguồn vốn lƣu động đƣợc chia thành nguồn vốn lƣu động
tạm thời và nguồn vốn lƣu động thƣờng xuyên.
lƣợng vốn nhất định để đầu tƣ ít nhất là đủ để dự trữ vật tƣ hàng hóa. Vốn lƣu
động còn giúp cho doanh nghiệp chớp đƣợc thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnh
tranh cho doanh nghiệp.
Vốn lƣu động còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do
đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm. Giá trị của hàng hóa
bán ra đƣợc tính toán trên cơ sở bù đắp đƣợc giá thành sản phẩm cộng thêm một
phần lợi nhuận. Do đó, vốn lƣu động đóng vai trò quyết định trong việc tính giá cả
hàng hóa bán ra.
10
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn lƣu động
1.2.1. Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn lƣu động.
Điểm xuất phát để tiến hành sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp là
phải có một lƣợng vốn nhất định và nguồn tài trợ tƣơng ứng. Có “dầy vốn” và
“trƣờng vốn” là tiền đề rất tốt để sản xuất kinh doanh song việc sử dụng đồng vốn
đó nhƣ thế nào cho có hiệu quả mới là nhân tố quyết định cho sự tăng trƣởng và
phát triển của mỗi doanh nghiệp
Có rất nhiều quan niệm khác nhau về hiệu quả sử dụng vốn lƣu động nhƣ:
Hiệu quả sử dụng vốn lƣu động là hiệu quả thu đƣợc sau khi đẩy nhanh tốc
độ luân chuyển vốn lƣu động qua các giai đoạn của quá trình sản xuất. Tốc độ này
càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lƣu động càng lớn và ngƣợc lại.
Hiệu quả sử dụng vốn lƣu động là hiệu quả đem lại cao nhất khi mà số vốn
lƣu động cần cho một đồng luân chuyển là ít nhất. Quan niệm này thiên về chiều
hƣớng càng tiết kiệm đƣợc bao nhiêu vốn lƣu động cho một đồng luân chuyển thì
càng tốt. Nhƣng nếu hàng hóa sản xuất ra không tiêu thụ đƣợc thì hiệu quả sử dụng
đồng vốn cũng không cao.
Hiệu quả sử dụng vốn lƣu động là thời gian ngắn nhất để vốn lƣu động quay
đƣợc một vòng. Quan niệm này có thể nói là hệ quả của quan niệm trên.
trong việc tăng hiệu quả sử dụng vốn lƣu động.
Nhƣ trên đã phân tích vốn lƣu động đóng một vai trò quan trọng trong quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Một doanh nghiệp khi tiến hành sản
xuất kinh doanh không thể thiếu vốn lƣu động. Chính vì vậy việc quản lý và nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động là không thể thiếu và là việc cần đối với doanh
nghiệp. Đó là nguyên nhân chủ quan từ phía doanh nghiệp cảm thấy cần phải tiến
hành quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động. Bên cạnh đó yêu cầu
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động còn xuất phát từ nhiều yếu tố khác.
* Xuất phát từ mục đích kinh doanh của doanh nghiệp
Các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trƣờng hoạt động vì mục tiêu tối đa
hoá giá trị của doanh nghiệp. Giá trị của mỗi doanh nghiệp đƣợc hiểu là toàn bộ
những của cải vật chất tài sản của doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động sản
xuất kinh doanh, giá trị của doanh nghiệp đƣợc thể hiện qua các chỉ tiêu vốn chủ
sở hữu. Mục tiêu cuối cùng của các hoạt động đó là tăng thêm vốn chủ sở hữu và
12
tăng thêm lợi nhuận nhiều hơn. Bởi vì lợi nhuận là đòn bẩy quan trọng là chỉ tiêu
cơ bản để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chính vì mục tiêu đó, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói
chung và vốn lƣu động nói riêng là cần thiết đối với doanh nghiệp. Nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn lƣu động là một trong số nhiều biện pháp doanh nghiệp cần phải
đạt đƣợc để thực hiện mục tiêu của mình nhƣng nó đóng vai trò quan trọng hơn bởi
vì vai trò quan trọng của vốn lƣu động.
* Xuất phát từ ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Điểm quan trọng của vốn lƣu động là giá trị của nó chuyển ngay một lần vào
giá trị sản phẩm. Vì vậy việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lƣu động sẽ làm cho
việc sử dụng vốn hợp lý hơn, vòng quay vốn nhanh hơn tốc độ chu chuyển vốn do
đó tiết kiệm đƣợc vốn lƣu động cho toàn bộ quá trình sản xuất.
Doanh thu thuần
=
Vốn lƣu động bình quân
Ý nghĩa: chỉ tiêu này phản ánh số lần luân chuyển của vốn lƣu động hay số
vòng quay của vốn lƣu động thực hiện đƣợc trong một chu kỳ nhất định. Chỉ tiêu
này càng cao, nó phản ánh trình độ tổ chức vốn lƣu động càng tốt, hiệu suất vốn
lƣu động càng lớn.
Kỳ luân chuyển của vốn lƣu động
Chỉ tiêu này cho biết số ngày cần thiết để vốn lƣu động quay đƣợc một
vòng. Kỳ luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển của vốn lƣu động càng lớn
và làm rút ngắn chu kỳ kinh doanh, vốn quay đƣợc nhiều vòng hơn. Thời gian của
một kỳ phân tích thƣờng là 1 năm hay 360 ngày.
360 ngày
Kỳ luân chuyển vốn lƣu động =
Số vòng quay VLĐ
* Hệ số đảm nhiệm vốn lƣu động
Là số vốn lƣu động bình quân cần thiết để tạo ra một đồng doanh thu thuần
về bán hàng và tiêu thụ sản phẩm.
Hệ số đảm nhiệm vốn lƣu động =
Vốn lƣu động bình quân
Doanh thu thuần
* Sức sinh lời của vốn lƣu động
Chỉ tiêu cho biết một đồng vốn lƣu động bình quân trong kỳ tạo ra đƣợc bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
14
15
Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ khả năng thanh toán tức thời của DN dồi dào,
tuy nhiên nếu giá trị của chỉ tiêu này quá cao và kéo dài có thể dẫn đến vốn bằng
tiền của DN nhàn rỗi, ứ đọng, hiệu quả sử dụng vốn thấp. Nếu chỉ tiêu này thấp
quá chứng tỏ DN không có đủ khả năng toán công nợ tức thời và tình trạng này
kéo dài sẽ ảnh hƣởng tới uy tín của DN cũng nhƣ khiến DN mất khả năng thanh
khoản dễ dẫn tới tình trạng DN bị phá sản giải thể.
* Vòng quay hàng tồn kho
Hệ số vòng quay thƣờng dùng để đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho tốt
hay xấu, hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng tồn kho nhanh và
ngƣợc lại hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng hàng tồn kho thấp.
Giá vốn hàng bán
Vòng quay hàng tồn kho =
Hàng tồn kho bình quân
* Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải
thu thành tiền mặt. Nếu hệ số vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc
độ thu hồi nợ của công ty càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu
sang tiền mặt cao, điều này giúp công ty nâng cao lƣợng tiền mặt, tạo ra sự chủ
động trong việc tài trợ vốn lƣu động. Ngƣợc lại, nếu chỉ tiêu này thấp cho thấy số
tiền của công ty bị chiếm dụng ngày càng nhiều, lƣợng tiền mặt ngày càng giảm
làm giảm sự chủ động của công ty trong việc tài trợ vốn lƣu động trong sản xuất.
Doanh thu thuần
Vòng quay các khoản phải thu
=
Các khoản phải thu bình quân
phát triển sản phẩm sản xuất kinh doanh theo ngành nghề mà doanh nghiệp đã lựa
chọn và hƣớng các hoạt động đó theo chính sách quản lý kinh tế vĩ mô. Vì vậy chỉ
một thay đổi nhỏ trong cơ chế quản lý và chính sách của Nhà nƣớc đều trực tiếp
hay gián tiếp đều ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh nói chung và hiệu quả sử
dụng vốn lƣu động nói riêng của doanh nghiệp. Một số chính sách kinh tế vĩ mô
của Nhà nƣớc nhƣ: chính sách lãi suất, chính sách tỷ giá, chính sách thuế…
17
* Sức mua của thị trƣờng
Nếu sức mua của thị trƣờng đối với sản phẩm của doanh nghiệp lớn thì đó là
một thuận lợi đối với danh nghiệp. Doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất,
tăng khối lƣợng sản phẩm, từ đó tăng doanh thu, tăng lợi nhuận. Ngƣợc lại, nếu
sức mua của thị trƣờng giảm thì sẽ làm cho doanh nghiệp phải bán sản phẩm với
giá rẻ để tiêu thụ hết khối lƣợng hàng hoá sản xuất ra. Từ đó làm giảm doanh thu,
giảm lợi nhuận hoặc doanh nghiệp bị thua lỗ. Khi đó, hiệu quả sử dụng vốn lƣu
động của doanh nghiệp sẽ giảm sút.
* Thị trƣờng tài chính
Sự hoạt động của thị trƣờng tài chính và hệ thống tài chính trung gian cũng
là nhân tố tác động đáng kể đến hoạt động của doanh nghiệp nói chung và hoạt
động tài chính nói riêng. Một thị trƣờng tài chính và hệ thống các tổ chức tài c hính
trung gian phát triển đầy đủ, đa dạng sẽ tạo cho doanh nghiệp tìm kiếm nguồn vốn
với chi phí rẻ, đồng thời doanh nghiệp có thể đa dạng hoá các hình thức đầu tƣ và
có đƣợc cơ cấu vốn hợp lý mạng lại hiệu quả cao nhất trong sử dụng vốn nói chung
và sử dụng vốn lƣu động nói riêng.
* Mức độ lạm phát
Nếu lạm phát phi mã và siêu lạm phát xảy ra thì sẽ ảnh hƣởng xấu đến các
lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân. Khi xảy ra lạm phát này thì sản xuất bị thu hẹp
vì lợi nhuận của các doanh nghiệp bị giảm thấp do giá cả nguyên vật liệu tăng lên