Luận văn tốt nghiệp Khoa QTKD
Lời mở đầu
Hiện nay , khi nền kinh tế nớc ta đã chuyển sang nền kinh tế thị trờng có
sự điều tiết của nhà nớc , cơ chế thị trờng đã tạo nên sự chủ động cho các
doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp xây lắp nói riêng . Các doanh
nghiệp hoàn toàn chủ động trong việc xây dựng các phơng án sản xuất , tiêu
thụ sản phẩm , tự trang trải bù đắp các chi phí , tự chịu rủi ro và chịu trách
nhiệm về hoạt động kết quả sản xuất kinh doanh .
Với đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản là vốn đầu t lớn , sản phẩm
mang tính đơn chiếc ... Những đặc điểm này làm cho việc quản lý quá trình
xây lắp nói chung và việc tổ chức quản lý chỉ đạo sản xuất thi công nói riêng
càng có những nét riêng biệt . Hơn thế nữa sản phẩm xây lắp lại là TSCĐ của
các đơn vị sử dụng , mà nói rộng ra là của nền kinh tế . Vì vậy , tình hình quản
lý các nguồn vốn trong các doanh nghiệp xây lắp không những có tác động
đến mọi mặt hoạt động của doanh nghiệp mà còn có ảnh hởng không nhỏ đến
kế hoạch công tác sản xuất của các đơn vị chủ quản công trình . Với những
công trình trọng điểm của nhà nớc nó còn có ảnh hởng tới toàn bộ nền kinh tế
quốc dân .
Do vậy với vai trò là công cụ của nhận thức giúp cho quản lý và sản xuất
đạt kết quả kinh tế cao , các doanh nghiệp xây lắp cần có các thông tin phục
vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp . Trong đó đặc biệt là các thông tin về
vốn lu động vì nó là bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh , nó là yếu tố đầu
tiên và kết thúc của quá trình hoạt động , nó đóng vai trò trọng yếu trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp . Hiện nay việc quản lý và sử
dụng vốn lu động là một vấn đề vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp
nói chung cũng nh với công ty cổ phần xây dựng số 2 nói riêng .
Nhận thức đợc vai trò vị trí của vốn lu động đối với các hoạt động của
doanh nghiệp , trong thời gian thực tập tại Công ty cổ phần xây dựng số 2 ,
qua việc tìm hiểu thực tế của công ty nói chung và công tác sử dụng vốn lu
động nói riêng cùng với sự giúp đỡ tận tình của cô Vũ Thị Hoa và các cán bộ
Những vấn đề lý luận chung về vốn lu động
và hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
1.1.Tổng quan về vốn lu động và nguồn vốn lu động của doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trờng
1.1.1. Vốn lu động của doanh nghiệp
Để tiến hành sản suất kinh doanh ngoài các t liệu lao động các doanh
nghiệp còn có các đối tợng lao động khác với các t liệu lao động , các đối tợng
lao động ( nguyên , nhiên vật liệu, bán thành phẩm ...) chỉ tham gia vào một
chu kỳ sản suất và không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu , giá trị của nó
đợc chuyển dịch toàn bộ , một lần vào giá trị sản phẩm .
Những đối tợng lao động nói trên nếu xét về hình thái hiện vật đợc gọi là
các tài sản lu động còn về hình thái giá trị đợc gọi là vốn lu động của doanh
nghiệp . Hay nói cách khác , vốn lu động là số vốn ứng trớc về tài sản lu động
của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho quá trình sản suất kinh doanh của doanh
nghiệp tiến hành bình thờng , liên tục .
Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lu động nên đặc điển vận động của vốn
lu động luôn chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lu động . Và nh
vậy , vốn lu động của doanh nghiệp có những đặc trng cơ bản sau :
- Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản suất kinh doanh , vốn lu
động không ngừng vận động và thay đổi hình thái biểu hiện , từ hình thái vốn
bằng tiền ban đầu chuyển sang hình thái vốn vật t , hàng hoá dự trữ và vốn sản
suất , rồi cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ . Sự vận động này đợc gọi là
sự tuần hoàn của vốn lu động . Do quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp diễn ra thờng xuyên liên tục nên sự tuần hoàn của vốn lu động cũng lặp
đi lặp lại và có tính chu kỳ .
- Vốn lu động chỉ tham gia vào một quá trình sản suất kinh doanh và
trong quá trình sản xuất đó , vốn lu động bị hao mòn hoàn toàn , chuyển dịch
toàn bộ giá trị ngay một lần và đợc thu hồi toàn bộ sau khi doanh nghiệp tiến
hành bàn giao , thanh toán khối lợng sản phẩm để thu tiền về .
sản phẩm dở dang , các sản phẩm , phần việc của doanh nghiệp xây dựng nhng
cha hoàn thành hoặc đã hoàn thành nhng cha bàn giao cho chủ đầu t . Các chi
phí chờ phân bổ : là những chi phí bỏ ra một lần nhng phải phân bổ vào chi phí
sản xuất theo từng phần , vì các chi phí đó không chỉ liên quan đến sản xuất
hiện tại mà còn liên quan tới sản xuất của các kỳ sau .
- Vốn lu động trong khâu lu thông : là sự biểu hiện bằng tiền của các
thành phẩm chờ tiêu thụ , hàng hoá mua ngoài , vốn bằng tiền , vốn trong
thanh toán , các khoản vốn đầu t ngắn hạn , các khoản thế chấp , cợc , các
khoản tạm ứng ...loại vốn này dùng để dự trữ sản phẩm , bảo đảm cho tiêu thụ
thờng xuyên , đều đặn theo yêu cầu của khách hàng .
Cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bổ của vốn lu động trong
từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh . Từ đó có biện pháp điều chỉnh
cơ cấu vốn lu động hợp lý sao cho có hiệu quả sử dụng cao nhất .
1.1.2.2. Phân loại theo hình thái biểu hiện
Theo cách này vốn lu động có thể chia làm hai loại
- Vốn vật t hàng hoá : là các khoản vốn lu động có hình thái biểu hiện
bằng hiện vật cụ thể nh nhiên , nguyên vật liệu , sản phẩm dở dang , bán thành
phẩm , thành phẩm .
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu gồm :
+ Vốn bằng tiền : tiền mặt tại quỹ , tiền gửi ngân hàng , tiền đang
chuyển .
Sinh viên : Dơng Thế Hùng Lớp Q10 K1
4
Luận văn tốt nghiệp Khoa QTKD
+ Các khoản phải thu : chủ yếu là các khoản phải thu của khách hàng thể
hiện số tiền mà khách hàng nợ doanh nghiệp phát sinh trong quá trình doanh
nghiệp bàn giao công trình , hạng mục công trình cho khách hàng nhng cha đ-
ợc thanh toán . Trong một số trờng hợp nó còn thể hiện là số tiền mà doanh
nghiệp ứng trớc cho từng ngời cung ứng vật t và các đối tợng khác hình thành
nên các khoản tạm ứng .
1.1.3.1. Căn cứ vào quan hệ sở hữu về vốn
Theo cách này vốn lu động của doanh nghiệp có thể đợc huy động từ các
nguồn sau :
- Vốn chủ sở hữu : là số vốn lu động thuộc quyền sở hữu của doanh
nghiệp , doanh nghiệp có đầy đủ quyền chiếm hữu , sử dụng , chi phối và định
Sinh viên : Dơng Thế Hùng Lớp Q10 K1
5
Luận văn tốt nghiệp Khoa QTKD
đoạt . Tuỳ theo loại hình doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác nhau
mà vốn chủ sở hữu có nội dung cụ thể riêng nh : vốn đầu t từ ngân sách nhà n-
ớc , vốn do chủ doanh nghiệp tự bỏ ra , vốn điều lệ , vốn tự bổ xung từ lợi
nhuận ...
- Các khoản nợ : là các khoản vốn lu động đợc hình thành từ các khoản
nợ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp có trách
nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế nh : vốn vay các ngân hàng
hoặc các tổ chức tài chính , vốn vay thông qua phát hành trái phiếu , Các
khoản nợ khách hàng cha thanh toán doanh nghiệp chỉ có thể sử dụng trong
một thời gian nhất định .
Thông thờng , để đảm bảo vốn lu động cho quá trình sản xuất kinh
doanh , doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn : nguồn vốn chủ sở hữu
và nợ phải trả . Sự kết hợp hai nguồn này phụ thuộc vào đặc điểm của ngành
mà doanh nghiệp đang hoạt động cũng nh quyết định của nhà quản trị trên cơ
sở xem xét tình hình chung của nền kinh tế và tình hình thực tế của doanh
nghiệp .
1.1.3.2. Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn
Theo tiêu thức này ngời ta chia nguồn vốn lu động của doanh nghiệp ra
thành hai loại , đó là : nguồn vốn lu động thờng xuyên và nguồn vốn lu động
tạm thời . Khi đó , mối quan hệ giữa vốn lu động và nguồn hình thành vốn lu
động của doanh nghiệp đợc thể hiện nh sau :
VLĐ = Nguồn VLĐ thờng xuyên + Nguồn VLĐ tạm thời
Nợ ngắn hạn Nguồn vốn tạm thời
Tài sản lu động Nợ dài hạn Nguồn vốn
Tài sản cố định Nguồn vốn chủ sở hữu thờng xuyên
1.1.3.3.Căn cứ vào phạm vi huy động
Nếu căn cứ vào phạm vi huy động, nguồn vốn lu động của doanh nghiệp
có thể đợc hình thành từ :
- Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp : là nguồn vốn có thể huy động đợc
từ bản thân doanh nghiệp bao gồm : vốn từ lợi nhuận để lại trong quá trình sản
xuất , các khoản dự phòng dự trữ ... Sử dụng triệt để nguồn vốn bên trong tức
là doanh nghiệp đã phát huy đợc tính chủ động trong quản lý và sử dụng vốn l-
u động của mình .
- Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp : là nguồn vốn mà doanh nghiệp có
thể huy động từ bên ngoài bao gồm : vốn liên doanh , vốn vay của các ngân
hàng hoặc các tổ chức tín dụng khác , vốn do doanh nghiệp chiếm dụng một
cách hợp pháp , phát hành trái phiếu ... Khi nguồn vốn bên trong đã sử dụng
hết mà vẫn không đủ đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
thì đây là nguồn vốn cần thiết vừa giúp doanh nghiệp có đủ vốn vừa giúp cho
doanh nghiệp có một cơ cấu vốn linh hoạt hơn , mặt khác có thể làm gia tăng
lợi nhuận vốn chủ sở hữu rất nhanh nếu mức doanh lợi tổng vốn đạt đợc cao
hơn chi phí sử dụng vốn.
Sinh viên : Dơng Thế Hùng Lớp Q10 K1
7
Luận văn tốt nghiệp Khoa QTKD
Cách phân loại này giúp cho các nhà quản lý tài chính có biện pháp thích
hợp để khai thác , sử dụng tối đa mọi nguồn vốn lu động hiện có của doanh
nghiệp .
1.1.4. Kết cấu vốn lu động và các nhân tố ảnh hởng
Từ các cách phân loại trên đây doanh nghiệp có thể xác định đợc kết cấu
vốn lu động của mình theo những tiêu thức khác nhau . Kết cấu vốn lu động
Vì vậy , xác định đúng đắn nhu cầu vốn lu động thờng xuyên cần thiết là một
nội dung quan trọng của hoạt động tài chính doanh nghiệp .
Xác định nhu cầu vốn lu động là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp tổ
chức tốt nguồn vốn , đảm bảo nhu cầu vốn một cách kịp thời đầy đủ cho hoạt
động sản xuất kinh doanh . Nếu xác định nhu cầu vốn quá cao doanh nghiệp
Sinh viên : Dơng Thế Hùng Lớp Q10 K1
8
Luận văn tốt nghiệp Khoa QTKD
không khai thác đợc khả năng tiềm tàng của mình về vốn , không khuyến
khích doanh nghiệp tìm kiếm những biện pháp để cải tiến hoạt động kinh
doanh gây nên tình trạng d thừa ứ đọng về vốn , sử dụng lãng phí vật t dự trữ ,
thành phẩm tồn đọng trong kho phát sinh những chi phí không cần thiết , làm
tăng giá thành sản phẩm , giảm hiệu quả sử dụng vốn .
Ngợc lại , nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn lu động quá thấp sẽ
gây nên tình trạng thiếu vốn , gây căng thẳng về vốn , tốc độ sản xuất bị ngng
trệ do thiếu vật t , doanh nghiệp do thiếu vốn sẽ phải đi vay đột xuất với những
điều kiện nặng nề về lãi suất , do đó lợi nhuận của doanh nghiệp giảm và quan
trọng hơn thiếu vốn doanh nghiệp sẽ không thực hiện đợc những hợp đồng đã
ký kết , không có khả năng thanh toán , từ đó mất tín nhiệm trong quan hệ
mua bán , không giữ đợc khách hàng .
Nh vậy , xác định đúng đắn nhu cầu vốn lu động là căn cứ để kiểm tra
tình hình sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh và
tạo cơ sở cho sự luân chuyển vốn lu động đợc thuận lợi .
1.1.5.2.Phơng pháp xác định nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp
Tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng doanh nghiệp ngời ta có thể áp dụng
nhiều phơng pháp khác nhau để xác định nhu cầu về loại vốn này . Có hai ph-
ơng pháp chủ yếu : phơng pháp trực tiếp và phơng pháp gián tiếp .
*Phơng pháp trực tiếp xác định nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp
Nội dung cơ bản của phơng pháp này là căn cứ vào các yếu tố ảnh hởng
trực tiếp đến lợng vốn doanh nghiệp phải ứng ra để xác định nhu cầu vốn lu
Trong đó : V nc : Nhu cầu vốn lu động kỳ kế hoạch
M 1,M 0:Tổng mức luân chuyển vốn lu động kỳ kế hoạch,báo cáo
VLĐ 0 : Vốn lu động bình quân kỳ báo cáo
T % : tỷ lệ tăng hoặc giảm số ngày luân chuyển vốn lu động
kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn lu động và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp
1.2.1. Hiệu quả sử dụng vốn lu động
Trên thực tế có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả sử dụng vốn lu
động do đợc nhìn từ nhiều góc độ khác nhau . ở đây có thể đa ra một số quan
điểm :
* Theo quan điểm của các nhà đầu t
- Đối với các nhà đầu t trực tiếp , hiệu quả sử dụng vốn là tỷ suất sinh lời
trên một đồng vốn chủ sở hữu và sự tăng gía trị của doanh nghiệp mà họ đầu t-
.
- Với các nhà đầu t gián tiếp , ngoài tỷ suất lợi tức vốn vay họ còn quan
tâm tới sự bảo toàn giá trị thực tế của đồng vốn cho vay qua thời gian . Tức là
họ quan tâm tới yếu tố thời gian của đồng vốn .
- Còn Nhà Nớc , với t cách chủ sở hữu về cơ sở hạ tầng , đất đai , tài
nguyên , môi trờng ... thì hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đợc xác định
thông qua tỷ trọng thu nhập mới sáng tạo ra , tỷ trọng các khoản phải thu về
ngân sách , khả năng tạo công ăn việc làm ... so với số vốn doanh nghiệp đầu
t sản suất .
* Quan điểm dựa trên điểm hoà vốn trong kinh doanh
- Theo quan diểm này thì hiệu quả sử dụng vốn lu động phải là hiệu quả
thực sự hữu ích đợc xác định khi thu nhập đủ bù đắp chi phí bỏ ra , phần vợt
trên điểm hoà vốn mới là thu nhập để làm cơ sở xác định hiệu quả sử dụng vốn
.
* Quan điểm dựa trên lợi nhuận kinh tế
- Quan điểm này cho rằng việc sử dụng vốn có hiệu quả cũng đồng nghĩa
- Xuất phát từ vị trí , vai trò của vốn trong quá trình sản suất kinh doanh :
Với bất kỳ doanh nghiệp nào để tiến hành sản xuất kinh doanh cũng đều phải
có vốn . Vốn là điều kiện quyết định và ảnh hởng đến toàn bộ hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp . Với vai trò quan trọng đó đòi hỏi doanh
nghiệp phải luôn quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý vốn
lu động .
- Bên cạnh đó việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động sẽ cải thiện đ-
ợc khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trờng . Đứng trớc những đòi
hỏi ngày càng khắt khe của ngời tiêu dùng , sản phẩm hàng hoá phải luôn đa
dạng về chủng loại , chất lợng không ngừng đợc nâng cao , có nh vậy doanh
nghiệp sản xuất đó mới tồn tại và làm ăn có hiệu quả . Để thực hiện điều này ,
các doanh nghiệp phải huy động hết các nguồn lực của mình và khai thác
chúng một cách có hiệu quả . Từ đó doanh nghiệp mới có khả năng tái đầu t ,
cải thiện máy móc , tăng năng suất lao động , nâng cao chất lợng , hạ giá
thành sản phẩm .
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động giúp doanh nghiệp có khả năng
mở rộng quy mô , lĩnh vực kinh doanh , tạo ra hiệu quả kinh tế , tạo thêm công
Sinh viên : Dơng Thế Hùng Lớp Q10 K1
11
Luận văn tốt nghiệp Khoa QTKD
ăn việc làm cho ngời lao động . Qua đó tạo sự phát triển cho doanh nghiệp và
nghành liên quan , đồng thời nâng cao nghĩa vụ đóng góp cho ngân sách nhà
nớc .
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động còn làm tăng khả năng an toàn
tài chính cho doanh nghiệp . khi các khoản tiền mặt , dự trữ , phải thu , phải trả
của doanh nghiệp đợc quản lý và sử dụng tốt sẽ nâng cao khả năng thanh toán
cho doanh nghiệp giúp doanh nghiệp dễ dàng huy động vốn và tạo điều kiện
để doanh nghiệp có đủ tiềm lực để vợt qua những khó khăn , thử thách trong
kinh doanh .
Tóm lại , việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp
M 1 M 1
Sinh viên : Dơng Thế Hùng Lớp Q10 K1
12
Luận văn tốt nghiệp Khoa QTKD
V TK = -
L 1 L 0
Trong đó : V TK : Mức tiết kiệm vốn lu động
M 1 : Tổng mức luân chuyển vốn lu động kỳ kế hoạch
L 1 , L 0 : Số lần luân chuyển vốn lu động kỳ kế hoạch và
kỳ nghiên cứu
* Hàm lợng vốn lu động : là số vốn lu động cần thiết để đạt đợc một đồng
doanh thu . chỉ tiêu này càng nhỏ thì hiệu quả sử dụng vốn lu động càng cao
và ngợc lại . Công thức tính nh sau
VLĐ
Hàm lợng VLĐ =
Doanh thu thuần
* Tỷ suất lợi nhuận vốn lu động : Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn lu
động có thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế
Lợi nhuận trớc thuế trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận = x 100 %
Vốn lu động VLĐ
Ngoài ra để đánh giá hiệu quả sử dụng từng loại vốn còn có thể sử dụng
các chỉ tiêu sau :
Số vòng quay Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho =
Hàng tồn kho bình quân
Hệ số này phản ánh số lần xuất nhập kho trong kỳ của doanh nghiệp
Số ngày 1 vòng quay Số ngày trong kỳ
hàng tồn kho =
Số vòng quay hàng tồn kho
1.3.1.1. các nhân tố chủ quan
Các nhân tố chủ quan là những nhân tố chủ yêú quyết định đến hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp gồm có
* Cơ cấu vốn của doanh nghiệp
Việc xác định cơ cấu vốn càng hợp lý bao nhiêu thì hiệu quả sử dụng vốn
của doanh nghiệp càng đợc tối u hoá bấy nhiêu . Nếu bố trí cơ cấu vốn không
hợp lý , làm mất cân đối giữa vốn lu động và vốn cố định dẫn đến làm thiếu
hoặc thừa một loại vốn nào đó sẽ làm giảm hiệu quả sử dụng vốn
* Nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp
Việc xác định nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp thiếu chính xác dẫn
đến thừa hoặc thiếu vốn đều ảnh hởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp . Nếu thiếu vốn sẽ gây gián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh ,
làm xuất hiện tình trạng công nhân viên không phải làm việc mà vẫn đợc hởng
lơng theo quy định , còn nếu thừa vốn sẽ gây lãng phí , làm tăng chi phí kinh
doanh .
Nh vậy thừa hoặc thiếu vốn đều làm giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp
* Việc sử dụng vốn
Do việc sử dụng lãng phí , nhất là vốn lu động trong quá trình sản xuất
kinh doanh nh : mua sắm vật t không đúng chất lợng kỹ thuật , bị hao hụt
nhiều trong quá trình mua sắm cũng nh trong quá trình sản xuất , không tận
dụng đợc các phế phẩm , phế liệu loại ra . Điều này gây ảnh hởng đến hiệu quả
sử dụng vốn lu động trong doanh nghiệp
* Trình độ các nhà quản lý của doanh nghiệp
Sinh viên : Dơng Thế Hùng Lớp Q10 K1
14
Luận văn tốt nghiệp Khoa QTKD
Cán bộ quản lý luôn phải đợc nâng cao nghiệp vụ chuyên môn , t cách
đạo đức nghề nghiệp . Phải kiểm tra các số liệu kế toán một cách thận trọng tr-
ớc khi ra quyết định cho các hoạt động sản xuất kinh doanh . Ngoài ra , trong
văn bản pháp luật đồng bộ và ổn định sẽ có tác dụng làm đòn bẩy kinh tế đối
với các doanh nghiệp giúp cho các doanh nghiệp đứng vững trên thị trờng và
đồng vốn sinh lợi tối đa
* ảnh hởng của lạm phát
Trong nền kinh tế thị trờng , do tác động của lạm phát , sức mua của đồng
tiền bị giảm sút dẫn đến sự tăng giá của các loại hàng hoá , vật t ... từ đó làm
ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp .Trong điều
Sinh viên : Dơng Thế Hùng Lớp Q10 K1
15
Luận văn tốt nghiệp Khoa QTKD
kiện này , doanh nghiệp cần có sự điều chỉnh kịp thời , hợp lý nhằm bảo toàn
vốn kinh doanh
* Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp và xu hớng phát triển của ngành
Kinh doanh theo cơ chế thị trờng , luôn tồn tại nhiều thành phần kinh tế
tham gia , các doanh nghiệp luôn phải cạnh tranh quyết liệt để tồn tại , thị tr-
ờng tiêu thụ không ổn định , sức mua của đồng tiền lại có hạn , rủi ro ngày
càng tăng và luôn rình rập doanh nghiệp dễ dẫ đến những rủi ro bất thờng
trong kinh doanh . Điều này cũng ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp
* Các rủi ro bất khả kháng
Doanh nghiệp còn gặp những rủi ro do thiên tai gây ra nh hoả hoạn , lũ
lụt ... mà doanh nghiệp không lờng trớc đợc gây ảnh hởng tới kết quả kinh
doanh và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
Trên đây là những nguyên nhân chủ yếu ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng
vốn lu động . Để hạn chế những thiệt hại do những nguyên nhân trên gây ra ,
từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động , đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải
xem xét , nghiên cứu một cách thận trọng từng nguyên nhân để đa ra các giải
pháp cụ thể và kịp thời
1.3.2. Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn lu động của doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng
ảnh hởng trực tiếp đến khả năng tận dụng thời cơ kinh doanh của doanh
nghiệp . Với các khoản phải thu , thờng xuyên xảy ra tình trạng để cho khách
hàng chiếm dụng quá nhiều . Doanh nghiệp chỉ có vốn trên danh nghĩa nhng
không có khả năng sử dụng , vì thế phải đi vay hoặc chiếm dụng vốn của các
chủ thể khác để tiến hành kinh doanh . Vấn đề này sẽ ảnh hởng nghiêm trọng
đến tình hình tài chính của doanh nghiệp , đa doanh nghiệp vào thế bị động về
tài chính , hoạt động kinh doanh sẽ không đợc ổn định tất yếu ảnh hởng lớn
đến hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp .
Với khoản vốn hàng tồn kho , doanh nghiệp không xác định đợc lợng dự
trữ thích hợp cho đầu t vào và đầu t ra của quá trình sản xuất . Làm cho lợng
dự trữ vốn thừa hoặc thiếu gây tình trạng gián đoạn hoạt động sản xuất vốn
kinh doanh và làm cho vốn lu động không đợc tuần hoàn thờng xuyên .
Để giải quyết đợc những khó khăn trên , tuỳ vào tình hình cụ thể mỗi
doanh nghiệp sẽ có những biện pháp khắc phục khác nhau những về cơ bản
các doanh nghiệp thờng sử dụng những biện pháp khác nhau :
+ Doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình hoạt động của mình để xác
định đợc mức tồn quỹ tối u đi đôi với việc dự toán và quản lý các nguồn nhập
và xuất quỹ . Thực hiện đợc điều này giúp doanh nghiệp chủ động trong thanh
toán , trong kinh doanh khi xuất hiện nhu cầu sử dụng vốn bằng tiền
+ Không ngừng đẩy mạnh công tác thu hồi công nợ . Để làm đợc điều
này doanh nghiệp phải lựa chọn khách hàng có uy tín , có độ tin cậy cao để
cung cấp tín dụng , không cung cấp một cách bừa bãi , khó quản lý công nợ
.Đồng thời , khi hạn thanh toán đã gần kề , doanh nghiệp phải thông báo cho
khách hàng để việc thanh toán diễn ra đúng thời hạn .
+ Xác định mức tồn kho dự trữ tối u để phục vụ có hiệu quả nhất cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp . Yêu cầu ở đây là phải đảm bảo l-
ợng vật t , hàng hoá dự trữ cho quá trình sản xuất đựơc liên tục , nhịp nhàng ,
đồng thời giảm đợc chi phí cũng nh lợng vốn xuốn tới mức thấp nhất trong dự
trữ mà vẫn đạt đợc hiệu quả là cao nhất
* Lựa chọn dự án đầu t có hiệu quả
* Làm tốt công tác thanh toán nợ
Cùng với việc tăng khối lợng sản phẩm tiêu thụ doanh nghiệp cần phải
chủ động trong công tác thanh toán tiền hàng , hạn chế vốn bị chiếm dụng do
bán hàng không thu đợc tiền về ngay , hạn chế tình trạng phát sinh nhu cầu
vốn không tái sản xuất dẫn đến doanh nghiệp phải đi vay ngoài kế hoạch với
lãi xuất cao làm tăng thêm chi phí sử dụng vốn mà lẽ ra không đáng có . Đồng
thời khi vốn bị chiếm dụng còn dẫn đến rủi ro thành nợ khó đòi , làm thất
thoát vốn của doanh nghiệp . Trong môi trờng cạnh tranh phức tạp , doanh
nghiệp khó có thể tránh đợc những rủi ro xảy ra. Vì vậy, doanh nghiệp phải
chủ động phòng ngừa bằng cách lập quỹ dự phòng tài chính , mua bảo hiểm để
có nguồn bù đắp khi vốn bị thiếu hụt
* Thực hiện các biện pháp phòng ngừa rủi ro
Khi doanh nghiệp di vay vốn mà bị chiếm dụng vốn thành nợ khó đòi thì
sẽ làm tăng rủi ro tài chính cho công ty , Vì vậy để chủ động phòng ngừa
doanh nghiệp cần tiến hành lập quỹ dự phòng tài chính , mua bảo hiểm để có
nguồn bù đắp khi vốn bị thiếu hụt
* Tăng cờng phát huy vai trò của tài chính trong việc quản lý và sử dụng
vốn lu động
Sinh viên : Dơng Thế Hùng Lớp Q10 K1
18
Luận văn tốt nghiệp Khoa QTKD
Thực hiện biện pháp này đòi hỏi phải tăng cờng kiểm tra tài chính đối với
việc kiểm tra tiền vốn trong tất cả các khâu của quá trình dự trữ từ khâu dự
trữ , sản xuất đến lu thông hàng hoá
Bên cạnh đó doanh nghiệp cần có những biện pháp đẩy nhanh tốc độ luân
chuyển vốn lu động , kiểm tra kịp thời và có những biện pháp khắc phục
những sai sót , yếu kém trong công tác quản lý vốn lu động
Trên đây là những biện pháp cơ bản nhằm không ngừng nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn lu động của doanh nghiệp . Tuỳ theo điều kiện , tình hình
thực tế của từng doanh nghiệp mà xác định đâu là biện pháp trọng yếu , cần
Công ty xây dựng số 2 có 6 xí nghiệp , hai chi nhánh đại diện và 12 đội
trực thuộccông ty nằm rải rác ở tất cả các địa bàn nh : Hà Nội ,Hải Dơng
( thành lập theo quyết định số 397/QĐ - TCT ngày 15/03/2002 - Tổng công ty
xây dựng Hà Nội ), Sơn La ( thành lập theo quyết định số 441/QĐ - TCT ngày
13/4/1999 - Tổng công ty xây dựng Hà Nội ) , Thái Nguyên , Nam Định ...
Với bề dày kinh nghiệm Công ty đã tạo cho mình một uy tín lớn lao .
những công trình đã đợc nhà nớc công nhận công trình đạt chất lợng cao nh :
Đại học quốc gia Hà Nội , đại học khoa học xã hội và nhân văn , Khách sạn
Tây Hồ , Nhà 9 tầng Bắc Linh Đàm ... và rất nhiều các công trình khác . Từ
tháng 4/1984 đến tháng 6/1992 , công ty đã đợc Tổng công ty xây dựng Hà
Nội giao cho nhiệm vụ xây dựng các cụm công trình có sản lợng cao nh : Tr-
ờng đại học s phạm I Hà Nội , nhà máy chỉnh hình Ba Vì , Nhà máy in ngân
hàng K48 . Kết quả công trình đều đạt đúng tiến độ thi công và có chất lợng
cao . có công trình đã đợc Bộ xây dựng công nhận chất lợng cao nh nhà B1
khoa xã hội trờng đại học s phạm I.
Để có đợc những thành tựu trên là do có sự cố gắng nỗ lực của tập thể
lãnh đạo công ty và toàn thể CBCNV toàn Công ty . Do vậy phơng châm quản
lý của công ty trớc hết là quản lý con ngời , bộ máy quản lý đợc xắp xếp bố trí
một cách khoa học , hợp lý với những cán bộ có trình độ và nhiều năm kinh
nghiệm .Đó cũng chính là kết quả gần 20 năm liên tục phấn đấu , vật lộn với
bao khó khăn , thăng trầm của nền kinh tế thị trờng . Mà để tồn tại và phát
triển bền vững công ty đã không ngừng mở rộng thị trờng , mở rộng quy mô
nhằm cạnh tranh với hàng loạt các công ty , đáp ứng đợc những yêu cầu của
bên A với những phơng tiện kỹ thuật hiện đại và đội ngũ cán bộ khoa học kỹ
thuật có trình độ
Từ tháng 7/1992 công ty đã đợc Bộ trởng Bộ xây dựng bổ xung thêm một
số chức năng : San lấp mặt bằng , trang trí nội thất cho các công trình công
nghiệp dân dụng và công trình đô thị ; Sản xuất gia công và kinh doanh các
loại cấu kiện , vật t , vật liệu và thiết bị dùng trong xây dựng phục vụ nhu cầu
thị trờng ; Xây dựng các công trình thuỷ lợi , giao thông đờng bộ ; Xây dựng
chức sản xuất của công ty đợc tổ chức theo hình thức trực tuyến từ công ty đến
các phòng ban , đội , tổ đến ngời lao động . Cơ cấu bộ máy quản lý của công
ty theo hình thức công ty cổ phần thể hiện qua sơ đồ số :
Sơ đồ 2.1 : Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần xây
dựng số 2
Sinh viên : Dơng Thế Hùng Lớp Q10 K1
chỉ tiêu 2003 2004 2005
DTT (triệu ) 116.375,921 177.321,9 220.271,597
Nộp ngân sách ( triệu ) 2.324,835 2.547,738 3.840,678
Lợi nhuận sau thuế ( triệu ) 1.456,905 1.542,620 3.341,017
tổng quỹ lơng ( triệu ) 19.094,749 30.560,45 30.964,57
thu nhập bình quân ( nghìn/
ngời /tháng )
933.000 1.200.000 1.285.000
21
Luận văn tốt nghiệp Khoa QTKD
Hội đồng
quản trị
Giám đốc
công ty
Kế toán Phó giám đốc Phó giám đốc Phó giám đốc
trởng phụ trách thi công phụ trách dự án phụ trách nhân sự
Phòng kế Phòng kế Ban an Phòng kinh Phòng tổng
toán tài hoạch kỹ toàn lao tế thị hợp
chính thuật động trờng
Các chi nhánh Các xí nghiệp Các đội xây Đội máy
dựng
Hội đồng quản trị : bao gồm các cổ đông có vốn góp trong vốn pháp định
và nguồn vốn kinh doanh của công ty . Đứng đầu hội đồng quản trị là chủ tịch
hội đồng và các cổ đông có cổ phần lớn nhất - Vai trò này thuộc về tổng công
thầu các công trình , trực tiếp ký kết hợp đồng với các đội , xí nghiệp tham gia
công tác tiếp thị , tìm kiếm việc làm tại công ty
Phòng tổng hợp : chịu trách nhiệm trực tiếp của phó giám đốc phụ trách
nhân sự và có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc tổ chức triển khai , giải quyết
thực hiện các chế độ chính sách đối với ngời lao động , điều động CBCNV
trong công ty . Tổ chức thanh tra , bảo vệ , thi đua khen thởng
Phòng kế toán - tài chính : chịu sự quản lý trực tiếp của kế toán trởng và
có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc tổ chức triển khai thực hiện toàn bộ công
tác thống kê thông tin kinh tế , phòng có chức năng tập hợp các số liệu thông
tin cho toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty . Đồng thời
kiểm tra giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế tài chính của công ty theo pháp
luật .
Phòng kinh tế thị trờng : chịu sự quản lý trực tiếp của phó giám đốc phụ
trách dự án và có nhiệm vụ tham mu cho giám đốc trong việc tìm kiếm và thực
thi các dự án
Ban an toàn lao động : chịu sự quản lý trực tiếp của phó giám đốc phụ
trách thi công và có vai trò tham mu cho giám đốc trong việc xây dựng cơ chế
quản lý , xây dựng kế hoạch , biện pháp và giám sát an toàn lao động
Các đội xây dựng : Mỗi đội công trình gồm : đội trởng , kỹ thuật , kế toán
đội , bảo vệ và các đội sản xuất . Ngoài các đội xây dựng còn có đội máy thi
công chịu trách nhiệm về điều động sử dụng máy cho các đội công trình , sửa
chữa máy móc thi công toàn công ty . Các đội hoàn toàn chủ động xây dựng
và lập biện pháp thi công , tổ chức sản xuất đảm bảo an toàn chất lợng sản
phẩm cho đơn vị . Chịu trách nhiệm trớc giám đốc công ty về an toàn , chất l-
ợng sản phẩm của đơn vị . Chủ động lựa chọn mua vật t đảm bảo chất lợng
cung ứng cho công trình , tổ chức kho bãi dự trữ đảm bảo vật t cung cấp cho
đồng bộ , liên tục để không ảnh hởng tới chất lợng thi công đảm bảo cho xe
máy hoạt động liên tục và đảm bảo chất lợng .Việc thanh toán nội bộ giữa các
đội , xí nghiệp , chi nhánh đều do công ty thanh toán bù trừ . Khi các đội , xí
Sinh viên : Dơng Thế Hùng Lớp Q10 K1
2.1.3.1. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán
Để tạo sự phù hợp với đặc điểm tổ chức , quy mô hoạt động ngành nghề
của công ty cổ phần xây dựng số 2. Do vậy , bộ máy kế toán của công ty đợc
tổ chức và thực hiện kế toán theo hình thức tập trung . Việc tổ chức bộ máy kế
toán của công ty đảm bảo nguyên tắc gọn nhẹ , đơn giản , đảm bảo sự chỉ đạo
chặt chẽ tập trung thống nhất của kế toán trởng , đồng thời kết hợp với nâng
cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên phòng kế toán và chuyên
môn hoá công tác kế toán của bộ phận kế toán
Cơ cấu tổ chức phòng tài chính kế toán
Sơ đồ 2.2 : Bộ máy kế toán của công ty cổ phần xây dựng số 2
Kế toán trởng
Sinh viên : Dơng Thế Hùng Lớp Q10 K1
24
Luận văn tốt nghiệp Khoa QTKD
Kế toán Kế toán Kế toán Kế toán
vật liệu, thanh toán ngân hàng tổng hợp
CCDC , lơng , vốn bằng
TSCĐ BHXH tiền
Kế toán ở các
Kế toán ở các xí nghiệp Kế toán ở các
chi nhánh đội
Kế toán trởng : Có nhiệm vụ chỉ đạo tổ chức hớng dẫn và kiểm tra toàn
bộ công tác kế toán trong toàn công ty . Kế toán trởng giúp Giám đốc công ty
chấp hành các chính sách chế độ về quản lý và sử dụng tài sản , chấp hành kỷ
luật và chế độ lao động việc sử dụng quỹ tiền lơng và quỹ phúc lợi cũng nh
việc chấp hành các kỷ luật tài chính tín dụng và thanh toán . Ngoài ra , kế toán
trởng còn giúp Giám đốc công ty tập hợp số liệu về kinh tế , tổ chức phân tích
hoạt động kinh tế , nghiên cứu cải tiến tổ chức quản lý những hoạt động sản
xuất kinh doanh phát hiện ra những khả năng tiềm tàng ,thúc đẩy việc thi hành