LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất kỳ công
trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đƣợc
chỉ rõ nguồn gốc. Tài liệu tham khảo và nội dung trích dẫn đảm bảo sự đúng đắn,
chính xác, trung thực và tuân thủ các quy định về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ.
Hải Phòng, Ngày 03 tháng 9 năm 2015
HỌC VIÊN
ĐỖ TRUNG DŨNG
i
LỜI CẢM ƠN
Trƣớc tiên, tôi xin đƣợc gửi lời cảm ơn đến tất cả Quý thầy cô đã giảng dạy
trong chƣơng trình Cao học Khoa học Hàng hải, những ngƣời đã truyền đạt cho tôi
những kiến thức hữu ích về ngành Hàng hải, làm cơ sở cho tôi thực hiện tốt luận
văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng đến PGS.TS. Nguyễn Cảnh
Sơn, ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn, tận tình chỉ bảo trong suốt quá trình nghiên
cứu, thực nghiệm để hoàn thành luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Đảng ủy, Lãnh đạo Cảng vụ Đƣờng thủy
nội địa khu vực I và gia đình đã luôn động viên giúp đỡ tôi về tinh thần, tạo điều
kiện về thời gian để tôi hoàn thành khóa học.
Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chƣa nhiều nên
luận văn không thể tránh khỏi thiếu sót, tôi rất mong tiếp tục nhận đƣợc ý kiến
góp ý của Thầy Cô giáo và các đồng chí lãnh đạo và các bạn đồng nghiệp để luận
văn đƣợc hoàn thiện hơn.
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................... 62
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ TẮT VÀ KÍ HIỆU
Chữ viết tắt
Giải thích
ĐTNĐ
Đƣờng thủy nội địa
PTTTĐ
Phƣơng tiện thủy nội địa
TTTP
Trọng tải toàn phần
CNTT-QLDL
Cộng nghệ thông tin –Quản lý dữ liệu
TT-AT
Thanh tra-An toàn
Cảng, bến thuộc địa bàn quản lý của Cảng vụ ĐTNĐ
Khu vực I
Bảng số liệu phƣơng tiện, tàu biển vào rời cảng, bến
Thống kê khối lƣợng hàng hóa thông qua 04 cảng lớn
trên địa bàn quản lý của Cảng vụ ĐTNĐ Khu vực I
Thống kê tĩnh không của các công trình vƣợt sông trên
một số tuyến sông
Số liệu xử phạt vi phạm hành giai đoạn 2012-2014
Những vấn đề đặt ra và hƣớng giải quyết của khâu tiếp
nhận thông tin
Những vấn đề đặt ra và hƣớng giải quyết của khâu xử lý
thông tin
Những vấn đề đặt ra và hƣớng giải quyết của khâu cấp
Giấy phép rời cảng
v
Trang
24
25
28
30
33
36
38
47
35
2.4
Cảng nhà máy Xi măng Phúc Sơn
36
2.5
Tàu biển đang làm hàng tại cảng Chinfon
40
Biểu đồ so sánh tổng số lƣợt tàu biển vào, rời cảng qua các
2.6
41
năm
Biểu đồ so sánh tổng dung tích tàu biển vào, rời cảng qua
2.7
41
các năm
Biểu đồ so sánh số lƣợt PTTNĐ vào, rời cảng, bến qua các
2.8
ngành giao thông đƣờng thủy nội địa đã có những bƣớc phát triển nhất định góp
phần giảm tải cho các hình thức vận tải đặc biệt là đƣờng bộ mang ý nghĩa xã hội
vô cùng to lớn. Tuy nhiên, sự phát triển này vẫn còn chƣa tƣơng xứng với tiềm
năng khi số km đƣờng sông đã đƣa vào khai thác mới chỉ chiếm 36% so với tổng
chiều dài km đƣờng sông có thể khai thác. Điều này cho thấy việc đầu tƣ xây dựng,
nạo vét và phát triển hệ thống đƣờng thủy nội địa hiện nay còn chƣa đƣợc chú
trọng, vẫn chƣa phát huy tƣơng xứng với tiềm năng của ngành và cần sự quan tâm
hơn nữa của các cấp, các ngành trong thời gian sắp tới.
Theo Điều 1 Quyết định số 1071/QĐ-BGTVT ngày 24 tháng 4 năm 2013
của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải về việc Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng
thể giao thông vận tải Đƣờng thủy nội địa Việt Nam đến năm 2020 và định hƣớng
đến năm 2030:
a) Quy hoạch phát triển ngành giao thông đƣờng thủy nội địa đến năm 2020
nhƣ sau:
- Về vận tải: Mức.đảm nhận vận tải hành khách là 4,5%, vận tải hàng hóa là
17%, tổng khối lƣợng vận tải của toàn ngành. Tốc độ tăng trƣởng khối lƣợng.vận
tải hàng bình quân 8% năm về tấn.và 8,5% về T.Km, 2,5% về hành khách và 3,4%
về hành khách.Km. Năm 2020 vận tải đạt. 280 triệu lƣợt.hành khách và 356 triệu
tấn hàng hóa. Khối.lƣợng luân.chuyển hàng hóa năm 2020 đạt 77.640 triệu
tấn.Km, hành khách đạt 6.000 triệu lƣợt hành khách.Km
1
- Về đội tàu: Tập chung phát triển phƣơng tiện.theo hƣớng trẻ hóa, hiện đại
hóa và phát triển đội tàu vận tải ven biển. Đến năm 2020 cơ cấu theo số
đầu.phƣơng tiện của đội tàu tự hành là 70%, đội tàu kéo đẩy là 30%, tuổi tàu.bình
quân từ 5-7 năm. Tốc độ chạy tàu.bình quân đạt từ 10-12 km/h đối với tàu kéo đẩy
và từ 15-18 km/h đối với tàu tự hành. Quy mô đội tàu.vận tải hàng hóa đạt 12 triệu
tấn, đội tàu vận tải hành khách đạt 01 triệu ghế.
b) Định hƣớng phát triển đến năm 2030
- Đầuotƣpphátjtriển.hệ.thống cảng hàng.hóa và cảng.hành.khách đáp.ứng
nhu cầu.thông.qua,khối lƣợng.hàng hóa và hành khách, đến năm 2020 là 42,01
triệu tấn/năm và 5,52 triệu.lƣợt hành khách/năm;
- Từng bƣớc hiện.đại hóa.hệ thống.cảng, đảm bảo.nâng cao.năng lực thông
qua hàng hóa, chấtalƣợng của dịch,vụ đáp.ứng.yêu.cầu kết nối với.vận tải đƣờng
bộ, đƣờng.sắt, đƣờng biển dầnlđáp.ứng đƣợc các yêu.cầu.của dịch vụ vận tải đa
phƣơng thức.
b) Địnhkhƣớngdđếnonăm 2030
- Tiếp tục đầu tƣ nâng cấp, mở rộng hệ thống cảng thủy nội địa khu vực
phía Bắc. Hiện đạighóa.công tácbquản lý và xếp dỡ, nâng.caopchất.lƣợng dịch vụ,
đảmabảo.nhanh.chóng, an.toàn, thuận tiện, giá cả hợp lý.
- Lƣợnglhàng hóadthôngsqua đến năm 2030 phấn đấu đạt:
Đối với cảng hàng hóa: 65,9 triệu tấn/năm
Đối với cảng hành khách:10,8 triệu lƣợt hành khách/năm [7]
Từ nội dung của hai.Quyết định trên, ta có nhận thấy trong thời gian.sắp tới
ngành đƣờng thủy nội địa tại Việt Nam nói chung và tại khu vực phía Bắc nói
riêng sẽ đƣợc đầu tƣ mạnh mẽ để nâng cao năng lực vận chuyển hàng hóa trên các
tuyến.đƣờng thủy nội địa góp phần giảm tải cho đƣờng bộ và phát huy hết tiềm
năng của một phƣơng thức vận tải giá rẻ.
Để hiện thực hóa đƣợc các mục tiêu nói trên cần phải có sự hành động của
nhiều cơ quan chức năng trong đó có Cảng vụ Đƣờng thủy nội địa, cơ quan quản lý
3
nhà nƣớc chuyên ngành giao thông đƣờng thủy nội địa trực tiếp tại cảng, bến thủy
nội địa nhằm đảm bảo việc chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn
giao thông đƣờng thủy nội địa và phòng ngừa ô nhiễm môi trƣờng có phạm vi
quản lý, nhiệm vụ và quyền hạn đƣợc quy định tại Thông tƣ 34/2010/TT-BGTVT
ngày 08 tháng 11 năm 2010 của Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải về tổ chức, hoạt
động của Cảng.vụ.Đƣờng.thủy nội địa
- Ba là: Tham mƣu sửa đổi bổ sung hệ thống pháp luật về giao thông đƣờng
thủy nội địa hiện nay theo hƣớng đổi mới đẩy mạnh phát triển của ngành đƣờng
thủy nội địa thông qua việc đánh giá nhu cầu xã hội hiện nay.
- Bốn là: Tạo môi trƣờng làm việc với trình độ chuyên môn cao giúp nâng
cao chất lƣợng nguồn nhân lực phát huy khả năng học tập của đội ngũ cán bộ đang
làm việc tại Cảng vụ Đƣờng thủy nội địa khu vực I.
3. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là công tác quản lý nhà nƣớc đối với
cảng, bến, phƣơng tiện thủy nội địa, tàu biển hoạt động trên địa bàn quản lý của
Cảng vụ Đƣờng thủy nội địa khu vực I.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn: Luận văn đƣợc nghiên cứu trên địa bàn
quản lý của Cảng vụ Đƣởng thủy nội địa khu vực I tại 03 tỉnh, thành phố Hải
Phòng, Hải Dƣơng và Quảng Ninh với số liệu đƣợc thu thập trong 06 năm
2009,2010,2011, 2012, 2013, 2014.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Các giải pháp đƣợc ra dựa trên các nghiên cứu về công tác quản lý nhà nƣớc
tại cảng, bến thủy nội địa thông qua việc đánh giá thực trạng cảng, bến, thực trạng
phƣơng tiện, chất lƣợng nguồn nhân lực làm công tác quản lý nhà nƣớc.
Các phƣơng pháp nghiên cứu đƣợc sử dụng trong luận văn bao gồm: thống
kê, tổng hợp, phân tích hệ thống, sử dụng các lý luận duy vật biện chứng…
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
a) Về mặt khoa học:
5
Vận dụng những kiến thức về khoa học quản lý để xây dựng đề tài qua đó đề
xuất những giải pháp đổi mới công tác quản lý nhà nƣớc tại các cảng, bến thủy nội
địa phát huy những lợi thế và khắc phục những vấn đề còn tồn tại nhằm đảm bảo
việc thực hiện các quy định của pháp luật về giao thông đƣờng thủy nội địa mà vẫn
tạo điều kiện cho chủ cảng, bến, chủ phƣơng tiện phát triển kinh doanh.
Thƣ tƣ, quản lý nhà nƣớc mang tính quyền lực nhà nƣớc với công cụ thực
hiện là pháp luật nhà nƣớc và chính sách để quản lý xã hội.
Thứ năm, mục tiêu của quản lý nhà nƣớc là phục vụ nhân dân duy trì sự ổn
định và phát triển của xã hội. [2]
7
1.2 Cơ sở pháp lý liên quan đến công tác quản lý nhà nƣớc đối với phƣơng
tiện thủy nội địa, tàu biển hoạt động tại cảng, bến thủy nội địa
1.2.1 Phương tiện thủy nội địa
Phƣơng tiện.thuỷanội địa (sau đây gọi là phƣơng tiện) là tàu, thuyền và các
cấu trúc nổi khác, có.động cơ hoặcokhông có động’cơ chuyên hoạt động trên
đƣờng thuỷ nội địa. [21]
1.2.2 Tàu biển
Tàulbiển là cấu trúc nổi, có hoặc.không có’động cơ, chuyênadùng để hoạt
động trênabiển. [9]
1.2.3 Đường thuỷ nội địa
Đƣờng thủyanội địa là luồng, âu tàu, các công trình đƣa phƣơng tiện qua
đập, thác trên sông, kênh,arạch hoặclluồng trên đầm, hồ, vịnh, phá, vụng, ven bờ
biển, ra đảo,,nối.giữa các.đảo thuộccnội.thuỷ của nƣớc Cộngphoà xã hội chủ nghĩa
ViệtaNam.đƣợc tổochức quản lý, khaiithác giao.thông.vận tải.[21]
Đƣờng thuỷynộiađịa đƣợc phân loại.thành đƣờng thuỷ nội địa quốc gia,
đƣờng thuỷ nội địa địa phƣơng.và đƣờng.thuỷ nội địa chuyên dùng:
- Đƣờng thuỷ nội địa.quốc gia là tuyến.đƣờng thuỷ nội địa nối liền các
trung tâm kinh tế, văn.hoá xãhhội, các đầu.mối giao thông vận tải quan.trọng phục
vụlkinh tế, quốc.phòng, an ninhlquốclgia hoặc.tuyến đƣờng thuỷ nội địa có hoạt
động.vận.tải thuỷoqua biên giới;
- Đƣờng thuỷ nội địaađịa.phƣơng làltuyến đƣờng thuỷ.nội địa thuộc phạm
viiquản lý hành.chính của tỉnh, thànhiphố trực thuộc.Trung ƣơng, chủ yếuiphụcivụ
Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đƣờng thuỷ nội địa không chỉ là trách
nhiệm của của các tổ chức, cá nhân quản lý hoặc trực tiếp tham gia giao thông
đƣờng thủy nội địa mà còn là trách nhiểm của toàn xã hội, của các cấp chính
quyền; ƣu tiên thực hiện các giải pháp đồng bộ về mặt kỹ thuật, an toàn phƣơng
tiện, bảo vệ môi trƣờng, kết cấu hạ tầng giao thông đƣờng thuỷ nội địa; chú trọng
9
công tác đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, tổ chức phổ biến, tăng
cƣờng giáo dục ý thức chấp hành pháp luật cho ngƣời tham gia giao thông đƣờng
thuỷ nội địa; tiến hành xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an
toàn giao thông đƣờng thuỷ nội địa theo đúng các quy định của pháp luật. [21]
1.2.6 Cảng, bến thuỷ nội địa
Cảng thủy nội địa là hệ thống.công trình đƣợc xây dựng kiên cố để đảm bảo
cho phƣơng tiện, tàu biển.neo đậu, đón trả hành khách, xếp dỡ hàng hóa và thực hiện
một số dịch vụ khác. Cảng thủy nội địaabao gồm cảng tổng hợp, cảng hành khách,
cảng hàng hóa, cảng chuyênidùng và đƣợc phânithành cảng loại I, loại II và loại III.
Cảng thủy nội địa có vùng nƣớcccảng và vùng đất cảng:
- Vùng nƣớc cảng.đƣợc giới hạn bằng hệ thống phao, tiêu, báo hiệu để thiết lập
vùng nƣớc trƣớc cầu cảng, khu neo đậu, vùng quay trở, khu chuyển tải, khu hạ tải,
khu tránh bão dành cho phƣơng tiện, tàu biển;
- Vùng đấttcảng đƣợccgiới hạn để xây dựng cầu cảng, kho, bãi, nhà, xƣởng, trụ
sở điều hành, các cơ sở dịch vụ, hệtthống giao thông kết nối vận tải, thông tin liên lạc,
điện nƣớc, lắp đặt thiết bị và công trình phụ trợ khác.
Bến thủy nội địa là công trình độcclập có quy mô nhỏ, bao gồm vùng đất bến
và vùng nƣớc trƣớc bến để phƣơng tiện có thể neo đậu, đónntrả hànhhkhách, xếp dỡ
hàng hóa và thực hiện một số dịch vụ hỗ trợ khác. Bến thủy nội địa bao gồm bến hàng
hóa, bến hành khách, bến.tổng hợp, bến khách ngang sông, bến chuyênndùng.
Bộ trƣởng Bộ Giao thông vận tải, Bộ trƣởng Bộ Công an, Bộ trƣởng Bộ Quốc
phòng căn cứ vào phạm vi và quy mô ảnh hƣởng của cảng thủy nội địa thuộc thẩm
vận tải.bao gồm:
+ Cảng, bến thủy nộiađịa đƣợc xây dựng nằm trên tuyếnađƣờng thủy nội địa
địa phƣơng;
11
+ Cảng, bến thủy nội địa đƣợc xây dựng nằm trên vùng nƣớc cảng biển
thuộc phạm vi địa giới hành chính của địa phƣơng;
+ Cảng, bến thủy nội địa đƣợc xây dựng nằm trên tuyến đƣờng thủy nội địa
chuyên dùng nối với tuyến đƣờng thủy nội địa địa phƣơng. [4]
Nhiệm vụ, quyền hạn của Cảng vụ đƣờng thuỷ nội địa:
- Quy định vị trí neo đậu cho phƣơng tiện, tàu biển trong giới hạn vùng
nƣớc của cảng, bến thủy nội địa;
- Kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về an toàn giao thông
đƣờng thủy nội địa và bảo vệ môi trƣờng đối với phƣơng tiện, tàu biển. Kiểm tra
chứng chỉ chuyên môn, bằng cấp của thuyền viên làm việc trên phƣơng tiện,
ngƣời lái phƣơng tiện và cấp Giấy phép cho phƣơng tiện, tàu biển vào, rời cảng,
bến thủy nội địa;
- Kiểm tra công tác an toàn, điều kiện pháp lý đối với cầu tàu, bến, luồng,
phao tiêu, báo hiệu và các cônggtrình khác phụ trợ khác có liên quan trong phạm vi
của cảng, bến thủy nội địa khi phát hiện có dấu hiệu mất an toàn phải nhanh chóng
thông báo cho tổ chức, cá nhân có trách nhiệm xử lý kịp thời;
- Giám sát việc khai.thác, sử dụng cầu tàu, bến đảm bảo an toàn, yêu cầu tổ
chức, cá nhân khai.thác cảng, bến thủy nội địa tạm ngừng khai thác cầu tàu, bến
khi xét thấy có ảnh hƣởng đến an.toàn cho ngƣời, phƣơng.tiện hoặc công trình;
- Thông báo tình hình luồng cho phƣơng tiện, tàu biển vào, rời cảng, bến
thủy nội địa;
- Không cấp Giấy phép choophƣơng tiện, tàuubiển vào, rời cảng, bến thủy
nội địa khi cảng, bến hoặc phƣơng tiện không bảo đảm điều kiện an toàn hoặc
Ban quản lý bến:
- Giấy tờ phải nộp:
+ Giấy phép rời cảng, bến cuối cùng (đối với phƣơng tiện chuyển tải, sang
mạn trong vùng nƣớc cảng, bến thủy thì không phải nộp giấy phép rời cảng, bến);
13
+ Sổ danh bạ thuyền viên;
+ Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trƣờng của phƣơng tiện
thủy nội địa còn hiệu lực;
- Giấy tờ xuất trình
+ Bằng hoặc giấy chứng nhận khả năng chuyên môn, chứng chỉ chuyên môn
của thuyền viên, ngƣời lái phƣơng tiện;
+ Giấy chứng nhận đăngiký phƣơng tiện thủy nội địa (hoặc bản sao có xác
nhận của tổ chức tín dụng trong trƣờng hợp phƣơng tiện đang cầm cố, thế chấp);
+ Hợp đồng vậnichuyển hoặc hóa đơn xuấtikho hoặc giấy vận chuyển hàng
hóa, danh sách hành khách.
Cảng vụ hoặc Ban quản lý bến cấp giấy phép vào cảng, bến thủy nội địa trong
thời hạn 30 phút, kể từ khi nhận đủ giấy tờ theo quy định.
Phƣơng tiện vận chuyển hành khách tại bến khách ngang sông không phải
làm thủ tục vào bến; phƣơng tiện chở ngƣời làm việc từ bờ ra các công trình, nhà
máy phải tuân thủ quy định của pháp luật về vận chuyển ngƣời, có danh sách
ngƣời lao động trên mỗi chuyến đi. [8]
Phƣơng tiện thủy nội địa rời cảng, bến thủy nội địa
Trƣớc khi phƣơng tiện rời cảng, bến, thuyền trƣởng hoặc thuyền phó hoặc
ngƣời lái phƣơng tiện có trách nhiệm xuất trình bản chính các giấy tờ sau đây cho
Cảng vụ hoặc Ban quản lý bến:
- Hợp đồng vận chuyển hoặc giấy vận chuyển hoặc hóa đơn xuất kho (đối với
phƣơng tiện chở hàng hóa) hoặc danh sách hành khách (đối với phƣơng tiện chở
hành khách);
làm thủ tục rời bến. [8]
15
1.2.9 Thủ tục đối với phương tiện thủy nước ngoài và tàu biển Việt Nam vào và
rời cảng, bến thủy nội địa
Tàu biển, phƣơng tiện.thủy nƣớc.ngoài.khi vào, rời cảng thủy nội địa thực
hiện thủ.tục theo.quy định.của pháp luật hàng.hải đối với tàu thuyền khi vào và rời
cảng biển. [8]
Thủ tục đối với tàu biển Việt Nam hoạt động tuyến nội địa vào, rời cảng
thủy nội địa:
Trƣớc khi tàu biển dự kiến đến cảng, ngƣời làm thủ tục phải gửi Thông báo
tàu đến cảng cho Cảng vụ nơi tàu đến.
* Địa điểm, thời hạn và.hồ sơ, giấy tờ làm thủ tục vào cảng:
- Địa điểm làm thủ tục: trụ.sở chính hoặc Văn phòng đại diện của Cảng vụ;
- Thời hạn.làm thủ tục của ngƣời làm thủ tục: Chậm nhất là 02 giờ, kể từ khi
tàu đã vào neo đậu tại.cầu cảng hoặc.04 giờ kể từ khi tàu.đã neo đậu tại các vị trí
khác trong vùng.nƣớc cảng;
- Thời hạn làm thủ.tục của Cảng vụ: chậm nhất 01 giờ, kể từ khi ngƣời làm
thủ tục đã nộp, xuất.trình đủ các giấy tờ theo quy định dƣới đây:
- Các Giấy tờ phải nộp bao gồm (bản chính):
+ 01 Bảnlkhai chung;
+ 01 Danhlsách thuyền viên;
+ 01 Danh sách hành khách (nếu có);
+ Giấy phéplrời cảng.
- Các giấy tờ phảilxuất trình bao gồm (bản chính):
+ Giấy chứng nhận đăng ký tàu thuyền;
+ Các giấylchứng nhậnlvề an toàn kỹ thuật của tàu theo quy định;
+ Sổ thuyền viên;
* Địa điểm, thời hạn và hồ sơ, giấy tờ làm thủ tục vào cảng
- Địa điểm làm thủ tục: trụ sở chính hoặc Văn phòng đại diện của Cảng vụ.
Trong các trƣờng hợp thủ tục đƣợc thực hiện tại tàu thuyền theo quy định
sau đây, các cơ quan quản lý nhà nƣớc chuyên ngành có liên quan phải thông báo
cho Cảng vụ và ngƣời làm thủ tục biết:
+ Thủ tục đối với tàu chở khách;
+ Trƣờng hợp có đủ cơ sở để nghi ngờ tính xác thực của việc khai báo về
kiểm dịch của tàu thuyền hoặc tàu thuyền đến từ những khu vực có dịch bệnh liên
quan đến ngƣời, động vật hoặc thực vật, các cơ quan quản lý nhà nƣớc chuyên
ngành có liên quan tiến hành các thủ tục theo quy định tại vùng kiểm dịch.
- Thời hạn làm thủ tục của ngƣời làm thủ tục: chậm nhất 02 giờ, kể từ khi
tàu thuyền đã vào neo đậu an toàn tại vị trí theo chỉ định của cơ quan Cảng vụ.
- Thời hạn làm thủ tục của các cơ quan quản lý nhà nƣớc chuyên ngành:
không quá 01 giờ, kể từ khi ngƣời làm thủ tục đã nộp, xuất trình đủ các giấy tờ
theo quy định sau đây:
- Các giấy tờ phải nộp bao gồm (bản chính):
+ 03 bản khai chung nộp Cảng vụ, Biên phòng cửa khẩu, Hải quan cửa khẩu;
+ 03 danh sách thuyềnnviên nộp Cảng vụ, Biênnphòng cửa khẩu, Hải quan
cửa khẩu;
+ 01 bản khai hàng hóa nộp Hải quan cửa khẩu;
+ 01 danh sách hành kháchnnộp Biên phòng cửa khẩu;
+ 01 bản khai dự trữicủa tàu nộp Hải quan cửa khẩu;
+ 01 bản khaiikiểm dịch thực vật nộp cơ quan kiểm dịch thực vật;
+ 01 bản khaiikiểm dịch động vật nộp cơ quan kiểm dịch động vật;
+ 01 Giấy khaiibáo y tế hàng hải nộp cơ quan kiểm dịch y tế quốc tế;
18