Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí nhà trường - Pdf 44

Ứng dụng CNTT trong công tác quản lý nhà trường
===================================================================

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài:
Từ những thập niên cuối thế kỷ XX đến nay, nhân loại đã phát minh và
chứng kiến sự tiến triển thần kỳ của công nghệ thông tin (CNTT). Những thành
tựu của CNTT đã góp phần rất quan trọng cho quá trình hình thành và phát triển
nền kinh tế tri thức và xã hội thông tin mang tính chất toàn cầu.
CNTT cũng thúc đẩy mạnh mẽ công cuộc đổi mới trong giáo dục, tạo ra
công nghệ giáo dục (Educational Technology) với nhiều thành tựu rực rỡ. CNTT
làm thay đổi nội dung, hình thức và phương pháp dạy học một cách phong phú.
Các hình thức dạy học như dạy theo lớp, dạy theo nhóm, dạy cá nhân cũng có
những đổi mới trong môi trường công nghệ thông tin. Mối giao lưu giữa người
và máy đã trở thành tương tác hai chiều với các phương tiện đa truyền thông như
âm thanh, hình ảnh, video,.. mà đỉnh cao là e-learning (học trực tuyến qua mạng
Internet).
Nhận rõ vai trò quan trọng của CNTT trong sự phát triển của đất nước,
Chỉ thị số 55/2008/CT-BGD ĐT ngày 30/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và
Đào tạo về tăng cường giảng dạy, đào tạo, ứng dụng CNTT trong ngành giáo
dục giai đoạn 2008-2013 đã chỉ rõ: “Phát triển nguồn nhân lực CNTT và ứng
dụng CNTT trong giáo dục là một nhiệm vụ quan trọng có ý nghĩa quyết định sự
phát triển CNTT của đất nước”.
Như vậy, việc ứng dụng CNTT trong quản lý hoạt động dạy học góp phần
thực hiện đổi mới giáo dục nói chung, đổi mới phương pháp giáo dục THCS nói
riêng.Trong những năm qua, việc áp dụng CNTT vào công tác quản lí chuyên
môn của nhà trường đã tạo được phong trào và bước đầu đã có những hiệu quả
thiết thực. Tuy nhiên, so với tầm vóc của ngành thì vấn đề áp dụng CNTT vào
nhà trường vẫn còn một số hạn chế, đặc biệt là việc CNTT trong công tác quản lí
chuyên môn trường học, đổi mới phương pháp soạn giảng, đưa giáo án điện tử
vào giảng dạy.

giảng dạy. Tạo điều kiện cho CBQL, cán bộ giáo viên có cơ hội giao lưu trao đổi
kinh nghiệm trong công tác, cũng như kinh nghiệm trong cuộc sống hàng ngày.
Rèn luyện cho cán bộ giáo viên có kỹ năng trong công tác truy cập
Internet để tìm kiếm thông tin, cũng như tìm kiếm các tư liệu phục vụ nhiệm vụ
công tác giáo dục, công tác giảng dạy bộ môn. Rèn luyện cho bản thân không
ngừng học tập nâng cao trình độ, kinh nghiệm trong công tác khai thác, ứng
dụng và sử dụng công nghệ thông tin.
Trong quá trình nghiên cứu, người nghiên cứu sẽ hiểu rõ hơn về CNTT, từ
đó vận dụng vào công tác quản lí và giảng dạy hiệu quả hơn. Xác định ý nghĩa
và tầm quan trọng của việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy. Đề xuất một số giải
pháp nhằm đáp ứng tốt việc ứng dụng CNTT trong quản lý và dạy học đạt kết
quả cao.
3. Đối tượng nghiên cứu:
Là cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong đơn vị nhà trường.
Nghiên cứu hệ thống Email điện tử được cấp từ hệ thống Email điện tử có
tên miền edu.vn theo cấp của Phòng, của Sở và của Bộ Giáo dục Đào tạo.
Nghiên cứu từ hệ thống website Tư liệu giáo dục miễn phí
Nghiên cứu từ hệ thống website quản lí giáo dục:
Nghiên cứu từ hệ thống phần mềm quản lí giáo dục: Vemis; Pemis.
4. Phạm vi nghiên cứu:
Áp dụng tại trường THCS Hàm Rồng và một số trang Web của đơn vị
trường THCS, trường TH trong Thành phố, mô hình hoạt động của các trường
học thuộc hệ thống giáo dục phổ thông.
5. Kế hoạch nghiên cứu:
Mỗi ngày dành ít nhất 02 giờ để truy cập các trang Web, tìm hiểu, nghiên
cứu những cái hay, cái thực tiễn để áp dụng vào nhà trường.

================================================================

2


PHẦN II: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ
1. Cơ sở lý luận:
Việc ứng dụng CNTT trong nhà trường sẽ góp phần hiện đại hoá giáo dục
và đào tạo được xác định là nhiệm vụ quan trọng có ý nghĩa rất lớn trong việc
đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập và ứng dụng CNTT một cách hiệu quả
trong công tác giáo dục của nhà trường theo tiêu chí mới của Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
Sử dụng CNTT để quản lí hồ sơ, thời khoá biểu, điểm kiểm tra của giáo
viên và học sinh, soạn thảo, quản lí các văn bản chỉ đạo các báo cáo của nhà
trường. Triển khai các phần mềm ứng dụng vào công tác giáo dục và giảng dạy.
Ý nghĩa của việc ứng dụng CNTT vào nhà trường là sử dụng CNTT như
một công cụ lao động trí tuệ, giúp lãnh đạo nhà trường nâng cao chất lượng quản
lí nhà trường; giúp các thầy giáo, cô giáo nâng cao chất lượng dạy học; trang bị
cho học sinh kiến thức về CNTT, học sinh sử dụng máy tính như một công cụ
học tập nhằm nâng cao chất lượng học tập; góp phần rèn luyện học sinh một số
phẩm chất cần thiết của người lao động trong thời kì công nghiệp hóa - hiện đại
hoá.
2. Cơ sở thực tiễn:
Ban giám hiệu nhà trường và toàn thể cán bộ, giáo viên đã xác định việc
ứng dụng CNTT trong nhà trường là một phương tiện hữu ích cần thiết để phục
vụ nâng cao chất lượng giảng dạy.
Nhà trường luôn thường xuyên thực hiện chủ đề “Đẩy mạnh ứng dụng
CNTT trong giáo dục và đào tạo”, đưa tiêu chí ứng dụng CNTT vào giảng dạy là
một trong những tiêu chí đánh giá công chức cuối năm. Hiện nay, 100 % giáo
viên của trường đều có hòm thư điện tử (Email) cá nhân và thư viện bài giảng,
tư liệu chuyên môn đầy đủ, phong phú phục vụ hiệu quả cho công tác giảng dạy.
100% giáo viên của trường sử dụng giáo án điện tử cho những tiết thao giảng,
dạy tốt.
Trong năm học 2015-2016 nhà trường có 08 lớp với 233 học sinh. Trong

Không chỉ nhà trường mà mỗi giáo viên cũng có thể tạo lập một trang
website của riêng mình để chia sẻ những tài nguyên và kinh nghiệm giảng dạy
với các đồng nghiệp khác. Đây là một hình thức ứng dụng CNTT mới mẻ và
hiệu quả trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy, phù hợp với xu thế chung
của xã hội và nâng tầm giáo viên để trở thành các giáo viên điện tử.

Hệ thống Email nhà trường đã thiết kế tạo các nhóm hoạt động, bao gồm:
Ban giám hiệu nhà trường, Các tổ chuyên bộ, chi bộ; địa chỉ nhóm các đơn vị
trường học. Hàng ngày bộ phận văn phòng nhà trường nghiên cứu các thư đến
để truyền tải thư cho các bộ phận và báo cáo Ban giám hiệu nhà trường theo các
địa chỉ nhóm đã được thiết lập sẵn.

================================================================

5


Ứng dụng CNTT trong công tác quản lý nhà trường
===================================================================

Hình ảnh diễn ra các hoạt động giáo dục trong nhà trường được thực hiện
thường xuyên.

================================================================

6


ng dng CNTT trong cụng tỏc qun lý nh trng
===================================================================

CNTT vào thực tế.
Bin phỏp10. Tạo điều kiện triển khai sử dụng phòng dạy GAĐT,
phòng mạng đa năng.
3.1. Nâng cao nhận thức cán bộ, giáo viên, xác định
quyết tâm, đa vào kế hoạch.
- Thông qua họp hội đồng phân tích lợi ích của việc ứng dụng
CNTT vào dạy học (tăng thông tin, tích cực hóa hoạt động của
HS, giảm sức lao động cho GV)
- Trin khai các văn bản chỉ đạo ứng dụng CNTT của ngành để
có cơ sở pháp lí triển khai.
- Phân tích các điều kiện có thể triển khai đợc việc ứng dụng
CNTT (khả năng tiếp thu của giáo viên, cơ sở thiết bị hiện có,
nguồn lực có thể huy động đợc, ...)
- Đa vào Hội nghị chi bộ, Hội nghị CCVC bàn thảo thành nghị
quyết, chuyển vào kế hoạch năm học của nhà trờng, ra nghị
quyết xây dựng phong trào của cán bộ, giáo viên.
3.2. Lập nhóm giáo viên nòng cốt ứng dụng CNTT ở tất cả
các bộ môn.
Vic ứng dụng CNTT ở tất cả các bộ môn nhất thiết phải có
hạt nhân đi đầu xây dựng phong trào, lôi kéo mọi ngời vào
việc học tập, sử dụng các phần mềm tin học. Chọn vào nhóm cốt
cán là những giáo viên giỏi về chuyên môn, nhiệt tình tìm hiểu
ứng dụng công nghệ mới, có trình độ đào tạo cao càng tốt.
Trong nhóm cốt cán phải vận động để có một số giáo viên lớn
tuổi tham gia vừa làm gơng cho lớp trẻ, vừa lôi kéo số giáo viên lớn
tuổi khác vào cuộc.
Hiệu trởng ra quyết định thành lập nhóm GV nòng cốt, giao
trách nhiệm và nội dung công việc cho các nhóm trởng, đồng
thời tạo cơ chế hỗ trợ hoạt động.
3.3. Tổ chức tham quan để tìm hiểu mô hình, học tập

- Tìm hiểu việc sử dụng các phần mềm tính điểm, xếp loại
học sinh.
- Tìm hiểu việc sử dụng các phần mềm để quản lý th viện,
thiết bị.
3.3.2. Các điều kiện để chuyến tham quan có hiệu quả:
Chn trờng có đầy đủ mọi hoạt động, thể hiện rõ ứng dụng
CNTT trên mọi lĩnh vực để tham quan và trao đổi kinh
nghiệm.
T chc on tham quan hc tp gồm: Ban giám hiệu + Toàn bộ
đội ngũ nòng cốt
Lập chơng trình tham quan bao gồm các phần chính:
- Nghe lãnh đạo nhà trờng báo cáo về các lĩnh vực ứng dụng
CNTT của trờng, quá trình và những bài học kinh nghiệm triển
khai ứng dụng CNTT vào nhà trờng.
- Đi thm thực tế CSVC, thiết bị và hoạt động của trờng, tập
trung vào tìm hiểu ứng dụng CNTT vào dạy học, quản lý th
viện, thiết bị, quản lý học sinh, ....
- Giáo viên từng bộ môn trực tiếp với giáo viên trờng bạn để trao
đổi kinh nghiệm làm và sử dụng giáo án điện tử, xin dự giờ có
================================================================

9


ng dng CNTT trong cụng tỏc qun lý nh trng
===================================================================

giáo án điện tử để học tập, xin coppy các sản phẩm nếu đợc
phép.
3.4. Xây dựng mô hình ứng dụng CNTT của nhà trờng bao

- Phần mềm Quản lí th viện

================================================================ 10


ng dng CNTT trong cụng tỏc qun lý nh trng
===================================================================

3.4.3. Xác định trình độ tin học cần có của giáo viên, cán bộ
và kế hoạch đào tạo:
Chúng tôi xác định trình độ tin học
ứng dụng cần có của CBGV:
- GV biết soạn thảo, trình bày và in văn bản bằng máy vi tính.
- GV biết sử dụng Internet để khai thác thông tin, tài nguyên
dạy học trên mạng.
- GV biết sử dụng một số phần mềm, thiết bị phụ trợ để làm
giáo án điện tử: Powerpoint, Violet, Th viện t liệu dạy học điện
tử. GV Tiếng Anh biết thêm Dynamic English Tool. GV Toán biết
thêm Geometer Sketchpad. Một số GV biết sử dụng camera,
máy ảnh kỹ thuật số, máy quét ảnh, sửa Videoclip.
- GV biết sử dụng máy chiếu Projector để trình chiếu.
- GV biết sử dụng phần mềm T vấn hớng học.
- Cán bộ biết sử dụng phần mềm Quản lí nhà trờng
SchoolAssist
- Nhân viên th viện biết sử dụng phần mềm Quản lí th viện
Từ đó lập chơng trình đào tạo tin học cho cán bộ, giáo
viên nh sau:
Thời
T
Nội dung đào tạo

2 ngày
tử
bộ
Sử dụng camera, máy ảnh 4 giáo viên, cán
8
2 ngày
kỹ thuật số, máy quét ảnh bộ
Camtasia Studio 4 tạo, sửa 4 giáo viên, cán
9
3 ngày
Videoclip
bộ

================================================================ 11


ng dng CNTT trong cụng tỏc qun lý nh trng
===================================================================

1
0
1
1
1
2
1
3
1
4



3.4.4. Xác định hệ thống sản phẩm của các hoạt động ứng
dụng CNTT:
Về lĩnh vực dạy học, giáo dục:
- Xây dựng đợc một hệ thống 20 giáo án điện tử mẫu ở 9 môn
học.
- Giáo viên tự làm, chỉnh sửa đợc nhiều giáo án điện tử khác
đa vào sử dụng thờng xuyên tại cỏc lp hc.
- Có 90% số giờ học Ngoại ngữ đợc thực hiện tại cỏc lp hc cú
máy tính đa năng.
- Tất cả học sinh lớp 9 đợc t vấn hớng nghip tại trờng.
- Tố chức một số câu lạc bộ, ngoại khóa nhờ hệ thống máy tính
và phần mềm.
- Thời khóa biểu đợc xếp và điều chỉnh bằng máy vi tính.
- Quản lí số lợng, chất lợng học sinh toàn trờng bằng máy vi
tính.
- Cập nhật điểm kiểm tra định kỳ, khảo sát, thi học kì của
học sinh.
- Xử lí kết quả, đánh giá, xếp loại học sinh theo từng học kỳ.
- Công bố kết quả học tập theo cá nhân học sinh, theo đơn vị
lớp.
- Công bố thông tin trên mạng để phụ huynh có thể truy cập
theo dõi khi hội đủ các điều kiện cần thiết.
Về các lĩnh vực khác của quản lí nhà trờng:

================================================================ 12


ng dng CNTT trong cụng tỏc qun lý nh trng
===================================================================

nhất thiết phải có giáo viên, nhân viên chuyên trách Tin học vì
các lí do sau:
- Có giáo viên Tin học mới có thể triển khai dạy chơng trình Tin
học có chất lợng.
- Có nhân viên chuyên trách thì mới có thể phân giao trách
nhiệm quản lí hệ thống máy, làm nhiệm vụ bảo trì thờng

================================================================ 13


ng dng CNTT trong cụng tỏc qun lý nh trng
===================================================================

xuyên, hỗ trợ cho giáo viên các môn khác triển khai sử dụng hệ
thống máy móc vào dạy học và tổ chức các hoạt động giáo dục.
3.7. Triển khai phổ cập Tin học văn phòng, tạo phong trào
soạn giáo án bằng máy vi tính.
Tin học văn phòng đợc xác định là cửa vào để cán bộ, giáo
viên có thể tiếp thu các phần mềm ứng dụng CNTT. Học tập, rèn
luyện để có thể sử dụng thnh tho máy vi tính, biết sử dụng bàn
phím để soạn thảo văn bản đối với cán bộ, giáo viên lớn tuổi là
một khó khăn. Vì vậy, việc triển khai phổ cập Tin học văn
phòng là bớc đột phá. Ban đầu hiệu trởng, hiu phú trực tiếp tổ
chức tập huấn vài buổi nhng số ngời tham dự không nhiều.
Chúng tôi phải chuyển cách làm.
Nhân họp Hội đồng, chúng tôi mời cô Hàn Thị Quyên,
nguyên phó Hiệu trởng nhà trờng, đã 60 tuổi đến nói chuyện
về các cách tự vợt khó khăn để tự trang bị các kỹ năng sử dụng
máy vi tính khi đã bớc sang tuổi trờn 50. Cuộc nói chuyện trao i
kinh nghim đã cho cán bộ giáo viên thấy một tấm gơng thực tế

học sinh giỏi, công tác khác vừa theo đợc chơng trình Tin học
ứng dụng quả không dễ chút nào. Trờng lập lịch ổn định hằng
tuần học Tin học ứng dụng vào chiều thứ năm. Buổi đó, trờng
không tổ chức hoạt động gì khác để GV tập trung học tập. Ban
giám hiệu trực tiếp kiểm diện, thông báo lên bảng về tính
chuyên cần của học viên.
Thứ tự triển khai các phần mềm cũng căn cứ vào tầm quan
trọng, tính cấp bách của các phần mềm cho công việc dạy học,
quản lí:
- Ưu tiên triển khai các phần mềm ứng dụng phổ biến, cần cho
nhiều bộ môn tổ chức hoạt động dạy học gồm có: Powerpoint,
Violet, tập huấn sử dụng Internet khai thác thông tin.
- Song song triển khai tiếp các phần mềm chuyên dụng cho
một số môn, lĩnh vực: Geometer Sketchpad (GV Toán), Dynamic
English Tool (GV Tiếng Anh), Quản lí nhà trờng SchoolAssist (cán
bộ nhà trờng).
- Sau đó, lần lợt đến các phần mềm "Th viện t liệu dạy học
điện tử, Tạo đề thi trắc nghiệm khách quan, T vấn hớng
học.
- Nhóm GV nòng cốt đợc tổ chức tập huấn riêng về một số kĩ
thuật khác : sử dụng camera, máy ảnh kỹ thuật số, máy quét
ảnh, phần mềm "Camtasia Studio 4 tạo, sửa Videoclip
Việc tổ chức kiểm tra kỹ năng sử dụng từng phần mềm ứng
dụng cũng phải kéo dài để nhân phong trào, tạo điều kiện cho
phần lớn GV có thể phấn đấu lần lợt theo kịp yêu cầu của chơng
trình.
3.9. Xây dựng phong trào giáo viên, cán bộ ứng dụng
CNTT vào thực tiễn.
3.9.1. Xây dựng phong trào giáo viên làm và sử dụng giáo án
điện tử:

sửa chữa giáo án điện tử phù hợp để sử dụng.
Thống kê số liệu làm và sử dụng giáo án điện tử, biểu dơng trong các cuộc họp tháng thờng kì để khuấy động phong
trào.
3.9.2. Triển khai các hoạt động ứng dụng khác để quản lí,
phục vụ dạy học:
+ Xếp và điều chỉnh thời khóa biểu bằng máy vi tính.
+ Triển khai dạy Tin học lần lợt cho học sinh các khối lớp
+ Giao cho giáo viên chủ nhiệm tổ chức thực hiện chơng trình
sinh hoạt hớng nghiệp phần t vấn hớng học cho học sinh lớp 9
bằng chơng trình trên máy vi tính.
+ Yêu cầu triển khai và kiểm tra giáo viên làm đề kiểm tra
trắc nghiệm khách quan bằng phần mềm đã tập huấn.
================================================================ 16


ng dng CNTT trong cụng tỏc qun lý nh trng
===================================================================

+ Tổ chức làm đề khảo sát, đề thi học kì bằng phần mềm
đã chuyển giao.
+ Quản lí chất lợng học sinh toàn trờng bằng máy vi tính và
mạng LAN:
- Nhập đầy đủ thông tin ban đầu về học sinh (S yu lý lịch)
- Cập nhật điểm kiểm tra định kỳ, khảo sát, thi học kì của
học sinh.
- Xử lí kết quả, đánh giá, xếp loại học sinh theo từng học kỳ.
- Công bố kết quả học tập theo cá nhân học sinh, theo đơn vị
lớp.
- Công bố thông tin trên mạng để phụ huynh có thể truy cập
theo dõi khi hội đủ các điều kiện cần thiết.

mnh ng dng CNTT rng rói trong qun lý nh trng ú l:
Nõng cao nhn thc v Tin hc v ng dng CNTT trong nh trng
nhm giỳp cỏc cp lónh o, cỏc lc lng xó hi nhn thc mt cỏch y ý
ngha v tm quan trng ca vic ng dng CNTT v nh trng.
ỏnh giỏ, xõy dng v nhõn rng cỏc mụ hỡnh tt, t chc cỏc din n,
hi tho chia s v ph bin kinh nghim ng dng CNTT trong vic qun lớ
nh trng, h tr dy v hc.
Tng cng cụng tỏc tp hun, bi dng v CNTT cho i ng cỏn b
qun lý giỏo dc cỏc cp; Khuyn khớch s dng giỏo ỏn in t trong cỏc nh
trng, s dng tin hc l cụng c tớch cc i mi phng phỏp dy hc cỏc
cp hc trong giai on mi.
Nhiu cỏn b giỏo viờn nh trng ó cú nhng ng dng mnh m, thit
thc trong cụng tỏc son ging; s dng phn mm trong son ging; s dng
phn mm trong ỏnh giỏ xp loi i vi hc sinh.
Trong thi gian ti, phn ln giỏo ỏn, bi ging ca giỏo viờn s l t liu
minh chng thit thc cho vic ỏp dng CNTT vo cụng tỏc ging dy, vo cụng
tỏc giỏo dc hc sinh. ú l ng i, quan im v nhn thc ỳng n theo
tinh thn Ngh quyt 29 ca BCH TW 8 khúa XI v i mi cn bn, ton din
giỏo dc v o to coi vic p dng KH&CN l quc sỏch hng u, xúa b
cỏch ging dy v hc tp theo hỡnh thc truyn thng vi bng en phn
trng, thy c, trũ chộp thay vo ú l va ỏp dng phng phỏp c, va kt
hp vi CNTT hin i.
Trờng đã sắm thêm đợc các thiết bị, sắp xếp và lắp đặt
c 7 mỏy chiu a nng cho 7 lp hc t 100% phũng hc cú mỏy chiu, 1
phòng Tin học. Kết nối Internet cho tất cả 15 máy của toàn trờng
với tốc độ khai thác đờng truyền cao.
n nay 100% GV đã biết soạn giáo án bằng máy vi tính,
biết sử dụng Internet, gần 80% GV biết sử dụng hai phần mềm
Powerpoint và Violet để làm giáo án điện tử, phần mềm T vấn
hớng học để giúp học sinh chọn hớng học lên THPT, 2/2 GV

n cụng cuc phỏt trin kinh t xó hi loi ngi. ng v Nh nc ta ó xỏc
nh rừ ý ngha v tm quan trng ca cụng ngh thụng tin, truyn thụng cng
nh yờu cu y mnh ng dng cụng ngh thụng tin, o to ngun nhõn lc
ỏp ng yờu cu cụng nghip húa, hin i húa, m ca v hi nhp, hng ti
nn kinh t tri thc.
Ngy nay khi cụng ngh thụng tin cng phỏt trin thỡ vic ng dng cụng
ngh thụng tin vo tt c cỏc lnh vc l mt iu tt yu, trong ú cú lnh vc
Giỏo dc v o to. Trong giỏo dc o to cụng ngh thụng tin c ng
dng mnh m v cỏc trng ó a tin hc vo cụng tỏc qun lớ, ging dy, hc
tp. Trong ú cú trng Trung hc c s Hm Rng.
Trong nhng nm qua, vi vic y mnh trin khai ng dng CNTT vo
qun lý, ging dy, trng THCS Hm Rng ó t nhng kt qu bc u
ỏng ghi nhn. Cht lng giỏo dc cú nhiu chuyn bin theo chiu hng tớch
cc, cụng tỏc qun lý, iu hnh ca trng tr lờn tinh gn v hiu qu, i ng
cỏn b qun lý, giỏo viờn v hc sinh tng bc tip cn vi cỏc phng phỏp
giỏo dc hin i vi s h tr c lc ca CNTT. Vic ng dng CNTT vo
giỏo dc ging dy l mt hng i ỳng n v cn thit trong giai on hin
nay. Nh trng ang cú nhng bc phỏt trin mnh m, nhm kp thi cung
cp nhng kin thc c bn, nhng vic lm c th n cỏn b i ng v hc
sinh, ỏp ng cho mc tiờu CNH, HH t nc theo ỳng tinh thn Ngh quyt
29 ca BCH TW 8 khúa XI. ng dng cụng ngh thụng tin vo cụng tỏc qun
================================================================ 19


Ứng dụng CNTT trong công tác quản lý nhà trường
===================================================================

lý các hoạt động giáo dục, bản thân người quản lý phải có một số vốn kỹ năng
về vi tính giúp cho việc soạn thảo, lấy tư liệu, hoặc thiết kế được dễ dàng.
Việc ứng dụng CNTT vào công tác quản lý và giảng dạy ban đầu là một

Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung
của người khác.
Người viết đề tài

================================================================ 20


Ứng dụng CNTT trong công tác quản lý nhà trường
===================================================================

Nguyễn Thị Hải

MỤC LỤC
TT

Nội dung

Trang

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1
2
3
4
5

Lý do chọn đề tài
Mục đích nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu

Những kết luận và bài học kinh nghiệm:
Đề xuất – Kiến nghị
Mục lục

16
17
18

GIẢI THÍCH CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT
TT

Nội dung

Viết tắt

1

Công nghệ thông tin

CNTT

2

Giáo dục Đào tạo

GDĐT

3

Phòng Giáo dục và Đào tạo


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status