Hướng dẫn học sinh ứng dụng toán xác suất vào giải bài tập di truyền trong bồi dưỡng học sinh giỏi lớp 9 - Pdf 44

MỤC LỤC
Trang
I. MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
2. Mục đích nghiên cứu
3. Đối tượng nghiên cứu
4. Phương pháp nghiên cứu
II. NỘI DUNG
1. Cơ sở lí luận của vấn đề
2. Thực trạng của vấn đề nghiên cứu
3. Các giải pháp thưc hiện
3.1. Quy trình ứng dụng toán xác suất để giải các dạng bài tập di
truyền
3.2 Thực hành phương pháp ứng dụng toán xác suất để giải các
bài tập di truyền trong các đề thi học sinh giỏi tỉnh.
4. Hiệu quả của sáng kiến
III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
2. Kiến nghị

1
1
1
1
2
2
3
3
13
19
20

ứng dụng toán xác suất. Từ đó, các em giải thích được xác suất các sự kiện xảy
ra trong các hiện tượng di truyền ở sinh vật và các tật bệnh con người để có ý
thức bảo vệ môi trường sống, bảo vệ vốn gen của loài người, khơi gợi niềm hứng
thú, say mê môn sinh học.
- Giúp các đồng nghiệp tham khảo để có thể vận dụng tốt hơn trong công
tác giảng dạy về các bài tập di truyền có ứng dụng toán xác suất.
3. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài sẽ nghiên cứu về ứng dụng toán xác suất trong dạy học sinh học,
tổng hợp và phân loại các dạng khác nhau, từ đấy đưa ra phương pháp giải toán
xác suất trong sinh học 9.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra khảo sát thực tế.
- Phương pháp thu thập thông tin
- Phương pháp thống kê, xử lý số liệu.

2


II.NỘI DUNG
1. Cơ sở lí luận của vấn đề
Xác suất - công cụ toán học trong nghiên cứu di truyền.
Trong nghiên cứu di truyền học, toán xác suất đã được Men đen sử dụng
để phát hiện ra 2 quy luật di truyền cơ bản, đặt nền móng cho sự ra đời của di
truyền học: quy luật phân li và quy luật phân li độc lập. Dựa trên công cụ toán
xác suất, Men đen đã phân tích kết quả của các phép lai một cặp tính trạng, hai
cặp tính trạng và nhiều cặp tính trạng, giải thích kết quả và đưa ra giả thuyết
khoa học.
Chính việc sử dụng toán xác suất trong phân tích kết quả thu được từ thực
nghiệm mà toán xác suất được coi là công cụ hữu hiệu, là nội dung cơ bản, độc
đáo trong phương pháp nghiên cứu di truyền của Men đen, mà trước ông chưa

10
50%
7
35%
Kết quả kiểm tra đánh giá học sinh cho thấy: Sự hiểu biết của học sinh về
toán xác suất còn mơ hồ. Một số ít học sinh đã làm được một số bài toán liên
quan đến xác suất nhưng vẫn còn nhầm lẫn và cách giải chưa khoa học.
2.2 Nguyên nhân
a.Thuận lợi:
- Ban giám hiệu coi trọng công tác bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ của
GV và chất lượng bồi dưỡng HSG .
- Bản thân là GV có trình độ chuyên môn vững vàng, tâm huyết, tích cực
trong giảng dạy, luôn có ý thức tự học, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên
môn nghiệp vụ.
3


- Được tham gia đợt tập huấn GV bồi dưỡng HSG do Sở giáo dục đào tạo
tổ chức, qua đó được nghe chuyên viên của Sở triển khai chuyên đề ″ Ứng dụng
toán xác suất trong dạy học sinh học ” và được trao đổi với các GV khác về nội
dung này.
b. Khó khăn:
- Chương trình SGK nặng nề về kiến thức, đặc biệt là kiến thức di truyền
học. Số tiết bài tập quá ít ỏi. Kiến thức về toán xác suất mới và khó với nhiều học
sinh.
- Số học sinh tham gia lớp bồi dưỡng học sinh giỏi môn sinh học rất ít,
nhất là những trường ngoại thành.
- Trình độ GV chưa đồng đều, một số GV chưa có điều kiện tham gia dạy
bồi dưỡng nên còn ít kinh nghiệm khi hướng dẫn HS giải toán xác suất trong
sinh học.

kiện kia.
Ví dụ: Cho đậu Hà lan hạt vàng thân cao dị hợp tử 2 cặp gen tự thụ phấn. Xác
suất gặp cây hạt vàng thân thấp là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
Vì 2 tính trạng này nằm trên 2 NST khác nhau nên hai tính trạng này di truyền
độc lập. Tính trạng hạt vàng khi tự thụ phấn cho ra

hạt vàng:

hạt xanh. Xác

suất bắt gặp hạt vàng là . Tính trạng thân cao khi tự thụ phấn cho ra

thân cao:

thân thấp. Xác suất bắt gặp thân thấp . Như vậy xác suất bắt gặp cây đậu hạt
vàng thân thấp là
Ví dụ: Ở người bệnh bạch tạng do gen lặn(a) nằm trên NST thường quy định.
Bố, mẹ cùng có KG Aa ( không bạch tạng), xác suất họ sinh con trai đầu lòng bị
bệnh là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
- Xác suất sinh con trai là và xác suất bị bạch tạng (aa) là
- Xác suất sinh con trai đầu lòng bị bạch tạng (aa) là:
*Quy tắc nhân xác suất và cộng xác suất thường được áp dụng đồng thời
Ví dụ: Tính xác suất để một cặp vợ chồng ở 2 lần sinh có một con trai và một
con gái.
Hướng dẫn giải:
Một cặp vợ chồng có 1 con trai và một con gái sẽ xảy ra 2 trường hợp ảnh
hưởng qua lại lẫn nhau.
+ Con trai đầu lòng, con gái thứ hai. Xác suất con trai đầu lòng là , con gái thứ

4

3
4

1
4

3
4

3
4

3
4

1
4

P(1B + 2T) = P(B+T+T) + P(T+B+T) + P(T+T+B) = ( × × ) + ( × × ) + ( × × ) = 3
3
4

[( )2 ×

1
]
4
3


với nhau thì ở F2 xác suất xuất hiện cây có kiểu hình về cả 3 tính trạng lặn mong
đợi là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
a. Áp dụng quy tắc nhân xác suất, số loại kiểu gen là: 3 x 2 x 2 = 12 kiểu gen.
Tỉ lệ các loại KG ở F1: (1AA: 2Aa:1aa)(1Bb: 1bb)(1Dd: 1dd) =
1AABbDd: 1AABbdd: 1AAbbDd:1AAbbdd: 2AaBbDd: 2AaBbdd: 2AabbDd :
2Aabbdd: 1aaBbDd: 1aaBbdd: 1aabbDd:1aabbdd
b. Xác suất xuất hiện cây có kiểu hình về cả 3 tính trạng lặn:
+ Vì hai cây F1 có KH trội về cả 3 tính trạng, để F 2 xuất hiện cây có KH lặn cả 2
tính trạng →2cây F1 có KG AaBbDd.
+ Xác suất xuất hiện cây có kiểu hình trội về cả 3 tính trạng A-B-D - =
+ Xác suất xuất hiện KG AaBbDd =
+ Xác suất chọn 2 cây có KG AaBbDd trong tổng số cây có KH trội cả 3 tính
trạng = :

=

Vậy xác suất cần tìm:
1.3 Tính tỉ lệ kiểu hình ở đời con của phép lai tuân theo quy luật phân li độc lập.
Ví dụ2: Đề thi chọn GV dạy giỏi THCS cấp tỉnh Thanh Hóa năm 2015- 2016
Ở đậu Hà Lan, cho giao phấn giữa cây có hạt xanh, trơn thuần chủng với
cây có hạt vàng nhăn thuần chủng được F 1 đều có hạt vàng trơn. Cho F 1 giao
phấn với nhau được F2 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó hạt vàng nhăn chiếm tỉ lệ
18,75%.
a. Biện luận và viết sơp đồ lai từ P đến F2.
b. Chọn ngẫu nhiên 2 cây mọc từ hạt vàng, nhăn ở F 2 cho giao phấn với
nhau. Số hạt có kiểu hình xanh, nhăn mong đợi ở F3 chiếm tỉ lệ bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
a. Biện luận:

b.Xác định tỉ lệ kiểu hình xanh, nhăn ở F3
- Để F3 có hạt xanh nhăn (aabb) thì cây hạt vàng nhăn F 2 đem lai phải có kiểu
gen Aabb.
- Cây hạt vàng nhăn dị hợp (Aabb) ở F2 chiếm tỉ lệ .
- Xác suất bắt gặp số hạt có kiểu hình xanh nhăn ở F3 là:
F2: Aabb x Aabb → aabb =
1.4 Tính tỉ lệ kiểu hình ở đời con của phép lai tuân theo quy luật liên kết gen
Ví dụ : Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy
định quả vàng. Gen B quy định quả tròn là trội hoàn toàn so với alen b quy định
quả bầu dục. Cho hai cây cà chua quả đỏ, tròn dị hợp tử 2 cặp gen giao phấn với
nhau, thu được F1 gồm 3 loại kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1: 2: 1 . Chọn ngẫu
nhiên hai cây F1 giao phấn với nhau, đời F2 thu được 4 loại kiểu hình phân li theo
tỉ lệ 1:1:1:1.
Biết rằng diễn biến của NST trong tế bào sinh dục đực và cái là giống
nhau, đời F1 không xuất hiện quả vàng, bầu dục.
Giải thích kết quả và viết sơ đồ lai từ P đến F2
Hướng dẫn giải:
a. Biện luận:
- Vì P dị hợp tử 2 cặp gen giao phấn với nhau, thu được F 1 gồm 3 loại kiểu hình
phân li theo tỉ lệ 1: 2: 1 → tuân theo quy luật di truyền liên kết.
- F2 thu được 4 loại kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1quả đỏ, tròn:1 quả đỏ, bầu dục:1
quả vàng, tròn:1 quả vàng , bầu dục.
- Xét sự di truyền của từng cặp tính trạng:
= → F1: Aa x aa
= → F1: Bb x bb
- Xét sự di truyền của 2 cặp tính trạng:
Do F1 không xuất hiện quả vàng, bầu dục → KG của F1:

x


100% A- ♀Aa x ♂aa
50% Aa : 50%aa
50%A- : 50%aa
3Aa : 1aa
b. Tỉ lệ ruồi thân đen ở F2:
* Tỉ lệ các loại kiểu gen ở F1

3xám : 1đen

3
1
Aa : aa. Vì F1 ngẫu phối nên có 3 phép lai theo
4
4

tỉ lệ sau:
Số phép lai của F1
* Aa x Aa
* 2(Aa x aa)
* aa x aa

Tỉ lệ kiểu gen ở F2
9/64 AA : 18/64 Aa : 9/64 aa
12/64 Aa : 12/64 aa
4/64 aa
9/64 AA : 30/64 Aa : 25/64 aa

Tỉ lệ ruồi thân đen F2
25/64



+ Xác suất để có ít nhất 1 cây là hoa trắng = 1- ( )5 = 76,2695 %
DẠNG 2: TÍNH XÁC SUẤT TRONG DI TRUYỀN NGƯỜI
DẠNG 2-1: TÍNH XÁC SUẤT KHÔNG QUA SƠ ĐỒ PHẢ HỆ
* Hướng dẫn chung:
* Bước 1: Căn cứ vào đặc điểm di truyền của tính trạng đang xét Tìm kiểu gen
của bố mẹ. Nếu bài chưa cho đặc điểm di truyền của tính trạng cần biện luận để
tìm
* Bước 2: Tính tỉ lệ (xác suất) của kiểu hình bài yêu cầu.
* Bước 3: Nếu từ 2 tính trạng trở lên cần xét đến mối quan hệ giữa các tính
trạng ( Phân li độc lập hay di truyền liên kết ) từ đó vận dụng để tính được tỉ lệ
kiểu hình cần tìm.
Ví dụ 1:Đề thi HSG Vĩnh Phúc năm 2013-2014
Ở người, cả 3 bệnh A; B và C đều là ba bệnh di truyền do đột biến gen lặn
nằm trên NST thường, không liên kết với nhau (các gen quy định ba bệnh trên
nằm trên ba cặp NST tương đồng khác nhau). Một cặp vợ chồng bình thường
sinh ra một đứa con mắc cả ba bệnh trên. Nếu cặp vợ chồng trên muốn sinh con
thứ hai thì:
a. Tính theo lí thuyết, xác suất mắc cả ba bệnh của đứa con thứ hai là bao
nhiêu?
b. Xác suất đứa con thứ hai mắc hai trong ba bệnh trên là bao nhiêu?
Biết rằng không xảy ra đột biến trong các lần sinh con của cặp vợ chồng ở
các trường hợp trên.
Hướng dẫn giải:
Quy ước: Alen a: quy định bệnh A, alen A: bình thường
alen b: quy định bệnh B, alen B: bình thường
alen c: quy định bệnh C, alen C: bình thường
- Một cặp vợ chồng bình thường sinh ra một đứa con mắc cả ba bệnh trên
=> kiểu gen của bố, mẹ đều phải là AaBbCc.
1


+Xác suất mắc 2 bệnh (A và C) là : 4 aa × 4 B- × 4 cc =
+Xác suất mắc 2 bệnh (B và C) là : 4 A- × 4 bb × 4 cc =
Vậy xác suất mắc hai trong ba bệnh của đứa con thứ 2 là:
Ví dụ 2: Đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT chuyên tỉnh Thái Nguyên năm 20122013:
Ở người, có các nhóm máu A, B, AB và O. Hai anh em sinh đôi cùng
trứng, người anh lấy vợ có nhóm máu A, con của họ có nhóm máu A và AB;
người em lấy vợ có nhóm máu B, con của họ có nhóm máu B và AB.
a. Xác định kiểu gen của hai anh em.
b. Nếu hai anh em lấy vợ có cùng nhóm máu thì xác suất sinh con có nhóm
máu khác với bố mẹ là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
a. Xét gia đình người anh:
+ Vợ có nhóm máu A → kiểu gen của vợ có thể có là: I AIA hoặc IAI0 → chỉ có
thể cho 1 loại giao tử là IA hoặc cho hai loại giao tử là : IA và I0 (1)
+ Con có nhóm máu AB → kiểu gen là: IAIB = giao tử IA x giao tử IB (2)
+ Từ (1) v à (2) → người anh cho giao tử IB
(3)
Xét gia đình người em:
+ Vợ có nhóm máu B → kiểu gen của vợ có thể có là: I BIB hoặc IBI0 → chỉ có
thể cho 1 loại giao tử là IB hoặc cho hai loại giao tử là : IB và I0 (4)
+ Con có nhóm máu AB → kiểu gen là: IAIB = giao tử IA x giao tử IB (5)
+ Từ (4) v à (5) → người em cho giao tử IA
(6)
- Vì hai anh em sinh đôi cùng trứng nên từ (3) và (6) → kiểu gen của hai anh em
là IAIB ( nhóm máu AB)
b. Vì hai anh em lấy vợ có cùng nhóm máu nên kiểu gen của hai người vợ đều
là: IAIB
Ta có sơ đồ lai:
P: IAIB

THÔNG QUA SƠ ĐỒ PHẢ HỆ
11


*Hướng dẫn chung:
* Bước 1: Xác định đặc điểm di truyền của tính trạng đang xét: do 1gen hay
nhiều gen quy định, do gen trội hay gen lặn quy định, gen nằm trên NST
thường hay NST giới tính.
* Bước 2: Biện luận tìm ra KH, KG của cặp bố mẹ đang xét.
Căn cứ vào các thế hệ trong phả hệ để tìm xác suất KG của bố, mẹ chứa gen lặn
để có thể sinh ra được con KH lặn.
* Bước 3: Tính tỉ lệ KH lặn ở đời con của cặp bố mẹ, rồi tính tỉ lệ KH mang tính
trạng trội ( bằng 100%- tỉ lệ KH lặn)
(Lưu ý với những bài xác định khả năng xuất hiện ở đời con nhưng là con trai
hoặc con gái đầu lòng (thứ 2,3..) thì phải nhân với 1/2 vì con trai/con gái =1: 1)
Ví dụ 1: Đề thi HSG tỉnh Hải Dương năm 2013 – 2014
Nghiên cứu sự di truyền của một bệnh ở một gia đình, người ta lập được sơ đồ
phả hệ sau:
I: 1
II:

2
3

III:

4
6

5


- Xác suất sinh một con bị bệnh là:
2
3

P ♂ Aa × ♀ aa
F1

1
aa
3

-Vậy xác suất cặp vợ chồng trên sinh con bị bệnh chiếm tỉ lệ ≈ 33,33%
Ví dụ 2: Đề thi tuyển sinh lớp 10 THPT chuyên Lê Hồng Phong tỉnh Nam
Định năm 2013- 2014:
Quy ước:
Cho sơ đồ phả hệ sau:
: Nam bình thường
I
: Nam bị bệnh
II
: Nữ bình thường
: Nữ bị bệnh
III
?
Sơ đồ phả hệ trên mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do một gen lặn nằm
trên NST thường quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến ở tất cả các cá thể
trong phả hệ. Xác suất để cặp vợ chồng ở thế hệ thứ II trong phả hệ này sinh ra
đứa con đầu lòng không bị bệnh trên là bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:


2
Aa.
3

- Xác suất để cặp vợ chồng bình thường ở thế hệ thứ II sinh con đầu lòng bị bệnh
13




2
2 1
1
x x = .
3
3 4
9

- Xác suất để cặp vợ chồng bình thường ở thế hệ thứ II sinh con đầu lòng không
bị bệnh là 1 -

1
8
=
9
9

Ví dụ 3: Cho sơ đồ phả hệ sau:
I


Ví dụ 4: Đề thi tuyển sinh vào lớp 10 THPT
chuyên – Trường Đại học khoa học tự nhiên –
Hà Nội năm 2013
Phả hệ ở hình bên ghi lại sự di truyền một bệnh
ở người. Biết rằng bệnh do một gen quy định và
không xảy ra đột biến. Hỏi:
a) Một cặp vợ chồng đều không mắc bệnh có thể
sinh ra con mắc bệnh không? Giải thích.
b) Môt cặp vợ chồng đều mắc bệnh có thể sinh ra con gái không mắc bệnh
không? Giải thích
Hướng dẫn giải:
a. Không.
- Vì bố mẹ (III-1 và III-2) đều mắc bệnh mà con (IV-1) không bị bệnh bệnh do
gen trội quy định.
- Một cặp vợ chồng đều không mắc bệnh đều không mang gen gây bệnh con cái
của họ cũng không mang gen gây bệnh.
b. Có.
- Vì bố (I-2) mắc bệnh, mẹ (I-1) không mắc bệnh sinh ra cả con gái mắc bệnh và
cả con gái không mắc bệnh gen gây bệnh nằm trên NST thường.
- Một cặp vợ chồng đều mắc bệnh có thể sinh ra con gái không mắc bệnh nếu họ
đều có kiểu gen dị hợp và con gái nhận 1 gen lặn không gây bệnh từ bố và 1 gen
14


lặn không gây bệnh từ mẹ.
3.2 Thực hành phương pháp ứng dụng toán xác suất để giải các bài tập di
truyền trong các đề thi học sinh giỏi tỉnh.
Bài tập vận dụng
Bài 1:Đề thi chọn HS giỏi tỉnh Thanh Hóa năm 2015- 2016

16
16
16
16
1
aaBb: aabb.
16
9
3
3
Tỉ lệ kiểu hình ở F2:
hạt vàng,trơn:
hạt vàng, nhăn:
hạt xanh trơn:
16
16
16

2
16

1
16

hạt xanh nhăn
b. Tỉ lệ xuất hiện hạt xanh, nhăn mong đợi ở F3 =

2
2 1
1

- Xét sự di truyền của tính trạng hình dạng quả:
Trßn

3

P: Quả tròn x Quả tròn → F1 có: BÇudôc = → Kiểu gen của P: Bb x Bb
1
Vậy kiểu gen của P thân cao, quả tròn là: AaBb , kiểu gen của cây P thân thấp
quả tròn là aaBb.
b. Tỷ lệ xuất hiện cây thân cao dị hợp, quả bầu dục ở thế hệ con.
Vì P thân cao, quả tròn (AaBb) x thân cao quả tròn (AaBb) nên:
+ P: Aa x Aa → Trong số cây thân cao ở F 1 có

2
3
2
:
=
cây thân cao dị
4
4
3

hợp(Aa)
+ P: Bb x Bb → ở F1 có tỉ lệ KH

3
1
quả tròn :
quả bầu dục

2 2 2 2 16
3 1 1 1
3
- Tỉ lệ kiểu hình A-B-ddee: . . . =
4 2 4 4 128
3 1 3 3 3 1 3 1
27
- Tỉ lệ kiểu hình mang 3 tính trạng trội : . . . + . . . .3 =
4 2 4 4 4 2 4 4
64

a. Tỉ lệ kiểu gen AaBbDdEe:

b. Quy ước: gen A quy định cây cao; a quy định cây thấp.
- Kiểu gen F1 : Aa (thân cao), cho F1 tự thụ phấn được F2 :
1
AA :
4
3
+ Kiểu hình :
A- :
4

+ Kiểu gen :

2
1
Aa : aa.
4
4


- Tỷ lệ kiểu gen: AabbDd Ee =

1
32
9
64

- Tỷ lệ các kiểu gen mang ba cặp gen dị hợp :
1 1 1 1
4 2 2 2

1 1 1 1
2 2 2 2

( . . . ).4 + ( . . . ).2 =

8
1
=
32 4

- Tỷ lệ các kiểu hình mang hai tính trạng trội:
3 3 1 1
3 1 1 1
1 1 1 1
22 11
( . . . ) + ( . . . ).4 + ( . . . ) =
=
4 4 2 2

1
1
( Aabb): ( aabb)
3
3

17


1
2
( Aabb): ( aabb)
3
3
1
2
Kiểu hình:
quả tròn, màu vàng: quả bầu dục, màu vàng
3
3
4 4 1
1
b. Xác suất là: . . =
9 9 16 81

Kết quả chung: F3 :

Bài 6: Đề thi vào lớp 10 THPT chuyên Lê Hồng Phong- Tỉnh Nam Định năm
2015– 2016 (Đề chính thức)
Ở một loài thực vật, cho lai hai cây bố mẹ ( P) khác nhau về ba cặp tính

định tóc thẳng , gen B quy định mắt đen, trội hoàn toàn so với gen b quy định
mắt nâu; hai cặp gen này nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau. Xác
định kiểu gen và kiểu hình của bố, mẹ để
a. Có thể sinh ra con có kiểu hình tóc quăn, mắt nâu với xác suất 25%?
b. Chắc chắn sinh ra con có tóc thẳng, mắt đen?
Đáp án:
a. KG và KH của bố, mẹ để có thể sinh ra con tóc quăn, mắt nâu với xác suất 25% :
- Xác suất 25% tóc quăn, mắt nâu: 1/4 tóc quăn, mắt nâu =
⇒ Có 2 khả năng:
nâu
- Khả năng 1: P. AaBb (quăn, đen) × aabb (thẳng, nâu) →

1
1
tóc quăn × mắt
2
2

1
Aabb (quăn, nâu) = 25%.
4
- Khả năng 2: P . Aabb (quăn, nâu) × aaBb (thẳng, đen) →
1
F1:
Aabb (quăn, nâu) = 25%.
4
1
1
Hoặc tóc quăn, mắt nâu = 1 tóc quăn × mắt nâu
4

+ Người thứ hai KG có thể là aaBB hoặc aaBb , KH tóc thẳng, mắt đen
hoặc KG aabb, KH tóc thẳng, mắt nâu
Bài tập tự giải: Bài 8: Đề thi chọn HS giỏi tỉnh Thanh Hóa năm 2007- 2008
Ở một loài thực vật gen A quy định tính trạng hạt vàng là trội so với alen a: hạt
xanh. Chọn cây hạt vàng dị hợp tử tự thụ phấn thu được 241 hạt lai F1.
a/ Xác định số lượng và tỷ lệ các loại kiểu hình ở F 1. Tính trạng màu sắc
của hạt lai F1 được biểu hiện trên cây thuộc thế hệ nào?
b/ Trung bình mỗi quả đậu có 5 hạt, tỷ lệ các quả đậu có tất cả các hạt đều
vàng hoặc đều xanh là bao nhiêu? Tỷ lệ các quả có cả hạt vàng và hạt xanh là
bao nhiêu?
Bài tập tự giải: Bài 9: Bệnh bạch tạng ở người do đột biến gen lặn trên NST
thường, alen trội tương ứng quy định người bình thường. Một cặp vợ chồng bình
thường nhưng sinh đứa con đầu lòng bị bạch tạng.Về mặt lý thuyết, hãy tính xác
suất để họ:
a. Sinh người con thứ 2 không bị bệnh bạch tạng
b. Sinh hai người con thứ 2 và thứ 3 đều bình thường
Bài 10:Đề thi HSG tỉnh Vĩnh Phúc 2013-2014
Cho sơ đồ phả hệ mô tả một loại bệnh ở người do một trong 2 alen
của một gen quy định, trong đó alen trội là trội hoàn toàn.

Biết rằng không có đột biến xảy ra, tính xác suất người con đầu lòng bị
bệnh của cặp vợ chồng (7 và 8) ở thế hệ thứ II.
Đáp án:
19


- Bố mẹ (1,2) bình thường sinh con gái(6) bị bệnh →alen quy định bệnh là
lặn trên NST thường, (qui ước A: bình thường, a : bệnh).
- (6) bị bệnh có KG aa→ (1),(2) có KG Aa → (7) bình thường có KG:
hoặc

b. Xác suất để cặp vợ chồng II6 và II7 sinh ra người con mắc bệnh.
Để cặp vợ chồng II6 và II7 sinh ra người con mắc bệnh (aa) thì cặp vợ chồng này
phải có kiểu gen dị hợp tử Aa
Xác suất để II7 có kiểu gen Aa là : 2/3
Xác suất để cặp vợ chồng II6 và II7 sinh ra người con mắc bệnh:
2 1 1
. = = 16,67%
3 4 6

Bài tập tự giải: Bài 12:Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả một bệnh di truyền ở người
do một alen lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường quy định, alen trội tương ứng quy
định không bị bệnh. Biết rằng không có các đột biến mới phát sinh ở tất cả các cá
thể trong phả hệ. Tính xác suất để cặp vợ chồng III.12- III.13 trong phả hệ này
sinh con đầu lòng không bị bệnh?

20


I
II
III

4. Hiệu quả của sáng kiến
Sau khi kết thúc chuyên đề SKKN này, tôi đã tiến hành thử nghiệm bằng 5
câu hỏi tự luận (2,0 điểm/1câu) trong thời gian 60 phút ở lớp bồi dưỡng đội
tuyển HSG thành phố gồm 20 HS ban đầu.
Kết quả như sau:
Tổng số HS
20


gian và kinh nghiệm có hạn nên đề tài không tránh khỏi thiếu sót. Mong nhận
được sự góp ý của đồng nghiệp để sáng kiến kinh nghiệm của bản thân được
hoàn thiện hơn và có thể áp dụng rộng rãi trong giảng dạy
XÁC NHẬN CỦA THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

Thanh Hóa, ngày 10 tháng 4 năm 2016

Tôi xin cam đoan đây là SKKN của
mình viết, không sao chép nội dung
của người khác.
(Ký và ghi rõ họ tên)

Lê Thị Vân

22


23




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status