I. PHẦN MỞ ĐẦU.
1. Lý do chọn đề tài:
Đất nước ta từng bước xây dựng và phát triển theo con đường Xã
Hội Chủ Nghĩa, từng bước gặt hái nhiều thành quả trên nhiều lĩnh vực Văn
hóa, Khoa học, Kỹ thuật, Công nghệ, Thể Dục Thể Thao (TDTT)…Trong đó,
nổi bật là lĩnh vực TDTT. TDTT giúp củng cố và nâng cao sức khỏe, góp
phần phát triển tầm vóc và thể trạng cho con người Việt Nam. Nhận thấy vai
trò quan trọng của TDTT, Đảng và Nhà nước ta đã đặt nhiệm vụ nâng cao
chất lượng giáo dục và đào tạo lên hàng đầu nhằm đáp ứng tốt mục tiêu chung
của đất nước, cũng như nhu cầu chung của các nhà trường. Trường THCS Lý
Thường Kiệt (LTK) luôn đặt ra những nhiệm vụ cần thiết trong lĩnh vực
TDTT nói chung và môn Điền Kinh nói riêng.
Điền kinh là một trong những môn thể thao cơ bản, có vị trí quan trọng,
giữ vai trò chủ yếu trong hệ thống giáo dục thể chất ở nhà trường, trong
chương trình TDTT cho mọi người và thể thao thành tích cao các cấp. Đây
là một môn học có tính tích cực trong việc phát triển các tố chất thể lực “sức
nhanh, sức mạnh, sức bền, sự khéo léo và khả năng phối hợp vận động”.
Điền kinh bao gồm nhiều môn tập luyện và thi đấu. Trong đó có môn
Nhảy xa. Để đạt được thành tích cao trong tập luyện và thi đấu môn nhảy xa,
nhiệm vụ xây dựng và phát triển các yếu tố thể lực đóng vai trò vô cùng quan
trọng.
Trong những năm qua thành tích môn điền kinh của Trường THCS LTK
có những tiến bộ đáng kể. Tuy đã đạt được những thành tích nhất định ở các
cấp, nhưng thành tích môn nhảy xa thì còn rất hạn chế.
Trên thực tế, để nâng cao thành tích nhảy xa, người học phải trải qua
quá trình tập luyện có hệ thống các bài tập nhằm phát triển thể lực chung và
chuyên môn.
Ở môn Điền kinh nói chung và môn nhảy xa nói riêng muốn đạt được
thành tích tốt thì cần có 2 yếu tố chi phối là: Trình độ kỹ thuật và thể lực. Hai
yếu tố này quan hệ mật thiết và khăng khít với nhau tác động qua lại hỗ trợ
cho nhau. Muốn thực hiện điều đó cần phải trang bị cho người tập một thể
Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ tháng 3/2015 đến tháng 3/2016 và
được chia thành các giai đoạn như sau:
Giai đoạn 1: Từ tháng 3/2015 đến tháng 4/2015 xác định vấn đề nghiên
cứu, thu thập các tài liệu liên quan đến vấn đề nghiên cứu, xây dựng đề cương
nghiên cứu.
Giai đoạn 2: Từ tháng 4/2015 đến tháng 11/2015 giải quyết các nhiệm
vụ nghiên cứu, tổ chức kiểm tra sư phạm và thực nghiệm sư phạm trên đối
tượng nghiên cứu.
Giai đoạn 3: Từ tháng 11/2015 đến tháng 3/2016 phân tích kết quả
nghiên cứu, viết và hoàn thiện đề tài nghiên cứu, nộp lên hội đồng khoa học
nhà trường.
5. Điạ điểm nghiên cứu: Trường THCS Lý Thường Kiệt - Huyện Hà Trung.
6. Phương pháp nghiên cứu:
Để giải quyết các nhiệm vụ của đề tài trong quá trình nghiên cứu tôi sử
dụng các phương pháp sau:
6.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu:
Thông qua phương pháp đọc và tổng hợp tài liệu có liên quan để thấy
được cơ sở lý luận về các phương pháp, các bài tập phát triển thể lực chuyên
môn cho phù hợp với đối tượng nghiên cứu.
2
6.2. Phương pháp phỏng vấn:
Tôi tiến hành phỏng vấn các giáo viên, HLV có trình độ đại học, có
kinh nghiệm lâu năm trong nghề. Từ đó lựa chọn được một số bài tập phát
triển thể lực chuyên môn phù hợp với đặc điểm đối tượng góp phần quan
trọng trong việc nâng cao thành tích nhảy xa.
6.3. Phương pháp kiểm tra sư phạm:
Tiến hành kiểm tra qua 2 giai đoạn: Trước và sau thực nghiệm, để đánh giá
chính xác hiệu quả cần lựa chọn những bài tập sau:
3
ứng vận động. Những hình thức biểu hiện sức nhanh:
- Thời gian tiềm tàng của phản ứng vận động.
- Tốc độ động tác đơn.
- Tần số động tác.
Những hình thức biểu hiện sức nhanh tương đối độc lập với nhau.
Đặc biệt là các chỉ số về thời gian phản ứng vận động hầu như không tương
quan với tốc độ động tác.
1.3. Cơ sở lý luận của tố chất sức bền:
Sức bền là khả năng thực hiện một hoạt động với cường độ cho trước.
Là năng lực của cơ thể chống lại mệt mỏi trong khoảng thời gian dài mà con
người có thể chịu được. Có 2 loại sức bền:
- Sức bền chung là sức bền trong các hoạt động kéo dài với cường độ
thấp có sự tham gia của phần lớn hệ cơ.
- Sức bền chuyên môn: Là năng lực duy trì khả năng vận động cao
trong những loại hình bài tập nhất định.
1.4. Cơ sở lý luận của khả năng phối hợp vận động:
Phối hợp vận động là khả năng thực hiện những động tác phối hợp
phức tạp và khả năng hình thành những đường dây liên hệ tạm thời đảm bảo
cho việc thực hiện các động tác phức tạp, được biểu hiện dưới 3 hình thức:
- Sự chuẩn xác của động tác về không gian.
- Sự chuẩn xác của động tác khi thời gian bị hạn chế.
- Khả năng giải quyết nhanh và đúng tình huống xuất hiện bất ngờ
trong hoạt động.
Tập luyện lâu dài làm tăng độ linh họat của quá trình thần kinh, làm
cho cơ hưng phấn và thả lỏng nhanh hơn. Nâng cao hiệu quả trong nhảy xa,
nghĩa là: Hoàn thiện thể lực và kỹ thuật, nâng cao khả năng phối hợp vận
động giữa các giai đoạn thực hiện động tác. Trong thời gian ngắn nhất phát
5
6
7
8
Thành tích trung
bình của 30 HS
1.55m
4.35m
13,20m
16s95
5s30
5s20
11s75
3m55
Bài tập
Bật xa tại chỗ
Bật 3 bước không đà,
Bật 9 bước không đà
Chạy đạp sau 50m
Chạy 30 XP thấp
Chạy 30m tốc độ cao
Chạy 60m
Thành tích nhảy xa
Nhìn vào kết quả bảng trên cho thấy thể lực chuyên môn và thành tích
nhảy xa còn thấp so với tiêu chuẩn tập luyện của HS Điền kinh. Chính vì vậy
tôi đã mạnh dạn lựa chọn một số bài tập làm thử nghiệm cho đối tượng nghiên
cứu.
Bài tập
Số người đồng ý
Tỷ lệ %
1
Bật xa tại chỗ (m)
17
85
2
17
85
3
Bật xa 3 bước không đà (m)
Bật xa 5 bước không đà (m)
12
60
80
8
Chạy 60m (giây)
18
90
9
Bật xa 9 bước không đà (m)
16
80
10
Thành tích nhảy xa (m)
20
100
Trên cơ sở kết quả bảng 2 cho ta xác định những bài tập có tỷ lệ là 80% trở
lên là những bài tập đủ điều kiện đánh giá thể lực chuyên môn trong nhảy xa
và chọn được 7 bài tập: Bật xa tại chỗ, bật xa 3 bước không đà, bật xa 9 bước
không đà, chạy đạp sau 50m, chạy 30m tốc độ cao, chạy 30m XP thấp, chạy
.
Bảng 3: Kết quả phỏng vấn lựa chọn bài tập phát triển thể lực chuyên
môn trong nhảy xa (n = 20)
7
Tố
chất
thể lực
TT
Sức mạnh và tốc độ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
Sức mạnh bền và
sức bền tốc độ
11
12
Tỷ lệ
%
4
17
16
17
17
13
20%
85%
80%
85%
85%
65%
2
10%
13
65%
17
85%
Tố
Khối lượng
Nội dung bài tập
chất
T
thể
T
(Thời gian nghỉ giữa các tổ từ 2 - 3phút)
SL Tổ
Tổng
lực
1 Bật rút gối lên ngực: 20 lần x 3 tổ. 20
3
60 lần
8
ức mạnh và tốc độ
Sức mạnh bền
2
Nâng cao đùi nhanh tại chỗ: 20
giây x 3 tổ.
20
3
60 lần
6
Chạy tốc độ cao 30m: 3lần x 3tổ.
3
3
9 lần
7
Lò cò đổi chân: 30m 5 x 2 tổ.
5
2
10 lần
8
Chạy 60m (40m đầu chạy tăng
tốc + 20m sau đạp sau) 2lần x 2tổ
2
nhóm trước thực nghiệm.
Sau khi lựa chọn được các bài tập nhằm phát triển sức mạnh, thành tích
nhảy xa và tốc độ tôi đưa vào thực nghiệm với thời gian là 6 tuần, mỗi tuần 2
buổi, mỗi buổi 45 phút cho thực hiện các bài tập ứng dụng. Nhóm thực
nghiệm sẽ tập luyện theo tiến trình của đề tài mà tôi đề ra (xem bảng 4), còn
nhóm đối chứng tập theo giáo án khác.
4. Đánh giá hiệu quả việc sử dụng một số bài tập phát triển thể lực
chuyên môn trong nhảy xa cho học sinh lớp 8 Trường THCS LTK
Sau 6 tuần tôi áp dụng bài tập vào thử nghiệm cho nhóm thực nghiệm
theo bài tập của đề tài đưa ra, nhóm đối chứng tập các bài tập theo giáo án
khác. Để có đủ điều kiện đánh giá hiệu quả của hệ thống bài tập phát triển thể
lực chuyên môn trong nhảy xa cho học sinh khối 8. Tôi tiến hành kiểm tra
bằng các bài tập, sau thực nghiệm đã thu được kết quả theo biểu đồ 4,5.
(Trong đó: Thành tích biểu thị trên sơ đồ là trung bình cộng của 15HS mỗi
nhóm).
Biểu đồ 4: Biểu thị sức mạnh tốc độ và thành tích nhảy xa sau thực nghiệm
của 2 nhóm.
10
Biểu đồ 5: Biểu thị các bài tập về sức bền tốc độ và sức mạnh bền của 2
nhóm sau thực nghiệm.
Như vậy, mức độ phát triển trình độ thể lực chuyên môn của nhóm
thực nghiệm tốt hơn hẳn nhóm đối chứng. Từ kết quả nghiên cứu đã chứng
minh việc vận dụng các bài tập phát triển thể lực chuyên môn đã đem lại hiệu
quả cao. Chứng tỏ bài tập đã phù hợp với trình độ tập luyện của học sinh lớp
8 Trường THCS LTK.
III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
1m60
11
Sau
Ghi
thực nghiệm chú
1.80m
2
Bt 3 bc khụng ,
4.35m
4.75m
3
Bt 9 bc khụng
13.20m
14.10m
4
Chy p sau 50m
16s95
3m55
3m85
2. Kin ngh:
Cỏc bi tp la chn cú th s dng lm ti liu tham kho hoc a
vo ging dy v hun luyn nhy xa cỏc trng.
Do thi gian ng dng cũn ớt, kinh nghim nghiờn cu ca bn thõn cú
hn nờn khú trỏnh khi thiu sút khi thc hin ti. Vỡ vy Tụi rt mong s
gúp ý ca cỏc ng chớ, ng nghip ti hon chnh v c thc hin
rng rói hn.
Cui cựng, Tụi xin cam kt: SKKN ny khụng sao chộp theo mu no.
Thủ trởng đơn vị
nhận
KT Hiệu Trởng
Phú Hiệu Trởng
xác
H trung, ngy 5 thỏng 6 nm 2016
Ngi vit
Nguyn Th Thng
Lờ Th Th
TI LIU THAM KHO
1. Dng Nghip Chớ v cng s (1996), "in kinh", NXB TDTT H Ni.
2. Dng Nghip Chớ (1991), "o lng Th Thao", NXB TDTT H Ni.
3. Dng Nghip Chớ, Nguyn Kim Minh, Phm Khc Hc ( 2000), "in
III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
1. Kết luận.
2. Kiến nghị.
14
3
3
3
3
3
4
4
4
4
5
5
5
7
10
11
11
12