TRƢỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÒNG QLKH – ĐTSĐH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TP. HCM, ngày..… tháng …..năm 2016
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Đặng Thị Bình
Giới tính: Nữ
Ngày, tháng, năm sinh: 18 tháng 08 năm 1987;
Nơi sinh: Tp.HCM
Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trƣờng;
MSHV: 1441810015
I- Tên đề tài
“Phân vùng xả thải áp dụng Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về môi trƣờng cho các
sông suối, hồ đập chính trên lƣu vực sông Bé và sông Sài Gòn đoạn chảy qua tỉnh Bình
Phƣớc đến năm 2025”
II- Nhiệm vụ và nội dung
- Đánh giá hiện trạng chất lƣợng môi trƣờng nƣớc mặt tại khu vực nghiên cứu
- Phân vùng xả thải đối với nƣớc thải công nghiệp vào các nguồn tiếp nhận:
+ Xác định mục đích sử dụng nƣớc cho các sông suối, hồ đập áp dụng Quy
chuẩn QCVN 08-MT:2015 đối với nƣớc mặt.
+ Phân vùng xả thải theo hệ số lƣu lƣợng Kq và mục đích sử dụng nƣớc đối
với các nguồn tiếp nhận để áp dụng Quy chuẩn QCVN 40:2011 (nƣớc thải công
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung
thực và chƣa đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã đƣợc
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc./.
Tp. HCM ngày,
tháng
năm 2016
Tác giả
Đặng Thị Bình
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên tôi xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến trƣờng đại học Công
nghệ Tp. HCM, phòng Quản lý Khoa học - Đào tạo sau Đại học, khoa Công nghệ Sinh
học- Thực phẩm – Môi trƣờng. Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến GS.TS Hoàng
Hƣng đã tận tình hƣớng dẫn tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Tôi xin gửi lời cảm ơn
đến quý thầy cô đã giảng dạy, đồng hành cùng tôi trong toàn khóa học vừa qua.
Xin chân thành cảm ơn đến Sở Tài nguyên và Môi trƣờng, Chi Cục bảo vệ Môi
trƣờng, Ủy Ban nhân dân thị xã Đồng Xoài, Ủy Ban nhân dân huyện Chơn Thành, Ủy
Ban nhân dân huyện Hớn Quản cùng các Sở, Ban ngành khác trên địa bàn tỉnh Bình
Phƣớc đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, cung cấp những số liệu, thông tin cần thiết trong quá
trình làm luận văn.
Tôi gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình và bạn bè đã hỗ trợ, động viên tôi rất nhiều
trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn.
2.1.2. Hiện trạng các công trình cấp nƣớc sạch.....................................................38
2.2. QUY HOẠCH SỬ DỤNG NGUỒN NƢỚC .....................................................39
2.2.1. Quy hoạch thủy lợi ......................................................................................39
2.2.2. Quy hoạch cấp nƣớc ....................................................................................42
2.3. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG DIỄN BIẾN MÔI TRƢỜNG NƢỚC TẠI LƢU
VỰC...........................................................................................................................43
2.3.1. Hiện trạng chất lƣợng nƣớc mặt tại các hồ, đập ..........................................43
2.3.2. Hiện trạng chất lƣợng nƣớc mặt tại các sông suối ......................................47
2.4 DỰ BÁO DIỄN BIẾN MÔI TRƢỜNG NƢỚC MẶT KHU VỰC NGHIÊN
CỨU NGUỒN NƢỚC .............................................................................................. 51
2.4.1 Hiện trạng các nguồn ô nhiễm chính ............................................................ 51
2.4.2. Dự báo áp lực ô nhiễm nƣớc do nƣớc thải sinh hoạt ...................................55
2.4.3. Dự báo áp lực ô nhiễm nƣớc do nƣớc thải tại các KCN, CCN tập trung ....57
2.4.4. Diễn biến chất lƣợng môi trƣờng tại khu vực phát triển nông nghiệp ........60
2.4.5. Diễn biến chất lƣợng môi trƣờng do nƣớc thải y tế ....................................61
CHƢƠNG 3: PHÂN VÙNG MÔI TRƢỜNG NƢỚC MẶT VÀ ĐỀ XUẤT MỘT
SỐ GIẢI PHÁP BẢO VỆ CHẤT LƢỢNG NGUỒN NƢỚC MẶT KHU VỰC
NGHIÊN CỨU .............................................................................................................63
3.1. XÁC ĐỊNH QUAN ĐIỂM VÀ CÁCH THỨC NGHIÊN CỨU PHÂN VÙNG
NƢỚC MẶT KHU VỰC NGHIÊN CỨU ................................................................ 63
3.1.1. Quan điểm phân vùng xả thải nƣớc thải ......................................................63
3.1.2. Cách thức nghiên cứu phân vùng xả thải nƣớc thải ....................................65
3.2. TH NG KÊ CÁC THÔNG S THỦY VĂN CỦA CÁC NGUỒN TIẾP NHẬN
NƢỚC THẢI TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU ........................................................69
3.2.1. Các nguồn tiếp nhận nƣớc thải là sông suối tại khu vực nghiên cứu ..........69
3.2.2. Các nguồn tiếp nhận nƣớc thải là hồ chứa trên địa bàn tỉnh Bình Phƣớc ...70
3.3. XÁC ĐỊNH HỆ S LƢU LƢ NG, DUNG TÍCH NGUỒN TIẾP NHẬN VÀ
HỆ S LƢU LƢ NG NGUỒN THẢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH PHƢỚC ÁP
Hình 3: Vị trí xả thải nƣớc thải công ty Nam Cƣờng, huyện Chơn Thành .....................6
Hình 4: Vị trí xả thải nƣớc thải nhà máy mủ cao su Nha Bích .......................................7
Hình 5: Bản đồ vị trí lấy mẫu nƣớc mặt ..........................................................................8
Hình 6: Sơ đồ phân vùng xả thải nƣớc thải theo QCVN 40:2011/BTNMT .................14
Hình 7: Sơ đồ phân vùng xả thải nƣớc thải theo QCVN 01-MT :2015/BTNMT .........18
Hình 1.1: Bản đồ hành chính khu vực nghiên cứu ........................................................23
Hình 2.1: Công trình thủy lợi Phƣớc Hòa .....................................................................37
Hình 2.2: Kênh chính Phƣớc Hòa chuyển nƣớc từ Hồ Phƣớc Hòa sang hồ Dầu Tiếng
với lƣu lƣợng 77m3/s là kênh dẫn nƣớc lớn nhất Việt Nam hiện nay ..........................38
Hình 2.3: Hệ thống thoát nƣớc thải KCN Minh Hƣng III ra suối Bƣng Rục ................53
Hình 3.1: Mô hình mƣơng lọc sinh học.........................................................................86
Hình 3.2: Mô hình cây xanh, thảm cỏ trên vỉa hè .........................................................86
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: phƣơng pháp phân tích .......................................................................................8
Bảng 2: Giá trị hệ số Kq ứng với lƣu lƣợng dòng chảy của sông tiếp nhận nguồn nƣớc
thải .................................................................................................................................11
Bảng 3: Giá trị hệ số Kq ứng với dung tích hồ tiếp nhận nguồn nƣớc thải...................12
Bảng 4: Giá trị hệ số Kf ứng với lƣu lƣợng nguồn nƣớc thải .......................................12
Bảng 5: Hệ số Kq ứng với lƣu lƣợng dòng chảy của nguồn tiếp nhận nƣớc thải ..........16
Bảng 6: Hệ số Kq ứng với dung tích của nguồn tiếp nhận nƣớc thải ............................ 16
Bảng 7: Hệ số lƣu lƣợng nguồn thải Kf .........................................................................17
Bảng 1.1. Hiện trạng sử dụng đất khu vực dự án, năm 2014 ........................................26
Bảng 1.2: Dân số tỉnh Bình Phƣớc năm 2014 phân theo huyện, thị xã.........................32
Bảng 2.1: Các công trình hồ đập khu vực nghiên cứu ..................................................35
Bảng 2.2: Nhu cầu nƣớc tƣới tỉnh khu vực nghiên cứu đến năm 2025 .........................39
Bảng 2.3: Tổng hợp các công trình dự kiến xây mới ....................................................39
Bảng 2.4: Dự báo nhu cầu cấp nƣớc đến năm 2025 khu vực nghiên cứu .....................42
Bảng 2.5: Dự kiến công trình cấp nƣớc từ nay đến 2025. .............................................43
Bảng 2.19: Tải lƣợng các chất ô nhiễm trong nƣớc thải y tế tại khu vực dự án đến năm
2025 ............................................................................................................................... 61
Bảng 3.1: Tổ hợp 2 yếu tố: Thải lƣợng nƣớc thải F và Lƣu lƣợng sông Q...................66
Bảng 3.2: Tổ hợp 3 yếu tố: Thải lƣợng nƣớc thải F, Lƣu lƣợng sông Q và Mục đích sử
dụng M ...........................................................................................................................66
Bảng 3.3: Tổ hợp 2 yếu tố: Thải lƣợng nƣớc thải F và lƣợng nƣớc hồ V .....................67
Bảng 3.4: Tổ hợp 3 yếu tố: Thải lƣợng nƣớc thải F, lƣợng nƣớc hồ V và Mục đích sử
dụng M ...........................................................................................................................68
Bảng 3.5: Đặc tính thủy văn các hồ ...............................................................................70
Bảng 3.6: Phân loại lƣu lƣợng nƣớc thải .......................................................................72
Bảng 3.7: Phân vùng xả thải nƣớc thải theo lƣu lƣợng sông suối. ................................ 73
Bảng 3.8: Phân vùng xả thải nƣớc thải theo lƣu lƣợng sông suối. ................................ 74
Bảng 3.9: Phân vùng xả thải nƣớc thải theo lƣu lƣợng hồ, đập chứa. ..........................74
Bảng 3.10: Phân vùng tiếp nhận sông Bé và các chi lƣu ..............................................76
Bảng 3.11: Phân vùng tiếp nhận sông Sài Gòn và các chi lƣu ......................................77
Bảng 3.12: Phân vùng tiếp nhận hồ ...............................................................................78
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BOD
Biochemical Oxygen Demand (Nhu cầu oxy sinh hoá)
BVMT
Bảo vệ môi trƣờng
CCN
KCN
Khu công nghiệp
KTXH
Kinh tế xã hội
NTSH
Nƣớc thải sinh hoạt
NTYT
Nƣớc thải y tế
SS
Suspended solids (Chất rắn lơ lửng)
QCVN
Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia
TN&MT
Tài nguyên và Môi trƣờng
TTCN
thu hút đầu tƣ, đến nay tỉnh Bình Phƣớc đã có hơn 2.000 doanh nghiệp trong và
ngoài nƣớc hoạt động sản xuất kinh doanh và là địa điểm đầu tƣ tin cậy của các nhà
đầu tƣ trong và ngoài nƣớc [10]. Sắp tới, tỉnh sẽ tiếp tục thực hiện các biện pháp cải
thiện môi trƣờng đầu tƣ nhằm đảm bảo cho nhà đầu tƣ có điều kiện tốt nhất trong
quá trình tổ chức hoạt động đầu tƣ và sản xuất kinh doanh trên địa bàn tỉnh.
Nhƣ vậy, với tốc độ phát triển công nghiệp khá nhanh nhƣ hiện nay thì tổng
lƣợng nƣớc thải phát sinh từ các K/CCN của tỉnh là rất lớn. Đặc biêt là địa bàn thị
xã Đồng Xoài, huyện Hớn Quản và Chơn Thành, đây là nơi tập trung các K/CCN
đang hoạt động cũng nhƣ đã đƣợc quy hoạch nhƣ KCN Đồng Xoài, KCN Minh
Hƣng, KCN Chơn Thành, chiếm tỷ lệ lớn so với các vùng khác [8]. Đây sẽ là nơi
phát sinh lƣợng nƣớc thải công nghiệp chính của tỉnh Bình Phƣớc, do đó, vấn đề đặt
ra là phải kiểm soát ô nhiễm nƣớc thải công nghiệp cũng nhƣ các nguồn nƣớc thải
khác để bảo vệ môi trƣờng nƣớc nguồn nƣớc trên lƣu vực hệ thống sông .
Mặt khác, khu vực nghiên cứu là vùng chuyển tiếp giữa Bình Phƣớc, Bình
Dƣơng, Tây Ninh. Do đó để kiểm soát tốt chất lƣợng nƣớc cho vùng hạ lƣu, tránh
xung đột vấn đề sử dụng nƣớc giữa các địa phƣơng, đảm bảo chất lƣợng môi trƣờng
cho vấn đề cung cấp nƣớc sinh hoạt và sản xuất cho các tỉnh Bình Dƣơng, Tây ninh
1
và đặc biệt là Tp. HCM. Nên vấn đề kiểm soát chất lƣợng nƣớc là vô cùng cấp thiết,
góp phần vào sự phát triển bền vững cho cho khu vực.
Tuy nhiên, hiện nay các cơ quan chức năng gặp rất nhiều khó khăn trong
công tác quản lý, giám sát môi trƣờng; áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
Quốc gia về môi trƣờng, đặc biệt là trong lĩnh vực quản lý môi trƣờng nƣớc do hệ
thống sông suối khá phong phú, nguồn nƣớc đƣợc sử dụng cho nhiều mục đích khác
nhau. Một mặt do lực lƣợng làm công tác này còn mỏng, trang thiết bị còn thiếu
chƣa đáp ứng nhu cầu. Mặt khác, do địa bàn thị xã Đồng Xoài, huyện Hớn Quản và
Chơn Thành còn thiếu dữ liệu, cơ sở khoa học trong việc phân vùng môi trƣờng trên
tiếp giữa Bình Phƣớc, Bình Dƣơng, Tây Ninh, Long An, có ảnh hƣởng rất lớn đến
nguồn cấp nƣớc cho các địa phƣơng phía hạ nguồn. Do đó để kiểm soát tốt chất
lƣợng nƣớc cho vùng hạ lƣu, tránh xung đột vấn đề sử dụng nƣớc giữa các địa
phƣơng, đề tài tập trung nghiên cứu khu vực này.
Hình1: Phạm vi nghiên cứu của đề tài
3
4 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1 Sơ đồ nghiên cứu
“Phân vùng xả thải áp dụng Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về môi
trường cho các sông suối, hồ đập chính trên lưu vực sông Bé và sông
Sài Gòn đoạn chảy qua tỉnh Bình Phước đến năm 2025
Xác định mục tiêu, nhiệm vụ
và các phƣơng pháp nghiên
cứu
Thu thập tài liệu liên quan
Tổng quan về tình hình
nghiên cứu có liên quan đến
đề tài
- Phƣơng pháp thu thập, kế thừa
xử lý, phân tích, tổng hợp các
tài liệu
Phân tích khái quát về các
- Phƣơng pháp chuyên gia
4
4 2 Phƣơng pháp nghiên cứu cụ thể
4.2.1. Phương pháp thu thập kế thừa
Đây là phƣơng pháp sử dụng và thừa hƣởng những tài liệu đã có về hiện
trạng tài nguyên môi trƣờng, KTXH khu vực nghiên vứu. Các tài liệu, dữ liệu sẵn
có sẽ đƣợc xem xét, chọn lọc để sử dụng thích hợp cho từng nội dung nghiên cứu.
-
Thu thập, tổng hợp các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên và tình hình phát
triển kinh tế xã hội huyện Chơn Thành, Hớn Quản, Tx. Đồng Xoài.
-
Thu thập, tổng hợp các tài liệu về quy hoạch phát triển kinh tế xã hội đến
năm 2025, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch phát triển thủy lợi, quy hoạch sử dụng
tài nguyên nƣớc tỉnh Bình Phƣớc và các quy hoạch ngành đến năm 2025.
-
Thu thập, tổng hợp các các tài liệu, số liệu về tài nguyên môi trƣờng khu vực
nghiên cứu, các số liệu quan trắc môi trƣờng nƣớc mặt tại các sông suối, hồ đập.
-
Thu thập, tổng hợp tài liệu, số liệu liên quan đến các nguồn xả thải tại các hệ
Nguồn tiếp nhận nƣớc thải: suối Xa Cát
Hình 3: Vị trí xả thải nước thải công ty Nam Cường, huyện Chơn Thành
Nhà máy chế biến mủ Minh Long
Nguồn tiếp nhận nƣớc thải: Suối Ba Va chảy ra lƣu vực sông Đồng Nai
Công ty TNHH Madevice 3S: KP5, TT. Chơn Thành
Nguồn tiếp nhận nƣớc thải: Suối Bến Đình chảy ra lƣu vực sông Bé
6
Công ty TNHH KMC (chế biến tinh bột mỳ): Hòa Vinh 2, xã Thành
Tâm
Nguồn tiếp nhận nƣớc thải: suối Tham Rớt
(giáp Bình Phƣớc – Bình
Dƣơng), chảy ra lƣu vực sông Bé.
Nhà máy mủ cao su Nha Bích (quy mô nhỏ, tư nhân): Ấp 3, xã Minh
Phƣơng pháp phân tích
Bảng 1: phƣơng pháp phân tích
Chỉ tiêu
Phƣơng pháp
8
Nhiệt độ
pH
Thiết bị chuyên dùng
TCVN 6492:2011
(*)
Chất rắn tổng cộng (TS)
SMEWW 2540 B:2012
Chất rắn lơ lửng (TSS)
SMEWW 2540 D:2012
DO
ASTM D888-12
SMEWW 3112 B:2012
Cd
SMEWW 3111 B:2012
(*)
Mn
SMEWW 3111 B:2012
(*)
Cu
(*)
SMEWW 3111 B:2012
Zn
(*)
SMEWW 3111 B:2012
Mg
SMEWW 3500:2012
+ Q lƣu lƣợng nƣớc thải y tế tính theo số giƣờng bênh trong tƣơng
lai
+ C đƣợc tính theo nồng độ trung bình của WHO
4.2.6. Phương pháp tính toán phân vùng xả thải
Để tính toán phân vùng trong phạm vi nghiên cứu của đề tài áp dụng 2 quy
chuẩn chính QCVN 01-MT:2015/BTNMT, QCVN 40: 2011/BTNMT.
- Tính toán dựa theo QCVN 40: 2011/BTNMT
QCVN 40:2011/BTNMT quy định áp dụng hệ số lƣu lƣợng/dung tích nguồn
tiếp nhận (Kq) và hệ số lƣu lƣợng nguồn thải (Kf) đối với việc xả thải nƣớc thải
công nghiệp vào nguồn tiếp nhận. Quy chuẩn này đã quy định về hệ số lƣu lƣợng
nguồn thải (Kf), hệ số lƣu lƣợng/dung tích nguồn tiếp nhận (Kq) và phƣơng pháp
tính nồng độ tối đa cho phép của các chất ô nhiễm trong nƣớc thải công nghiệp nhƣ
sau:
10