Tổng quan về thành phần hóa học và tác dụng sinh học của thuốc cổ truyền có tác dụng hóa đàm - Pdf 44

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ LINH
Mã sinh viên: 1201329

TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHẦN
HÓA HỌC VÀTÁC DỤNG SINH HỌC
CỦA THUỐC CỔ TRUYỀN
CÓ TÁC DỤNG HÓA ĐÀM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

HÀ NỘI - 2017

0


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ LINH
Mã sinh viên: 1201329

TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHẦN
HÓA HỌC VÀ TÁC DỤNG SINH HỌC
CỦA THUỐC CỔ TRUYỀN
CÓ TÁC DỤNG HÓA ĐÀM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

Người hướng dẫn:
TS. Bùi Hồng Cường

tinh thần cũng như vật chất để có thể hoàn thành đề tài này!
Hà Nội, ngày 18 tháng 5 năm 2017
Sinh viên
Nguyễn Thị Linh

2


MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

2

MỤC LỤC

3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

5

DANH MỤC CÁC BẢNG

6

ĐẶT VẤN ĐỀ

7


15

2. 3. Các vị thuốc không thuộc nhóm thuốc hóa đàm

16

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ TỔNG QUAN

21

1. NHÓM THUỐC THANH HÓA NHIỆT ĐÀM

21

1. 1. Côn bố (Laminae)

21

1. 2. Ngưu hoàng (Calculus Bovis)

26

1. 3. Qua lâu (Semen Trichosanthis)

31

1. 4. Thường sơn (Radix Dichroae, Folium Dichroae)

34



3. 2. Bạch linh (Poria)

64

3. 3. Bối mẫu (Fritillaria- Bulbus Fritillariae)

70

3. 4. Chỉ thực (Fructus Aurantii immaturus ), chỉ xác (Fructus Aurantii)
74
3. 5. Mạch môn đông (Radix Ophiopogonis japonici)

78

3. 6. Sơn tra (Fructus Crataegi)

84

3. 7. Thất diệp nhất chi hoa (Rhizoma Paridis chinesis)

90

3. 8. Thiên môn đông (Radix Asparagi cochinchinensis)

94

3. 9. Tía tô (Perilla frutescens)

98


121

4. Thành phần hóa học chính của các vị thuốc trong nghiên cứu

122

5. Tác dụng bất lợi

126

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

129

TÀI LIỆU THAM KHẢO

131

4


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ALT, AST

Men gan

Apoptosis


MAPK

Mitogen activated protein kinase

MBC

Nồng độ diệt khuẩn tối thiểu

MIC

Nồng độ ức chế tối thiểu

MMP-9

Matrix metalloproteinase-9

Nuclear factor kappa B

NF-кB

PG E

Prostaglandin E

PNCT

Phụ nữ có thai

ROS


5


DANH MỤC CÁC BẢNG

STT

Ký hiệu

Nội dung

Trang

1

Bảng 2.1

Danh mục thuốc thanh hóa nhiệt đàm

14

2

Bảng 2.2

Danh mục thuốc ôn hóa đàm hàn

15

3


Bảng 4.1

Bảng tóm tắt các tác dụng sinh học chính thường gặp

116

45 - 46

của các vị thuốc ôn hóa đàm hàn
8

Bảng 4.2

Bảng tóm tắt các tác dụng sinh học chính thường gặp

117

của các vị thuốc thanh hóa nhiệt đàm
9

Bảng 4.3

Bảng tần suất lặp lại tác dụng chính của các vị thuốc

118

10

Bảng 4.4

tại não gây co giật, động kinh, hôn mê,...., đàm ở tạng tỳ gây đầy chướng bụng,
buồn nôn, những người nhiều đàm còn thường có mỡ máu tăng cao, béo phì và đái
tháo đường. Một số tác giả đã tổng quan sơ lược về khái niệm “đàm” và “thuốc hóa
đàm” trong YHCT [3], sự tương đồng giữa bệnh, chứng do đàm gây ra và một số
bệnh danh theo YHHĐ tổng hợp một số thông tin về vị thuốc, bài thuốc. Việc tiếp
tục cập nhật thông tin về thành phần hóa học và tác dụng sinh học của các thuốc hóa
đàm là cần thiết để góp phần tổng kết thành tài liệu tham khảo về nhóm thuốc này.
Từ những lý do trên, đề tài: “Tổng quan về thành phần hóa học và tác dụng sinh
học của thuốc cổ truyền có tác dụng hóa đàm” được thực hiện với mục tiêu:
1.

Tìm kiếm, thu thập, tổng hợp một cách khách quan, cập nhật các thông
tin về thành phần hóa học và tác dụng sinh học của các vị thuốc hóa
đàm.

2.

Tìm hiểu mối liên hệ, sự tương đồng về tác dụng giữa YHCT và YHHĐ
của các vị thuốc có tác dụng hóa đàm. Hệ thống hóa và tóm lược, chọn
lọc thông tin tìm được để thuận tiện cho việc tra cứu, sử dụng.

7


CH

NG 1. Đ I T

NG VÀ PH


quan giữa công năng hóa đàm nói riêng và các công năng khác nói chung của

8


các vị thuốc trong y dược học cổ truyển với tác dụng sinh học và thành phần
hóa học của chúng theo nghiên cứu của y học hiện đại.
- Khái quát hóa sự tương đồng của các nhóm thuốc thanh hóa nhiệt đàm, ôn hóa

đàm hàn với YHHĐ về cơ chế tác dụng chính. Căn cứ khái quát hóa là tác
dụng chung nhất của các vị thuốc trong mỗi nhóm thuốc.

9


CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN VỀ THUỐC CÓ TÁC DỤNG HÓA ĐÀM
1. Khái niệm “đàm” (đờm)
1. 1. Đàm là gì?
Đàm là sản phẩm biến hóa của tân dịch, được hình thành do sự rối loạn
hoạt động của các tạng phủ. Đàm là một loại dịch. Dịch đặc, đục được gọi là
đàm. Dịch trong, loãng được gọi là ẩm. Đàm thì dính mà chất trọc thuộc về
dương, ẩm thì lỏng, loãng, chất thanh thuộc về âm [3].
1. 2. Nguồn gốc của đàm.
Tân dịch là chất dịch của cơ thể như huyết tương, dịch bao khớp, dịch
não tủy, dịch các tuyến tiết. Tân dịch được sinh ra từ đồ ăn uống do tỳ vỵ
vận hóa mà thành. Chất tân trong mà lỏng theo khí tam tiêu đi ra phần biểu,
phân bố đến cơ nhục làm tươi nhuận da, lông, sinh ra mồ hôi và nước tiểu.
Chất dịch đặc mà đục, theo huyết tới tất cả các tạng phủ và các bộ phận của
cơ thể, chứa lại ở chỗ não, tủy, khớp, xương làm trơn nhuận các khớp. Sự
tuần hoàn của tân dịch và bài tiết thủy dịch là mấu chốt quan trọng để duy trì

- Trương Trọng Cảnh, Vưu Tại Kinh dựa vào triệu chứng và vị trí bệnh do
đàm gây nên mà chia thành 4 loại:
 Đàm đọng ở hông, sườn. Khi ho thì đau ran ở sườn và nôn gọi là
huyền ẩm.
 Đàm đọng ở dưới da, tứ chi gây ra đau nhức cơ nhục, thân mình,
chân tay nặng nề, phù thũng, gọi là dật ẩm.
 Đàm ẩm đọng ở ngực gây ho, hen suyễn, khó thở, có thể kèm phù
thũng gọi là chi ẩm.
 Chức năng tạng tỳ bị suy giảm sinh ra đàm gọi là đàm ẩm.

11


- Hải Thượng Lãn Ông cho rằng đàm sinh tại tỳ, phân ra 2 thể thực và hư.
Nếu thấp trệ thái quá sinh đàm thì gọi là tỳ thực. Nếu tỳ thổ hư nhược không
ức chế được thận thủy mà sinh ra đàm thì gọi là tỳ hư.
Hiện nay một số tác giả đã dựa theo tính chất của đàm để chia đàm thành
2 thể cơ bản: đàm hàn và đàm nhiệt. Xác định đàm hàn nhiệt dựa theo 3 dấu
hiệu:
- Đàm ở phế. Phế là nơi chứa đàm. Tính chất của đàm được xem xét để phân
loại:
 Đàm có thể chất dính, đặc, sát (khó khạc), có thể có mùi tanh hôi,
màu vàng đục, có thể lẫn máu là đàm nhiệt.
 Đàm có thể chất loãng, trong, trơn (dễ khạc), không có mùi tanh hôi,
màu trắng trong là đàm hàn.
- Tình trạng toàn thân: Âm hư nội nhiệt hoặc nhiệt thịnh thường sinh đàm
nhiệt. Dương khí hư, tân dịch ngưng trệ thường sinh đàm hàn.
- Triệu chứng cụ thể ở tạng phủ hoặc bộ phận cơ thể có đàm. Ví dụ: đầy
chướng bụng, buồn nôn, sợ lạnh có thể do đàm hàn ở tỳ vỵ....[3].
Theo Tuệ Tĩnh, về bệnh đàm Nội kinh chia làm 6 loại khác nhau: thấp

Đặc điểm: thường có tính hàn, dùng cho các chứng đàm nhiệt.
Danh mục vị thuốc thanh hóa nhiệt đàm trình bày ở bảng 2.1.

13


Bảng 2.1. Danh mục thuốc thanh hóa nhiệt đàm.
STT
1

Vị thuốc
Côn bố (Laminae)

Tên khoa học

Tính, vị

japonica

Vị đắng,

Areschong), họ Côn bố

tính hàn

Laminaria

Qui kinh

Công năng


đờm

Bò (Bovidae)
3

Qua

lâu

(Semen

Trichosanthis)

Trichosanthes

Vị ngọt,

Phế, vị, đại Nhuận phế, hoá đàm

kirilowii Maxim) hoặc

đắng, tính

tràng

Trichosanthes

hàn


can,

Thổ đờm, triệt ngược,
thanh nhiệt hành thủy.


2. 2. Thuốc ôn hóa đàm hàn
Thuốc ôn hóa đàm hàn thường có vị cay, tính ấm và táo, dùng cho các chứng đàm lạnh, đàm thấp, các chứng hàn
đàm do tỳ thận dương hư phế hàn tích tụ nhiều đàm. Danh mục vị thuốc ôn hóa đàm hàn trình bày ở bảng 2.2.
Bảng 2.2. Danh mục thuốc ôn hóa đàm hàn.
STT
1

Vị thuốc

Tên khoa học cây

Tính vị

Bạch giới tử (Semen

(Brassicae Junceae (L.) Czem

Vị cay, tính

Sinapis albae)

et Coss. (Sinapis Juncea L.),

ấm

3

4

Cát cánh (Radix

Platycodon grandiflorum

Vị đắng, cay,

Platycodi

(Jacq.) A. DC., họ Hoa chuông

tính hơi ôn

grandiflori)

(Campanulaceae)

Tạo giác (Fructus

Gledischia australis Hemsl).,

Vị cay, mặn,

Phế, đại

Thông khiếu, tiêu đàm,


16


Bảng 2.3.Danh mục thuốc không thuộc nhóm thuốc hóa đàm
STT
1

Vị thuốc

Tên khoa học cây

Tính vị

Bách hợp (Bulbus

Lilium brownii

Vị ngọt,

Lilii brownii)

F.E.Brown var.

đắng, tính

viridulum Baker

hàn

Qui kinh

(Polyporaceae)

bình

Bối mẫu

Fritillaria

Vị đắng,

Phế, tâm

Thanh nhiệt, tán kết, nhuận

(Fritillaria- Bulbus

thunbergii (Mig.) -

tính hàn

Fritillariae)

Fritillaria

Bạch linh (Poria)

verticillata
Willd.Var.

17

Phá khí tiêu tích, hoá đờm
tiêu bĩ

(L.) Osbeck, họ Cam
(Rutaceae).
5

Chỉ xác (Fructus

Citrus aurantium L.

Vị đắng, cay,

Aurantii)

hoặc Citrus sinensis

tính lương

Tỳ, vị

Phá khí hoá đờm tiêu tích
(Hoà hoãn hơn chỉ thực).

(L.) Osbeck, họ Cam
(Rutaceae).
6

Mạch môn đông


Crataegus

(Fructus

pinnatifida Bunge

Crataegi)

hoặc Crataegus

Vị chua ngọt, Tỳ, vị, can
tính ôn

Tiêu thực tích, hành ứ, hóa

Vị đắng, tính

Thanh nhiệt, giải độc

đàm

cuneata sieb et
Zucc., thuộc họ Hoa
hồng (Rosaceae)
8

Thất diệp nhất chi

Paris polyphylla


(Lour.) Merr.), họ
Thiên môn đông
(Asparagaceae).

10

Tía tô (Perilla

Perilla

frutescens Vị cay, tính Phế, tỳ

frutescens (L.) Breit)

(L.) Breit, họ Bạc hà ôn

hành khí hoà vị, lý khí an

(Lamiaceae).

thai.

- Tô diệp: Giải biểu tán hàn,

- Tô tử: Giáng khí, tiêu đờm,

19


bình suyễn, nhuận trường.

Acorus

Acori graminei)

Soland.

gramineus Vị cay, tính ôn
var.

Tâm, can, tỳ

Thông khiếu, trục đờm, tăng
trí nhớ, tán phong, khoan

macrospadiceus

trung khứ thấp, giải độc, sát

Yamamoto

trùng.

Contr.),

Acorus calamus L.
var. angustatus Bess),
họ Ráy (Araceae).

20


(8,8 - 52,8 g/100 g), sulfat (2,4 - 11,5 g/100 g), một lượng nhỏ protein (
 Dịch chiết trong nước nóng của côn bố cho thấy những ảnh hưởng ức chế sự
biểu hiện gen umu của đáp ứng SOS chống lại hư hại ADN ở Salmonella
typhimurium (TA1535/pSK1002). Dịch chiết cho thấy có hoạt tính khánh
sinh mạnh chống lại 2-acetylaminofluoren (2-AAF) hoặc 3-amino-1,4dimethyl-5H-pyrido[4,3-b] indol (Trp-P-1) gây đột biến được chuyển hóa
bởi các enzym gan. Chiết xuất cũng có tác dụng ức chế yếu nhưng đáng kể
đối với sự đột biến do N-methyl-N'-nitro-N-nitrosoguanidin (MNNG) hoặc
furylfuramid (AF-2) khi không có quá trình chuyển hóa qua enzym gan. Hoạt
tính chống nấm được phát hiện trong phân tử nonpolysaccharid, chống lại
MNNG hoặc AF-2 [163].
- Tác dụng chống oxy hóa:
 Fucoidan trọng lượng phân tử thấp ức chế sự hủy hoại tế bào bởi các gốc tự
do và apoptosis ở bệnh tim do đái tháo đường bằng cách kích thích hoạt động
của enzym chống oxy hóa và ức chế sản xuất ROS phụ thuộc PKCβ. Do đó,
nó là một thuốc điều trị tiềm năng đối với bệnh cơ tim do đái tháo đường
[239].
 Carotenoid có trong côn bố là fucoxanthin và chất chuyển hóa của nó
fucoxanthinol có hoạt tính chống oxy hoá tương đương với hoạt chất của Rtocopherol. Halocynthiaxanthin, chất chuyển hóa khác của fucoxanthin, cho

24



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status