Nghiên cứu một số đặc điểm khu hệ thú linh trưởng tại khu bảo tồn thiên nhiên bắc mê, tỉnh hà giang - Pdf 44

i

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là công trình nghiên cứu của tôi. Tất
cả các nội dung và số liệu trong đề tài này là do tôi tự tìm hiểu, nghiên cứu và
xây dựng, số liệu thu thập là đúng và trung thực. Các thông tin trích dẫn trong
luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc. Kết quả nghiên cứu trong luận văn chưa
được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về
lời cam đoan của mình trước nhà trường và những quy định của pháp luật.
Hà Nội, tháng 12 năm 2014
Tác giả

Hoàng Trung Kiên


ii

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành chương trình đào tạo Thạc sĩ ngành Quản lý tài nguyên
rừng tại trường Đại học Lâm nghiệp, tôi thực hiện đề tài nghiên cứu “Nghiên
cứu một số đặc điểm khu hệ thú linh trưởng tại khu bảo tồn thiên nhiên
Bắc Mê, tỉnh Hà Giang”. Với nỗ lực của bản thân, sự giúp đỡ tận tình của
giáo viên hướng dẫn và sự giúp đỡ, hợp tác của nhiều cơ quan đơn vị, cá nhân
đến nay đề tài đã hoàn thành.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới sự hướng dẫn tận tình, chu đáo của
TS.Vũ Tiến Thịnh và các cán bộ Viện Sinh thái rừng và môi trường, trường
Đại học Lâm nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của Chi cục Kiểm lâm
Hà Giang, Hạt kiểm lâm huyện Bắc Mê, Ban Quản lý Khu bảo tồn thiên nhiên
Bắc Mê, tỉnh Hà Giang đã tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện
đề tài.

1.1.5. Các mối đe dọa đối với khu hệ thú Linh trưởng ......................................9

1.2. Nghiên cứu đa dạng sinh học và khu hệ thú Linh trưởng ở Khu BTTN
Bắc Mê, Hà Giang ....................................................................................... 12
2.1. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................. 14
2.1.1. Mục tiêu chung .......................................................................................14
2.1.2. Mục tiêu cụ thể .......................................................................................14

2.2. Đối tượng, phạm vi và thời gian nghiên cứu ....................................... 14
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu .............................................................................14
2.2.2. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................14
2.2.3. Thời gian nghiên cứu ..............................................................................14

2.3. Nội dung ............................................................................................... 14
2.4. Phương pháp nghiên cứu...................................................................... 15
2.4.1. Phương pháp kế thừa tài liệu ..................................................................15
2.4.2. Phương pháp xác định thành phần loài ..................................................15


iv

2.4.3. Phương pháp phân chia sinh cảnh và xác định phân bố của các loài Linh
trưởng ...............................................................................................................18
2.4.4. Phương pháp xác định các mối đe dọa ...................................................19
2.4.5. Phương pháp nội nghiệp .........................................................................20
Chương 3 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI KHU VỰC NGHIÊN CỨU
...................................................................................................................................22

3.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................ 22
3.1.1. Vị trí địa lý ..............................................................................................22


v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Viết đầy đủ

Viết tắt
BTTN

Bảo tồn thiên nhiên

CT

Chỉ thị

CITES

Công ước quốc tế về buôn bán các loài động vật,
thực vật hoang dã nguy cấp

DTTN

Diện tích tự nhiên

IUCN

Liên minh bảo tồn thiên nhiên quốc tế

KBT



TT

Tên bảng

Trang

1.1 Phân loại thú Linh trưởng ở Việt Nam theo thời gian

4

1.2 Phân loại khu hệ thú Linh trưởng Việt Nam theo Groves (2004)

5

1.3 Phân bố thú Linh trưởng theo sách đỏ Việt Nam năm 2007

6

1.4 Tình trạng các loài Linh trưởng Việt Nam

9

3.1 Thành phần hệ thực vật Khu BTTN Bắc Mê

24

3.2 Thành phần dân tộc ít người sống các xã quanh địa bàn

27


TT
2.1

Tên hình
Sơ đồ các tuyến điều tra thú Linh trưởng tại Khu BTTN Bắc
Mê, Hà Giang

Trang
17

3.1

Bản đồ ranh giới Khu BTTN Bắc Mê, Hà Giang

23

4.1

Trạng thái rừng nguyên sinh trên núi đá vôi

35

4.2

Trạng thái rừng thứ sinh trên núi đá vôi

36

4.3

vật cực kỳ nhạy cảm với những tác động của môi trường và con người, do đó
chúng thường chỉ phân bố tại những khu vực nhất định, nơi đảm bảo đủ
nguồn thức ăn và ít có những mối đe dọa cho sự tồn tại. Thực tế, phần lớn các
loài Linh trưởng chỉ sống ở những khu vực rừng còn tốt, nhiều cây gỗ lớn, ít
bị con người tác động. Tuy nhiên, theo thời gian những tác động của con
người ngày càng lớn, sinh cảnh và môi trường sống của các loài Linh trưởng
dần bị thu hẹp. Chính điều này đã khiến cho các loài Linh trưởng trở thành
một trong những nhóm động vật bị đe dọa mạnh nhất cho sự tồn tại, không
chỉ ở Việt Nam mà trên cấp độ toàn cầu.
Theo phân loại của Groves (2004), khu hệ thú Linh trưởng Việt Nam
gồm 24 loài và phân loài, thuộc 3 họ đó là họ Cu li (Loridae), họ Khỉ
(Cercopithecidae) và họ Vượn (Hylobatidae). Đặc biệt, Việt Nam có 4 loài
Linh trưởng đặc hữu và nằm trong số những loài Linh trưởng được coi là
nguy cấp nhất thế giới bao gồm: Vọoc mông trắng (Trachypithecus
delacouri), Vọoc đầu trắng (Trachypithecus poliocephalus), Vọoc mũi hếch
(Rhinopithecus avunculus) và Chà vá chân xám (Pygathrix cinerea). Tất cả
các loài thú Linh trưởng ở Việt Nam đều có tình trạng sắp nguy cấp đến nguy
cấp. Theo sách đỏ Việt Nam năm 2007 trong số 24 loài và phân loài hiện biết
ở Việt Nam, có 4 loài trong tình trạng "Cực kỳ nguy cấp" (CR) và 8 loài ở
tình trạng "Nguy cấp" (EN), một vài loài trong số này đang đứng trước bờ vực
của sự tuyệt chủng. Do vậy, Linh trưởng luôn luôn được các nhà quản lý, các
nhà khoa học quan tâm nghiên cứu với nhiều mục đích khác nhau, trong đó
hầu hết phục vụ cho công tác bảo tồn. Tuy nhiên, một trong những khó khăn


2

nhất trong việc đề xuất những giải pháp quản lý, bảo tồn hiệu quả các loài
Linh trưởng tại Việt Nam là thiếu những thông tin quan trọng liên quan đến
loài, phân bố cũng như tình trạng của chúng tại những khu vực cụ thể, đặc

này nên chi trước giảm đáng kể vai trò nâng đỡ cơ thể trong vận chuyển và
khả năng cầm nắm tốt hơn gọi là tay. Thân chuyển dần tư thế nằm ngang của
nhóm thú thành chiều thẳng đứng, đồng thời sự thay đổi đó cũng đã làm thay
đổi vị trí của nhiều nội quan và não. Hộp sọ tăng theo chiều cao và giảm
nhiều chiều dài. Đáy hộp sọ nằm vuông góc với cột sống. Hai hố mắt gần
nhau, mắt hướng về trước tạo nên kiểu nhìn lưỡng hình. Mũi ngắn; Thể tích
hộp sọ tương đối lớn so với cơ thể và phát triển đồng thời với sự tăng thể tích
não bộ. Tăng thể tích não bộ là đặc điểm rất tiến hoá của thú Linh trưởng.
Răng thú Linh trưởng có 2 loại: răng sữa và răng chính thức
(difiodonte). Răng cửa to, răng hàm có 4 nón tù. Cấu tạo bộ răng thích nghi
với chế độ ăn tạp nhưng thiên về thực vật (quả, lá). Số lượng răng của các loài
Linh trưởng có thể biến đổi từ 32 đến 36 chiếc. Thú Linh trưởng ở con đực,
có một đôi tinh hoàn và luôn nằm trong bìu da ở ngoài bụng. Con cái có một


4

đôi vú ngực phát triển, có tử cung đơn hoặc hai sừng. Nhau của Linh trưởng
thuộc loại nhau tán, không rụng ở nhóm Leiur và rụng ở các loài khác. Thời
gian mang thai dài, thường đẻ một con. Con non đẻ ra yếu, thời gian bú sữa dài.
1.1.2. Phân loại thú Linh trưởng ở Việt Nam
Đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu về khu hệ thú Linh trưởng ở Việt
Nam và đưa ra nhiều quan điểm phân loại thú Linh trưởng khác nhau, các quan
điểm này thay đổi theo thời gian và rất khác nhau giữa các tác giả (Bảng 1.1).
Chẳng hạn, Phạm Nhật (2002) cho rằng thú Linh trưởng Việt Nam bao gồm 25
loài và phân loài thuộc 3 họ; Roos (2004) cho rằng thú Linh trưởng Việt Nam
bao gồm 24 loài và phân loài thuộc 3 họ. Trong khi đó Groves (2004) chỉ ra
rằng Việt Nam có 24 loài và phân loài. Tuy có sự khác nhau về số lượng loài,
nhìn chung các tác giả đều thống nhất rằng khu hệ thú Linh trưởng ở Việt Nam
có 3 họ chính: Họ Cu li (Loridae), họ Khỉ (Cercopithecidae) và họ Vượn

24

Roos (2004)

2004

3

24

Groves (2004)

Trong đề tài này, việc sử dụng hệ thống phân loại thú Linh trưởng sẽ
theo hệ thống phân loại của Groves (2004) vì đây là hệ thống phân loại phản
ánh đầy đủ phân loại học của thú Linh trưởng Việt Nam và được các nhà khoa
học đang sử dụng rộng rãi.


5

Bảng 1.2. Phân loại khu hệ thú Linh trƣởng Việt Nam theo Groves (2004)
TT

Tên loài
Phổ thông

Khoa học

1


Macaca mulatta

7

Khỉ đuôi dài

Macaca fascicularis

8

Voọc xám

9

Voọc bạc

Trachypithecus obscurus

10

Voọc géc manh

Trachypithecus germaini

11

Voọc đen má trắng

12


18

Chà vá chân xám

Pygathrix cinerea

Macaca assamensis (M’Clelland,
1839)

Trachypithecus phayrei
crepusculus (Elliot, 1909)

Trachypithecus francoisi
francoisi (Pousargues, 1898)
Trachypithecus francoisi
poliocephalus (Trouessart, 1911)

Trachypithecus francoisi
delacouri (Osgood, 1932)


6

Tên loài

TT

Phổ thông

Khoa học

Vượn má hung

Nomascus gabriellae

1912
Hylobates concolor concolor (Harlan,
1826)

(Nguồn: Grove, 2004)
1.1.3. Phân bố Linh trưởng Việt Nam
Ở Việt Nam, thú Linh trưởng phân bố hầu khắp các tỉnh có rừng trong
cả nước, một số loài có vùng phân bố rộng như: Cu li nhỏ, Khỉ cộc, Khỉ đuôi
lợn, Khỉ vàng... Trong khi đó, một số loài có phân bố rất hẹp như Voọc Hà
Tĩnh, Voọc Cúc Phương, Voọc Cát Bà và Voọc mũi hếch...
Phân bố thú Linh trưởng theo Sách Đỏ Việt Nam năm 2007 được tổng
hợp trong bảng sau:
Bảng 1.3. Phân bố thú Linh trƣởng theo sách đỏ Việt Nam năm 2007
TT

Tên loài

1

Cu li lớn

Phân bố
Cao Bằng (Ba Bể), Thái Nguyên (Chợ Đồn, Đình Cả, Chợ Rả),
Lạng Sơn, Hòa Bình, Quảng Trị (Lao Bảo) Thừa Thiên Huế
Có nhiều nơi: Hà Giang, Tuyên Quang, Lai Châu, Sơn La, Hòa


Hà Giang (Quảng Bạ), Cao Bằng (Trùng Khánh, Quảng Hòa),
Lai Châu (Mường Tè, Tuần Giáo, Sình Hồ), Yên Bái (Văn
Chấn), Sơn La (Sông Mã, Mai Sơn, Quỳnh Nhai, Mộc châu),

5

Khỉ mặt đỏ

Hòa Bình (Đà Bắc, Kim Bôi, Mai Châu), Thanh Hóa (Hồi
Xuân, Như Xuân), Hà Tĩnh (Hương Khuê, Hương Sơn), Quảng
Bình (Tuyên Hóa), Thừa Thiên Huế (đảo Hải Vân, Huế),
Kontum (Sa Thầy), Gia Lai (Kon Hà Nừng), Đắc Lắc (Easúp,
Krông Nô, Đắc Min).

6

Khỉ mốc

7

Khỉ vàng

8

9

Chà vá chân
nâu
Chà vá chân


Tuyên Quang (Nà Hang, Chiêm Hóa), Cao Bằng, Lạng Sơn,
Quảng Ninh.
Mường La (Sơn La), Mù Căng Chải, Văn Bàn (Yên Bái)


8

TT

Phân bố

Tên loài
tuyền

13

Vượn đen Hải

Quảng Ninh, Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn

Nam
Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Lâm Đồng, Ninh Thuận, Bình

14

Vượn má hung

15

Vượn siki

20

Voọc xám

Vĩnh Phú, (Thanh Sơn), Ninh Bình (Hoàng Long), Thanh Hóa
(Lang Chánh, Hồi Xuân), Nghệ An (Quế Phong, Quỳ Châu, Kỳ
Sơn, Tương Dương, Anh Sơn).

21
22

Voọc đầu trắng Hải Phòng (đảo Cát Bà).
Voọc bạc géc

Kon Tum, Gia Lai vào đến Tây Ninh và Đồng Nai, phía Nam

manh

đồng bằng sông Cửu Long ở Kiên Giang và trên đảo Phú Quốc

23

Voọc gáy trắng Hà Tĩnh, Quảng Bình

24

Voọc đen tuyền Mường La (Sơn La), Mù Căng Chải, Văn Bàn (Yên Bái)

(Nguồn sách Đỏ Việt Nam 2007[1])
Vùng phân bố của các loài thú Linh trưởng Việt Nam đại đa số đang

1992

9

5

2

2000

9

7

3

2007

3

4

6

7

Qua bảng 1.4 ta thấy tình trạng của các loài thú Linh trưởng Việt Nam
dường như có xu hướng tăng về bậc xếp hạng trong Sách Đỏ Việt Nam. Cụ
thể, năm 1992 có 14 loài, đến năm 2007 tăng lên đến 20 loài. Một số loài ở
cấp đe doạ ngày càng tăng như Voọc Hà Tĩnh (Trachypithecus hatinhensis),

các hình thức và kỹ thuật săn bắt thú Linh trưởng. Các loài Khỉ, Voọc, Vượn
đều là những loài có kích thước và trọng lượng cơ thể lớn, cung cấp một lượng
thực phẩm đáng kể, là nguồn nguyên liệu, dược liệu có giá trị nên chúng là đối
tượng săn bắn hấp dẫn của nhiều người. Thợ săn ở các địa phương đã dùng đủ
mọi phương tiện thô sơ như nỏ, bẫy cần giật, bẫy lồng sập, bẫy kẹp, súng kíp
đến các phương tiện hiện đại như súng săn hai nòng bắn đạn ghép, súng liên
thanh quân dụng để săn bắt các loài thú Linh Trưởng. Các thợ săn không chỉ đi
đơn mà còn tổ chức thành nhóm lớn, dùng cả chó xua đuổi dồn thú Linh trưởng
lại để bắn. Một số địa phương còn dùng lửa đốt xung quanh rừng có Voọc mũi
hếch và đánh trống chiêng inh ỏi suốt ngày đêm làm cả đàn thú không ngủ


11

được, sau cùng phần vì đói, phần vì sợ hãi, chúng lần lượt bị rơi xuống đất và
bị trói đem về làm thịt (Đào Văn Tiến, 1983).
Nhiều thợ săn ở Cát Bà còn dùng bẫy lồng để săn bắt Khỉ. Từ những bẫy
lồng chỉ bắt được một vài con, họ đã cải tiến thiết kế các bẫy lồng lớn hơn để
bẫy bắt cả đàn. Cũng theo Phạm Nhật (2002), năm 1985 ở địa bàn 3 xã của
huyện Hương Sơn (Hà Tĩnh), có ít nhất 35 cá thể Chà vá và cá thể 70 Khỉ cộc
bị bắn chết. Hai tháng cuối năm 1991 và 3 tháng đầu năm 1992, ít nhất có 16 cá
thể Voọc mũi hếch bị bắn chết ở Na Hang. Trong những năm 1980 - 1991,
vùng Phong Nha Kẻ Bàng đã rất phát triển nghề "khỉ ép". Sau khi Khỉ, Voọc bị
bắn, thợ săn mổ bỏ nội quan, sấy và ép con vật và mang về bán cho lái buôn.
Thời kỳ đó hàng năm ít nhất không dưới 10 tấn thú Linh trưởng khô (tương
đương với khoảng 1.500 con Khỉ ,Voọc) bị khai thác. Từ năm 1991 đến nay
hoạt động săn bắt thú Linh trưởng ở vùng Phong Nha Kẻ Bàng tuy cường độ
giảm vì súng quân dụng đã bị Ban Chỉ huy quân sự tỉnh thu hồi (1991) nhưng
vẫn còn tiếp tục và hàng năm không dưới 1 tấn Khỉ ép được khai thác.
Những năm gần đây thú Linh trưởng là nguồn hàng có giá trị thương

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, trực tiếp là Chi cục Kiểm lâm tỉnh Hà
Giang. Theo quyết định thành lập thì tổng diện tích 27.800 ha. Trong đó chia
ra các phân khu chức năng: Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt 9.450 ha; Phân khu
phục hồi sinh thái 17.125 ha; Phân khu dịch vụ hành chính 1.225 ha, nằm trên
5 xã Lạc Nông; Minh Ngọc; Yên Cường; Phiêng Luông và Thượng Tân.
Kết quả rà soát, quy hoạch 3 loại rừng theo theo Chỉ thị 38/2005/CTTTg ngày 15/12/ 2005 của Thủ tướng Chính phủ, về việc rà soát quy hoạch 3
loại rừng (Được UBND tỉnh Hà Giang phê duyệt tại Quyết định 2104/QĐUBND ngày 01/08/2008). Tổng diện tích KBT thiên nhiên Bắc Mê có 9.042,5
ha. Trong đó chia ra các phân khu chức năng: Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt
8.298,9 ha; Phân khu phục hồi sinh thái 743,6 ha; không có phân khu dịch vụ
hành chính. KBT thiên nhiên Bắc Mê nằm trên diện tích của 3 xã Thượng
Tân, Minh Ngọc và Lạc Nông, nằm ở vùng lõm của cánh cung Sông Gâm, địa


13

hình chia cắt mạnh có đỉnh Thải Giàng Phìn cao nhất 1.465 m; thấp nhất là hồ
Thuỷ điện Na Hang có độ cao trung bình 120 m.
KBT thiên nhiên Bắc Mê được đặc trưng bởi hệ sinh thái rừng kín
thường xanh núi cao (đá vôi) vùng Đông - Bắc Việt Nam và có giá trị bảo tồn
đa dạng sinh học cao, đã được Viện sinh thái và tài nguyên sinh vật điều tra
đánh giá tháng 2/2009. Theo kết quả điều tra này, có tổng số 44 loài thú,
thuộc 18 họ và 7 bộ đã được ghi nhận. Trong đó, Khu hệ thú Linh trưởng
được xác định với 6 loài bao gồm: Cu li lớn (Nycticebus bengalensis), Cu li
nhỏ (Nycticebus pygmaeus), Khỉ mặt đỏ (Macaca arctoides), Khỉ vàng
(Macaca mulatta), Voọc mũi hếch (Rhinopithecus avunculus), Voọc đen má
trắng (Trachypithecus francoisi). Đây đều là các loài Linh trưởng quý hiếm ở
Việt Nam, trong đó có loài Voọc mũi hếch (Rhinopithecus avunculus) là loài
đặc biệt quý hiếm và là loài đặc hữu hẹp của khu vực Đông Bắc.
Nhìn chung các công trình nghiên cứu về khu hệ thú Linh trưởng chưa
nhiều, các thông tin công bố mang tính bước đầu. Đặc biệt, các công trình đã

2.2.3. Thời gian nghiên cứu
Đề tài được tiến hành từ ngày 15 tháng 3 đến 15 tháng 9 năm 2014.
2.3. Nội dung
(1) Nghiên cứu thành phần loài thú Linh trưởng tại Khu bảo tồn
(2) Nghiên cứu tình trạng và đặc điểm phân bố của thú Linh trưởng
(3) Đánh giá giá trị của thú Linh trưởng tại khu vực nghiên cứu
(4) Đánh giá các mối đe dọa đến khu hệ thú Linh trưởng và sinh cảnh
của chúng tại khu vực nghiên cứu


15

(5) Đề xuất một số kiến nghị cho công tác quản lý và bảo tồn khu hệ
thú Linh trưởng tại khu vực nghiên cứu
2.4. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.4.1. Phương pháp kế thừa tài liệu
Kế thừa có chọn lọc các tài liệu liên quan đến khu vực và nội dung
nghiên cứu của đề tài như các công trình đã nghiên cứu tại khu vực, đặc biệt
là các nghiên cứu về đa dạng sinh học, nghiên cứu về khu hệ động
vật…Ngoài ra, bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng, báo cáo về điều kiện tự
nhiên, kinh tế xã hội của Khu BTTN Bắc Mê cũng được thu thập để phục vụ
việc triển khai thực hiện và hoàn thiện đề tài.
2.4.2. Phương pháp xác định thành phần loài
2.4.2.1. Phỏng vấn bán định hướng
Quá trình phỏng vấn nhằm thu thập những thông tin ban đầu về sự có
mặt của các loài Linh trưởng tại khu vực. Đây sẽ là những thông tin hữu ích
cho quá trình điều tra thực địa, đặc biệt khi không bắt gặp hoặc khó bắt gặp
loài ngoài thực địa. Ngoài ra, kết quả phỏng vấn cũng sẽ giúp kiểm chứng các
thông tin ghi nhận ngoài thực địa.
Hai đối tượng chính được lựa chọn để tiến hành phỏng vấn là những

Mẫu

Số

vật

lƣợng

Địa
điểm
gặp

Giá
trị

Mối

Thời

đe

gian

dọa

gặp

Ghi
chú


Linh trưởng hoạt động; điều tra vào ban đêm với các loài Cu li. Người điều
tra đi dọc tuyến với tốc độ chậm, cẩn thận quan sát 2 bên tuyến để ghi nhận sự
có mặt của các loài Linh trưởng. Các loài Linh trưởng là các loài cực kỳ nhạy
cảm với các tác động do vậy việc đi lại, quan sát phải hết sức nhẹ nhàng.

Hình 2.1. Sơ đồ các tuyến điều tra thú Linh trƣởng tại Khu BTTN Bắc
Mê, Hà Giang


18

Các loài Linh trưởng được ghi nhận qua quan sát trực tiếp hoặc thông
qua tiếng hót. Dụng cụ hỗ trợ điều tra là ống nhòm Nikon (10x42) và máy ảnh
kỹ thuật số. Tọa độ nơi ghi nhận loài sẽ được thu thập và lưu trữ phục vụ việc
xác định sự phân bố của loài.
Ngoài việc điều tra theo tuyến, chúng tôi cũng bố trí 4 điểm điều tra
(điểm nghe) để quan sát và ghi nhận tiếng kêu của các loài Linh trưởng đặc
trưng. Các điểm điều tra này thường đươc bố trí ở khu vực đỉnh núi, tầm nhìn
và nghe thoáng, có thể quan sát rộng ra xung quanh.
Tuyến điều tra từ điểm đầu đến điểm cuối tuyến có chiều rộng từ 250m
- 500m, số lần điều tra lặp lại trên mỗi tuyến 3 lần. Tổng số quãng đường điều
tra là 35 km nên diện tích điều tra vào khoảng 95 ha.
Kết quả điều tra trên tuyến và điểm được tổng hợp theo Mẫu biểu 02.
Mẫu biểu 2.2. Kết quả điều tra thực địa các loài Linh trƣởng
Người điều tra: ..................................... Ngày điều tra: .......................................
Thời tiết: ............................................... Địa điểm điều tra: .................................
Tuyến điều tra: ..................................... Chiều dài tuyến: ...................................
Thời gian bắt đầu: ................................ Thời gian kết thúc: ...............................
Sinh cảnh: ............................................................................................................
Thời gian


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status