Rèn luyện kĩ năng giải bài toán về phản ứng giữa kim loại, oxit kim loại và muối tác dụng với dung dịch axit cho học sinh THPT - Pdf 44

Đề tài: Rèn luyện kỹ năng giải bài toán về phản ứng giữa kim loại, oxit kim loại và muối tác
dụng với dung dịch axit cho học sinh THPT.

PHẦN 1: MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài:
Bài tập hóa học có tác dụng rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức, đào sâu
và mở rộng kiến thức đã học một cách sinh động, phong phú. Qua đó ôn tập củng cô
hệ thông hóa kiến thức một cách thuận lợi nhất, rèn luyện kĩ năng giải bài tập, phát
triển năng lực nhận thức, năng lực hành động, rèn trí thông minh, sáng tạo cho học
sinh, nâng cao hứng thú học tập bộ môn. Có thể nói rằng bài tập hóa học vừa là mục
đích, vừa là nội dung, lại vừa là phương pháp dạy học rất có hiệu quả.
Nếu trước đây giáo viên trực tiếp giảng dạy trên lớp chỉ hướng dẫn học sinh
ôn tập, luyện tập theo các bài, chương như cấu trúc sách giáo khoa, thì các em có
thể nắm được kiến thức lý thuyết của bài hoặc chương đó nhưng khả năng vận dụng
kiến thức lý thuyết để giải các dạng toán còn nhiều hạn chế, học sinh chậm đạt được
kĩ năng giải bài toán hóa học. Với những thực trạng về tình hình học và luyện tập
giải bài tập hóa học như trên của học sinh và với thời lượng trên lớp chưa nhiều, tôi
cho rằng việc cải tiến nội dung để hướng dẫn học sinh luyện tập bài tập hóa học
theo chuyên đề là việc làm cần thiết và có vai trò quan trọng.
Bài tập hóa học còn là con đường đầu tiên và quan trọng để áp dụng
chính xác kiến thức khoa học vào cuộc sông. Song thực tế cho thấy nhiều học
sinh phổ thông rất sợ giải bài tập hóa học hoặc còn rất lúng túng trong việc xác
định các dạng toán, do đó gặp nhiều khó khăn trong việc giải bài tập. Hơn nữa
sô tiết bài tập hóa học ở trên lớp lại rất ít nên việc củng cô, đào sâu và vận dụng
kiến thức hóa học còn hạn chế.
Với cương vị là một giáo viên trực tiếp giảng dạy tôi cho rằng việc xây
dựng hệ thông bài tập với từng chuyên đề từ dễ đến khó, từ nhỏ đến lớn là việc
làm cần thiết để giúp học sinh nắm vững kiến thức, phương pháp giải các bài tập
hóa học, từ đó có niềm say mê, tự tin khi làm bài tập và đạt kết quả cao trong
các kì thi.
Một trong những giải pháp có thể thực hiện, tôi thường xuyên hệ thông,

nghiệm “Rèn luyện kỹ năng giải bài toán về phản ứng giữa kim loại, oxit kim
loại và muối tác dụng với dung dịch axit cho học sinh THPT”.
Đối tượng nghiên cứu
Sáng kiến kinh nghiệm “Rèn luyện kỹ năng giải bài toán về phản ứng
giữa kim loại, oxit kim loại và muối tác dụng với dung dịch axit cho học sinh
THPT” có thể được áp dụng rộng rãi trong quá trình ôn tập kiến thức theo
chuyên đề, ôn tập học kỳ, ôn thi học sinh giỏi, ôn thi THPT Quôc gia cho học
sinh ở các khôi lớp 10, 11, 12. Có thể lựa chọn những nội dung trong sáng kiến
với các mức độ, dung lượng thích hợp để áp dụng ở nhiều thời điểm truyền tải
kiến thức cho đôi tượng học sinh và phù hợp với thời lượng lên lớp, phù hợp với
năng lực nhận thức của học sinh.
Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu các loại tài liệu sư phạm, các công trình nghiên cứu về
phương pháp dạy học, đặc biệt là các phương pháp dạy học tích cực, các phương
pháp giải nhanh.
+ Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát (hoạt động dạy, học của GV và HS)
- Phương pháp điều tra (điều tra bằng phiếu).
- Phương pháp đàm thoại.
+ Phương pháp thông kê, xử lí sô liệu.
GV: Tống Thị Nguyệt Minh - Trường THPT Bỉm Sơn - Năm học 2016-2017.

2


Đề tài: Rèn luyện kỹ năng giải bài toán về phản ứng giữa kim loại, oxit kim loại và muối tác
dụng với dung dịch axit cho học sinh THPT.

PHẦN 2: NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

> Ag > Au. [1]
2.3.1.2. Kim loại tác dụng với dung dịch axit:
- Với axit HCl, H2SO4 loãng: chỉ có kim loại đứng trước H trong dãy hoạt
động hoá học mới khử được ion H+ trong hai dung dịch axit trên thành khí H2.
GV: Tống Thị Nguyệt Minh - Trường THPT Bỉm Sơn - Năm học 2016-2017.

3


Đề tài: Rèn luyện kỹ năng giải bài toán về phản ứng giữa kim loại, oxit kim loại và muối tác
dụng với dung dịch axit cho học sinh THPT.

Kim loại M

+

HCl, H2SO4 loãng → muối Mn+ + H2↑





(Đứng trước H)

Kim loại có mức oxi hoá thấp.

- Với axit H2SO4 đặc, HNO3: trừ Au, Pt; hầu hết kim loại khử được các ion
N hoặc S+6 xuông các mức oxi hoá thấp hơn, tuỳ thuộc vào nồng độ của dung
dịch và mức độ khử mạnh hay yếu của kim loại.
+5

- Các kim loại Fe, Cr, Al bị thụ động hoá trong dung dịch HNO 3 đặc nguội
và H2SO4 đặc nguội.
2.3.1.3. Kim loại tan trong nước (K, Na, Ca, Ba) tác dụng với axit thì :
- Nếu dung dịch axit dùng dư: có một phản ứng giữa kim loại với axit.
- Nếu dùng dư kim loại: ngoài phản ứng giữa kim loại và axit còn có phản
ứng của kim loại còn dư tác dụng với nước trong dung dịch.
2.3.1.4. Phản ứng giữa oxit kim loại với axit: đặc biệt lưu ý các oxit của
kim loại có nhiều mức oxi hóa như Fe, Cr..
- Tác dụng với dung dịch HCl, H2SO4 loãng: trong phản ứng không có sự
thay đổi sô oxi hóa. Khi làm bài tập nên quan tâm tới quan hệ thay thế giữa ion
O2- trong oxit bằng ion gôc axit (theo định luật bảo toàn điện tích).
- Tác dụng với axit H2SO4 đặc, HNO3: nếu có sự thay đổi sô oxi hóa của các
nguyên tô ta có thể áp dụng phương pháp bảo toàn mol electron hoặc phương
pháp quy đổi...Nếu không có sự thay đổi sô oxi hóa, có thể dựa vào định luật
bảo toàn điện tích (môi quan hệ giữa các ion) để giải quyết yêu cầu của đề bài.
2.3.1.5. Phản ứng giữa muối của kim loại với axit: cũng tương tự như trên,
cần xác định xem phản ứng xảy ra thuộc loại phản ứng trao đổi hay phản ứng
oxi hóa – khử để lựa chọn phương pháp giải hợp lý.
GV: Tống Thị Nguyệt Minh - Trường THPT Bỉm Sơn - Năm học 2016-2017.

4


Đề tài: Rèn luyện kỹ năng giải bài toán về phản ứng giữa kim loại, oxit kim loại và muối tác
dụng với dung dịch axit cho học sinh THPT.

2.3.2. Một số phương pháp giải nhanh thường sử dụng khi giải bài toán
về phản ứng giữa kim loại, oxit kim loại, muối với dung dịch axit.
2.3.2.1. Phương pháp bảo toàn khối lượng
- Bảo toàn khối lượng theo phản ứng: “Tổng khôi lượng các chất tham gia

Áp dụng định luật bảo toàn khôi lượng: mkim loại + mHCl = mmuôi + mHiđro
mmuôi = mkim loại + mHCl – mHiđro = 20 + 1.36,5 – 2.0,5 = 55,5 gam
Đáp án C.
Ví dụ 2: Cho 2,81 gam hỗn hợp A gồm 3 oxit Fe 2O3, MgO, ZnO tan vừa đủ
trong 300 ml dung dịch H2SO4 0,1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khôi
lượng hỗn hợp các muôi sunfat khan tạo ra là:
A. 3,81 gam.

B. 4,81 gam.

C. 5,21 gam.

D. 4,8 gam.

Hướng dẫn giải:
Áp dụng định luật bảo toàn khôi lượng:
moxit + mH SO = mmuôi + mH2O
2

4

mmuôi = moxit + mH SO – mH O
2

4

2

Trong đó: nH O = nH SO = 0,3.0,1= 0,03(mol)
2

Cu →Cu2+ sô mol nhường 3x

và

CuS → Cu2+ + S+6 sô mol nhường 8y

Sô mol e nhận: 0,9.3 = 2,7 → 3x + 8y = 2,7
giải ra: x = 0,05 và y = 0,35
Áp dụng bảo toàn nguyờn tô cho Cu : nCu (OH ) =
2

∑n

Cu

= 0,35 – 0,05 = 0,3 mol

cho S: n BaSO = nS = 0,35 mol
4

giá trị m = 98.0,3 + 233.0,35 = 110,95 g
2.3.2.3. Phương pháp bảo toàn electron.
Định luật bảo toàn electron: “Trong phản ứng oxi hóa – khử, sô mol electron
mà chất khử cho bằng sô mol electron mà chất oxi hóa nhận”
Σne cho = Σne nhận
Sử dụng tính chất này để thiết lập các phương trình liên hệ, giải các bài toán
theo phương pháp bảo toàn electron.
Nguyên tắc giải
- Viết 2 sơ đồ: sơ đồ chất khử nhường e và sơ đồ chất oxi hoá nhận e.
- Ở mỗi sơ đồ, sô lượng nguyên tử của mỗi nguyên tô ở hai vế phải bằng

+2

N    +3e     →  N

0,3 mol

0,3 mol 0,1 mol

V NO = 2,24 lít.
Đáp án A.
2.3.2.4. Phương pháp bảo toàn điện tích.
Xem xét trong phân tử của chất gồm những ion nào và sô lượng của mỗi loại
ion. Nếu là dung dịch chất điện li cũng phải xem xét trong dung dịch có chứa
những chất điện li nào và sô cation và sô anion có trong dung dịch. Để từ đó
thiết lập phương trình tổng điện tích dương bằng tổng điện tích âm.
Ví dụ minh họa:
Oxi hoá 13,6 gam hỗn hợp 2 kim loại thu được m gam hỗn hợp 2 oxit. Để
hoà tan hoàn toàn m gam oxit này cần 500 ml dd H2SO4 1 M. Giá trị của m :
A. 18,4 g

B. 21,6 g

C. 23,45 g

D. Kết quả khác

Hướng dẫn giải:
Dựa vào môi quan hệ thay thế : O2-  SO42Theo định luật bảo toàn điện tích: nO 2- = nSO4 2-

= 0,5 . 1 = 0,5 mol

dụng với dung dịch axit cho học sinh THPT.

Áp dụng phương pháp tăng giảm khôi lượng:
Cứ 1 mol MCl2 → 1 mol M(NO3)2
và 2 mol AgCl thì m tăng 2.62 – 2.35,5 = 53 gam
0,12 mol AgCl khôi lượng tăng 3,18 gam
mmuôi nitrat = mmuôi clorua + mtăng = 5,94 + 3,18 = 9,12 (gam)
Đáp án C
Ví dụ 2 : Cho 1,26 gam một kim loại tác dụng với dung dịch H 2SO4 loãng tạo ra
3,42 gam muôi sunfat. Kim loại đó là
A. Mg

B. Fe

C. Ca

D. Al

Hướng dẫn giải
Áp dụng phương pháp tăng giảm khôi lượng.
Cứ 1 mol kim loại tác dụng tạo thành muôi SO42– khôi lượng tăng lên 96 gam.
Theo đề khôi lượng tăng 3,42 – 1,26 = 2,16 g.
Vậy sô mol kim loại M là 0,0225 mol. Vậy M = 1,26/0,0225 = 56. M là Fe
Đáp án B.
2.3.3. Các dạng bài cụ thể
2.3.3.1. Dạng bài toán về phản ứng giữa kim loại, oxit kim loại, muối với
dung dịch axit: HCl, H2SO4 loãng.
Khi hướng dẫn học sinh luyện tập dạng bài tập này cần hướng cho các
em tích cực vận dụng các phương pháp giải nhanh bài toán hóa học, tuy nhiên
chúng ta cần lưu ý cho học sinh một sô vấn đề sau:

thì xảy ra đồng thời cả 2 phản ứng
CO32- + 2H+ → H2O + CO2
HCO3- + H+ → CO2 + H2O
Ví dụ minh họa:
Ví dụ 1: Hoà tan hoàn toàn 3,22g hỗn hợp X gồm Fe, Mg, Zn bằng một lượng
vừa đủ H2SO4 loãng thấy thoát 1,344 lít H2 ở đktc và dung dịch chứa m gam
muôi. Giá trị của m là:
A. 10,27g

B.8,98g

C.7,25g

D. 9,52g

Hướng dẫn giải:
Khôi lượng muôi = m kim loại + m gôc axit
= 3,22 + 0,06 . 96 = 8,98g.
Đáp án B
Ví dụ 2: Hòa tan hết 6,3 gam hỗn hợp gồm Mg và Al trong vừa đủ 150 ml dung
dịch gồm HCl 1M và H2SO4 1,5M thu được dung dịch X. Cô cạn dung dịch X
thì thu được bao nhiêu gam muôi khan?
A. 30,225 g

B. 33,225g

C. 35,25g

D. 37,25g



0,12 mol
Fe2(SO4)3 +

Cu

0,12 mol


→

2FeSO4 + CuSO4

 0,12 mol ←
 0,24 mol
0,12 mol ←
→ 5Fe2(SO4)3 + 2MnSO4 + K2SO4 + 8 H2O
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 
 0,048 mol
0,24 mol ←

=> Khôi lượng chất rắn ban đầu :
m = mCu + mFe2O3 = 0,12. 64 + 0,328 m + 0,12 . 160 = 40 g.
Đáp án A
Ví dụ 4: Nhỏ từ từ từng giọt đến hết 30 ml dung dịch HCl 1M vào 100 ml dung
dịch chứa Na2CO3 0,2M và NaHCO3 0,2M, sau phản ứng thu được sô mol CO2 là
A. 0,03.

B. 0,01.


D. 41,48%. [4]

Hướng dẫn giải:
Z pứ với dung dịch H2SO4 loãng thu được một muôi duy nhất → Z có Fe dư và
Cu tạo ra.
Vậy trong Z có 0,28 gam Fe dư và 2,84 – 0,28 = 2,56 gam Cu
Nên khôi lượng hỗn hợp X phản ứng với Cu2+ = 2,7 – 0,28 = 2,42 gam
Vậy

56x + 65y = 2,42 (1) và
64x + 64y = 2,56 (2)

Giải hệ (1) và (2) → x = 0,02

GV: Tống Thị Nguyệt Minh - Trường THPT Bỉm Sơn - Năm học 2016-2017.

10


Đề tài: Rèn luyện kỹ năng giải bài toán về phản ứng giữa kim loại, oxit kim loại và muối tác
dụng với dung dịch axit cho học sinh THPT.

→ mFe(pứ với Cu2+) = 0,02.56 = 1,12 → m Fe ban đầu = 1,12 + 0,28 = 1,4g →
%mFe = 1,4/2,7 = 51,85%.
Đáp án B
Bài tập vận dụng :
Bài 1. Hoà tan 10g hỗn hợp bột Fe và Fe 2O3 bằng một lượng dung dịch HCl vừa
đủ, thu được 1,12 lít hiđro (đktc) và dung dịch A cho NaOH dư vào thu được kết
tủa, nung kết tủa trong không khí đến khôi lượng không đổi được m gam chất
rắn thì giá trị của m là:

Bài 4. Hòa tan 9,14 gam hợp kim Cu, Mg, Al bằng một lượng vừa đủ dung dịch
HCl thu được 7,84 lít khí X (đktc) và 2,54 gam chất rắn Y và dung dịch Z. Lọc
bỏ chất rắn Y, cô cạn cẩn thận dung dịch Z thu được lượng muôi khan là
A. 31,45 gam.

B. 33,99 gam

C. 19,025 gam.

D. 56,3 gam

Bài 5. Cho 40 gam hỗn hợp vàng, bạc, đồng, sắt, kẽm tác dụng với O 2 dư
nung nóng thu được 46,4 gam hỗn hợp X. Cho hỗn hợp X này tác dụng vừa đủ
dung dịch HCl cần V lít dung dịch HCl 2M.Tính V.
A. 400 ml

B. 200ml

C. 800 ml

D. Giá trị khác.

Bài 6. Hòa tan m gam hỗn hợp gồm Cu và Fe 3O4 trong dung dịch HCl dư sau
phản ứng còn lại 8,32 gam chất rắn không tan và dung dịch X. Cô cạn dung dịch
X thu được 61,92 gam chất rắn khan. Giá trị của m:
A. 31,04 gam

B. 40,10 gam

C. 43,84 gam


D. 97,80 gam.

Bài 9. Cho hỗn hợp gồm Fe và FeS tác dụng với dung dịch HCl dư thu được
2,24 lít hỗn hợp khí ở điều kiện tiêu chuẩn. Hỗn hợp khí này có tỉ khôi so với
hiđro là 9. Thành phần % theo sô mol của hỗn hợp Fe và FeS ban đầu lần lượt là
A. 40% và 60%.

B. 50% và 50%.

C. 35% và 65%.

D. 45% và 55%.

Bài 10. Cho 3,87 gam Mg và Al vào 200ml dung dịch X gồm HCl 1M và H 2SO4
0,5M thu được dung dịch B và 4,368 lít H 2 ở đktc. Phần trăm khôi lượng của Mg
và Al trong hỗn hợp lần lượt là
A. 72,09% và 27,91%.

B. 62,79% và 37,21%.

C. 27,91% và 72,09%.

D. 37,21% và 62,79%.

Bài 11. Cho 40 gam hỗn hợp vàng, bạc, đồng, sắt, kẽm tác dụng với O 2 dư nung
nóng thu được m gam hỗn hợp X. Cho hỗn hợp X này tác dụng vừa đủ dung dịch
HCl cần 400 ml dung dịch HCl 2M (không có H2 bay ra). Tính khôi lượng m.
A. 46,4 gam


hết với dung dịch HCl dư thu được 4,48 lít khí CO 2 (đktc) và dung dịch A. Cô
cạn dung dịch A thu được 26 gam muôi khan. Giá trị của m là
A. 23,8 gam

B. 25,2 gam

C. 23,8 gam

D. 27,4 gam

Bài 15. Hoà tan hoàn toàn 3,34 gam hỗn hợp hai muôi cacbonat trung hòa của
hai kim loại hóa trị II và III bằng dung dịch HCl dư thì thu được dung dịch A và
0,896 lít bay ra (đktc). Khôi lượng muôi có trong dung dịch A là
A. 31,8 gam

B. 3,78 gam

C. 4,15 gam

D. 4,23 gam

GV: Tống Thị Nguyệt Minh - Trường THPT Bỉm Sơn - Năm học 2016-2017.

12


Đề tài: Rèn luyện kỹ năng giải bài toán về phản ứng giữa kim loại, oxit kim loại và muối tác
dụng với dung dịch axit cho học sinh THPT.

2.3.3.2. Dạng bài toán về phản ứng giữa kim loại, oxit kim loại, muối với

→ Fe(NO3)2 + sản phẩm khử + H2O
Fe dư + HNO3, H2SO4 đặc 

Ví dụ minh họa
Ví dụ 1: Cho 6,72 gam Fe vào 400 ml dung dịch HNO 3 1M, đến khi phản ứng
xảy ra hoàn toàn, thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X.
Dung dịch X có thể hoà tan tôi đa m gam Cu. Giá trị của m là
GV: Tống Thị Nguyệt Minh - Trường THPT Bỉm Sơn - Năm học 2016-2017.

13


Đề tài: Rèn luyện kỹ năng giải bài toán về phản ứng giữa kim loại, oxit kim loại và muối tác
dụng với dung dịch axit cho học sinh THPT.

A. 1,92.

B. 3,20.

C. 0,64.

D. 3,84. [5]

Hướng dẫn giải:
Sô mol Fe = 0,12 mol, sô mol HNO3 = 0,4 mol
Fe

+



 0,06 mol
0,03 mol ←

=> mCu = 0,03 . 64 = 1,92 g
Đáp án A
Ví dụ 2: Cho 0,87 gam hỗn hợp gồm Fe, Cu và Al vào bình đựng 300 ml dung
dịch H2SO4 0,1M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,32 gam
chất rắn và có 448 ml khí (đktc) thoát ra. Thêm tiếp vào bình 0,425 gam NaNO 3,
khi các phản ứng kết thúc thì thể tích khí NO (đktc, sản phẩm khử duy nhất) tạo
thành và khôi lượng muôi trong dung dịch là
A. 0,224 lít và 3,750 gam.

B. 0,112 lít và 3,750 gam.

C. 0,112 lít và 3,865 gam.

D. 0,224 lít và 3,865 gam. [4]

Hướng dẫn giải:
n H2SO4 = 0,03 → nH+ = 0,06

n H2 = 0,448/22,4 = 0,02 mol

n Cu = 0,32/64 = 0,005

n NaNO3 = 0,005 mol
Fe + 2H+ → Fe2+ + H2

x-----2x--------x--------x
Al + 3H+ → Al3+ + 3/2H2




3Mg + 8HNO3



Al

Al(NO3)3 + NO + 2H2O

(1)

3 Mg(NO3)2 + 2NO + 4H2O (2)

Ta có nNO = 4.48/22.4 = 0,2 mol
n HNO = 0,5 .2 = 1 mol
3

Ta có các quá trình trao đổi electron :
Quá trình nhường e:
Quá trình nhận e :
+2

Mg   → Mg + 2e
+3

Al

→ Al + 3e

Đề tài: Rèn luyện kỹ năng giải bài toán về phản ứng giữa kim loại, oxit kim loại và muối tác
dụng với dung dịch axit cho học sinh THPT.

HNO3 dư

0,2 mol

Al(NO3)3 0,1 mol
0,1

[Al(NO3)3] = 0,5 = 0,2 (M)

[HNO3]

0,2

= 0,5 = 0,4 (M)

0,15

[Mg(NO3)2 ] = 0,5 = 0,3 (M)
Ví dụ 4 : Hoà tan 8,1 gam kim loại M trong dung dịch HNO 3 thu được 0,3 mol
NO2 và 0,2 mol NO. Xác định kim loại M?
Hướng dẫn giải:
Ta có các quá trình trao đổi electron :
Quá trình nhường e:
Quá trình nhận e :
+n

M   → M + ne


3

M

9 ( loại)

18 (loại)

27 (Al)

Vậy M là Al.
Ví dụ 5 : Để 16,8 gam Fe trong không khí một thời gian thu được 18,4 g hỗn
hợp chất rắn A, hòa tan hoàn toàn A trong dung dịch H 2SO4 đặc, nóng thu được
V lít SO2 ở đktc. Tính V?
Hướng dẫn giải:

16,8
18, 4 − 16,8
= 0,3(mol ), nO2 =
= 0, 05(mol )
Sô mol các chất: nFe =
56
32

Sự oxi hóa :



Fe


Một số bài tập vận dụng:
Bài 1. Nung m gam bột sắt trong oxi, thu được 3 gam hh chất rắn X. Hòa tan
hết hh X trong dd HNO3 (dư), thoát ra 0,56 lít (ở đktc) NO (là sản phẩm khử duy
nhất). Giá trị của m là (cho O = 16, Fe = 56)
A. 2,52.

B. 2,22.

C. 2,62.

D. 2,32.

Bài 2. Hoà tan hết m gam hỗn hợp gồm FeO, Fe 2O3 và Fe3O4 bằng HNO3 đặc,
nóng thu được 4,48 lít khí NO 2 (đktc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng được
145,2 gam muôi khan. Giá trị của m là:
A. 35,7 gam.

B. 46,4 gam.

C. 15,8 gam.

D.77,7 gam

Bài 3. Để khử hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp Y (gồm FeO, Fe3O4, Fe2O3) thì cần
0,05 mol H2. Mặt khác hoà tan hoàn toàn 3,04 gam hỗn hợp Y trong dung dịch
H2SO4 đặc thì thu được thể tích khí SO 2 (sản phẩm khử duy nhất) ở điều kiện
tiêu chuẩn là:
A. 224 ml.


hai khí NO2 và NO có thể tích 1,12 lít (đktc) và tỉ khôi hỗn hợp K so với hiđro
bằng 19,8. Trị sô của m là:
A. 20,88 gam

B. 46,4 gam

C. 23,2 gam

D. 16,24 gam

Bài 7.Cho 18,5 gam hỗn hợp Z gồm Fe, Fe 3O4 tỏc dụng với 200 ml dung dịch
HNO3 loãng đun nóng và khuấy đều. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu
được 2,24 lít khí NO duy nhất (đo ở điều kiện tiêu chuẩn), dung dịch Z 1 và
còn lại 1,46 gam kim loại. Khôi lượng Fe3O4 trong 18,5 gam hỗn hợp ban đầu
là: A. 6,69
B. 6,96
C. 9,69
D. 9,7
Bài 8. Để m gam phoi bào sắt (A) ngoài không khí, sau một thời gian biến thành
hỗn hợp (B) có khôi lượng 12 gam gồm Fe, FeO, Fe 3O4, Fe2O3. Cho B tác dụng
hoàn toàn với dung dịch HNO3 thấy giải phóng ra 2,24 lít khí NO duy nhất
(đktc). Giá trị của m là bao nhiêu?
GV: Tống Thị Nguyệt Minh - Trường THPT Bỉm Sơn - Năm học 2016-2017.

17


Đề tài: Rèn luyện kỹ năng giải bài toán về phản ứng giữa kim loại, oxit kim loại và muối tác
dụng với dung dịch axit cho học sinh THPT.


vào thực tế rất cao vì nhiệm vụ giảng dạy và nâng cao được chất lượng dạy và
học.
Thực tế, khi giải quyết một bài tập thì việc xác định dạng bài tập là một
bước làm rất quan trọng, nếu học sinh xác định đúng dạng bài thì mới có thể vận
dụng kiến thức lý thuyết đã học một cách chính xác và sử dụng phương pháp
giải bài toán đó phù hợp. Chính vì vậy việc hệ thông và phân dạng bài tập hoá
học là việc làm có ý nghĩa. Trong quá trình giảng dạy, ôn luyện, với kinh nghiệm
của bản thân và thông qua việc tham khảo các tài liệu, các đề thi tôt nghiệp
THPT, đề thi tuyển sinh đại học, cao đẳng các năm trước, học hỏi kinh nghiệm
của đồng nghiệp, tôi đã hướng dẫn cho học sinh ôn tập kiến thức, luyện kỹ năng
giải bài toán hoá học theo các dạng bài tập tuỳ thuộc vào nội dung chương trình.
Trong phạm vi sáng kiến này tôi xin giới thiệu về việc “Rèn luyện kỹ năng giải
bài toán về phản ứng giữa kim loại, oxit kim loại, muối với dung dịch axit cho
học sinh THPT trong quá trình học, ôn tập trên lớp cũng như ôn luyện thi đại
học, cao đẳng và ôn thi HSG.
Khi áp dụng đề tài để hướng dẫn, ôn luyện cho học sinh trong quá trình
bồi dưỡng ôn thi tôt nghiệp, ôn thi đại học, tôi nhận thấy khi đó được ôn theo sự
phân dạng bài tập thì học sinh sẽ dễ dàng nhận dạng bài trong quá trình luyện đề
thi trắc nghiệm, từ đó các em đưa ra hướng giải quyết đôi với một bài toán
nhanh hơn, chính xác hơn, có thể giải quyết được sô lượng bài tập nhiều hơn
trong cùng một khoảng thời gian nhất định. Như vậy có thể nhận thấy, đề tài "
Rèn luyện kỹ năng giải bài toán về phản ứng giữa kim loại, oxit kim loại và
muối với dung dịch axit" đã góp phần rèn luyện cho học sinh khả năng tư duy
khoa học, hình thành và rèn luyện sự nhạy bén, rèn trí thông minh, phát huy tính
tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh, tạo ra hứng thú học tập bộ môn hóa
GV: Tống Thị Nguyệt Minh - Trường THPT Bỉm Sơn - Năm học 2016-2017.
18


Đề tài: Rèn luyện kỹ năng giải bài toán về phản ứng giữa kim loại, oxit kim loại và muối tác


Điểm dưới 5 Từ 5 đến 7.5 Từ 8 trở lờn

12A5

45

5(=11,1%)

40(=88,9%)

2(=4,4%)

23 (=51,1%)

20 (=44,4%)

12A8

47

0

47(=100%)

0

20 (=42,6%)

27 (=57,4%)

luyện kỹ năng giải bài tập theo nội dung của sáng kiến kinh nghiệm này thì khả
năng nhận dạng bài toán của các em nhanh nhạy hơn, đưa ra hướng giải quyết
bài toán nhanh và chính xác hơn so với những học sinh chưa được hướng dẫn.
Từ đó góp phần nâng cao hiệu quả, chất lượng của quá trình ôn luyện cho học
sinh.
Với rất nhiều mong muôn ở học sinh qua việc thực thi sáng kiến, nhưng có
lẽ kết quả đạt được cũng mới chỉ là tương đôi, vì phạm vi nghiên cứu chưa rộng.
Tôi mong muôn rằng tác dụng giáo dục của nội dung sáng kiến sẽ mãi được đồng
nghiệp tiếp bước, giúp các em học sinh thực sự trở thành những con người hiểu biết
nhằm đạt được mục tiêu chung của sự nghiệp giáo dục: Đào tạo những con người
phát triển toàn diện, tư duy năng động, sáng tạo…cho xã hội.

GV: Tống Thị Nguyệt Minh - Trường THPT Bỉm Sơn - Năm học 2016-2017.

20


Đề tài: Rèn luyện kỹ năng giải bài toán về phản ứng giữa kim loại, oxit kim loại và muối tác
dụng với dung dịch axit cho học sinh THPT.

MỤC LỤC
NỘI DUNG
Phần 1: Mở đầu
Lý do chọn đề tài
Mục đích của sáng kiến kinh nghiệm
Đôi tượng nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu
Phần 2: Nội dung
2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm:



Đề tài: Rèn luyện kỹ năng giải bài toán về phản ứng giữa kim loại, oxit kim loại và muối tác
dụng với dung dịch axit cho học sinh THPT.

TÀI LỆU THAM KHẢO
I. Tài liệu tham khảo
Trong quá trình thực hiện để đạt được hiệu quả vừa mang tính pháp lí, vừa
mang tính thực tế tôi đã sử dụng các tài liệu sau đây:
1.

Sách giáo khoa hóa học 12- Cơ bản-Nguyễn Xuân Trường chủ
biên- Nhà xuất bản giáo dục, 2007.

2.

Đề thi tôt nghiệp THPT – 2010.

3.

Đề thi ĐH khôi A – 2010.

4.

Đề thi ĐH khôi A – 2011.

5.

Đề thi ĐH khôi A – 2009.

II. Danh mục chú thích chữ viết tắt

5

V

Thể tích

6

ΣnX

Tổng mol chất tham gia phản ứng

7

Σne

Tổng sô mol electron

8

Đktc

Điều kiện tiêu chuẩn

9

m kim loại + m gôc axit

Khôi lượng kim loại và m gôc axit


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status