Nghiên cứu sự thay đổi của một số chỉ số hóa sinh sau khi sử dụng gạo mầm vibigaba ở người 55 70 tuổi mắc hội chứng chuyển hóa - Pdf 44

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ CHÂM

NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI CỦA MỘT SỐ
CHỈ SỐ HÓA SINH SAU KHI SỬ DỤNG GẠO MẦM
VIBIGABA Ở NGƢỜI 55 - 70 TUỔI MẮC
HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƢỢC HỌC

HÀ NỘI - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ CHÂM

NGHIÊN CỨU SỰ THAY ĐỔI CỦA MỘT SỐ
CHỈ SỐ HÓA SINH SAU KHI SỬ DỤNG GẠO MẦM
VIBIGABA Ở NGƢỜI 55 - 70 TUỔI MẮC
HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA


Xin gửi lời cảm ơn tới bạn bè, anh, chị, em đồng nghiệp Bệnh viện Nội
tiết Hòa Bình, các bạn trong lớp cao học 20 đã động viên, giúp đỡ tôi trong
thời gian qua.
Cuối cùng là lời cảm ơn sâu sắc nhất, tôi muốn gửi tới những ngƣời
thân, gia đình, đã luôn bên cạnh ủng hộ, giúp đỡ và giành mọi thời gian cho
tôi học tập và hoàn thành luận văn này.
Hà Nội, ngày...tháng....năm 2017
HV. Nguyễn Thị Châm


DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
ACE-I

(Angiotensin converting enzym inhibitor) Ức chế men
chuyển

ARB

(Angiotensin Receptor Blocker) Chẹn thụ thể angiotensin

BMI

(Body Mass Index) Chỉ số khối cơ thể

BP

Béo phì

CE


chảy

GABA

Gama-aminobutyric acid

GBR

(Germinated brown rice) Gạo lức nảy mầm

HA

Huyết áp

HCCH

Hội chứng chuyển hóa

HDL-C

(High density lipoprotein cholesterol) Cholesterol trong
Lipoprotein tỉ trọng cao

IDF

(International diabetes federation) Hiệp hội ĐTĐ thế giới

IL

Interleukin

sICAM-1

Soluble intercellular adhesion molecule-1

sVCAM-1

Soluble vascular cell adhesion molecule-1

TG

Triglycerid

TNFα

(Tumor necrosis factor) Yếu tố hoại tử u

VLDL

(Very low density lipoprotein) Lipoprotein tỉ trọng rất thấp

WHO

(World Health Organization) Tổ chức Y tế thế giới


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN........................................................................... 3
1.1. HỘI CHỨNG CHUYỂN HÓA......................................................................... 3
1.1.1. Sơ lƣợc về lịch sử bệnh ........................................................... 3

CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................... 41
3.1. KẾT QUẢ VỀ CÁC THÔNG TIN CHUNG THU ĐƢỢC TỪ ĐỐI
TƢỢNG NGHIÊN CỨU .................................................................................41
3.1.1. Số đối tƣợng tham gia qua các giai đoạn nghiên cứu ............ 41
3.1.2. Các thông tin cơ bản về đối tƣợng tham gia nghiên cứu ........ 42
3.2. CÁC KẾT QUẢ VỀ SỰ THAY ĐỔI CHỈ SỐ HÓA SINH MÁU .............43
3.2.1. Các kết quả về sự thay đổi liên quan đến chuyển hóa glucose máu 43
3.2.2. Các kết quả về sự thay đổi liên quan đến chuyển hóa lipid máu .... 45
3.3. KẾT QUẢ VỀ SỰ THAY ĐỔI CÁC CHỈ SỐ KHÁC CỦA HCCH ........49
3.3.1. Sự thay đổi của chỉ số nhân trắc, tỷ lệ thừa cân, béo phì ....... 49
3.3.2. Sự thay đổi chỉ số tăng HA của các nhóm đối tƣợng sau can thiệp .. 51
3.4. HIỆU QUẢ TÁC ĐỘNG LÊN SỐ LƢỢNG CÁC TIÊU CHUẨN CHẨN
ĐOÁN HCCH ...................................................................................................53
CHƢƠNG 4: BÀN LUẬN ............................................................................ 55
4.1. Về ảnh hƣởng của gạo mầm tới các chỉ số hóa sinh.......................................55
4.2. Về ảnh hƣởng của gạo mầm tới các chỉ số khác.............................................58
4.3. Về hiệu quả can thiệp trên các bệnh nhân 55 – 70 tuổi mắc HCCH .............59
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 60
KẾT LUẬN .................................................................................................... 60
KIẾN NGHỊ ................................................................................................... 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH của WHO .......................................... 4
Bảng 1.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH của NCEP/ATP III ........................... 5
Bảng 1.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH của IDF ............................................. 6
Bảng 1.4. Tóm tắt các thuốc điều trị HCCH ................................................... 16
Bảng 2.1. Thành phần dinh dƣỡng có trong 100 g gạo mầm Vibigaba .......... 23

Hội chứng chuyển hóa (HCCH) với tỷ lệ mắc bệnh cao và gia tăng
nhanh chóng đang trở thành một vấn đề sức khỏe cộng đồng ở nhiều quốc gia
trên thế giới, trong đó bao gồm cả Việt Nam. Theo số liệu thống kê của Viện
Dinh dƣỡng quốc gia Hoa Kì, năm 2001, số ngƣời mắc HCCH chiếm 21%[8].
Nhƣng chỉ 2 năm sau tỷ lệ này tăng lên gấp 1,5 lần (chiếm 34% dân số)[28].
Tại Việt Nam, theo kết quả điều tra của Viện Dinh dƣỡng vào năm 2007, có
đến 13% dân số trong độ tuổi từ 25-65 tuổi mắc HCCH, riêng tại Hà Nội và
Thành phố Hồ Chí Minh con số này là 18%[3]. Đáng lo ngại là HCCH là một
trong những nguy cơ hàng đầu gây tử vong và dẫn đến những bệnh lý nghiêm
trọng khác.Nguy cơ tử vong tăng gấp 2 lần, nguy cơ bị nhồi máu cơ tim tăng
gấp 2,5 lần, đột quỵ tăng 3 lần, nguy cơ mắc đái tháo đƣờng (ĐTĐ) týp 2 tăng
gấp 3 lần so với những ngƣời không mắc HCCH.
Bệnh xuất hiện ở nhiều lứa tuổi khác nhau nhƣng thƣờng tập trung nhiều
ở ngƣời cao tuổi, tuổi càng cao thì nguy cơ mắc HCCH càng cao[76]. Điều
này khiến cho việc điều trị HCCH vốn đã khó khăn do nguyên nhân cơ chế
bệnh sinh phức tạp lại càng trở nên khó khăn hơn bởi tính đặc thù trong trạng
thái tâm lý, sự suy giảm chức năng của các cơ quan, sự suy giảm hiệu quả
điều trị của thuốc và nguy cơ gặp phải các tác dụng không mong muốn ở
ngƣời cao tuổi[39]. Vì vậy, trên đối tƣợng ngƣời cao tuổi việc tiếp cận điều trị
HCCH từ giai đoạn sớm là một biện pháp hiệu quả nhằm hạn chế các nguy cơ
và biến chứng của bệnh. Trong các phƣơng pháp điều trị sớm đƣợc sử dụng
hiện nay thì việc thay đổi lối sống, đặc biệt là việc can thiệp vào chế độ dinh
dƣỡng đƣợc coi là nền tảng[72].
Gạo lức nảy mầm (Germinated brown rice - GBR) là một loại chế
phẩm gạo đƣợc tạo ra bằng cách cho nảy mầm các loại gạo chỉ xay bỏ vỏ trấu,

1


chƣa đƣợc xát lớp cám gạo nhằm giữ nguyên hàm lƣợng dinh dƣỡng đồng

1.1.1. Sơ lƣợc về lịch sử bệnh
Khái niệm HCCH đã đƣợc giới thiệu lần đầu tiên vào năm 1920 bởi
Kylin, một bác sĩ ngƣời Thụy Điển, với các biểu hiện tăng HA, tăng glucose
máu và gout[65].Những năm sau đó các nghiên cứu của Vague (1947) và
Avogaro (1965) đã chỉ ra rằng ngoài HA và glucose máu thì béo phì (BP)
cũng là một triệu chứng quan trọng của hội chứng này[11], [100].
Năm 1988, Reaven đã đặt một dấu mốc lớn trong lịch sử nghiên cứu
HCCH khi ông bổ sung thêm khái niệm “kháng insulin” nhƣ một tiêu chuẩn
quan trọng của HCCH. Cũng chính Reaven là ngƣời đầu tiên đặt tên cho tập
hợp các triệu chứng bất thƣờng về chuyển hóa này là "Hội chứng X", X nhƣ
một ẩn số mà các nhà khoa học phải giải đáp[92]. Tuy nhiên, đáng ngạc nhiên
là ông đã bỏ BP ra khỏi định nghĩa trong khi triệu chứng này sau đó đã đƣợc
bổ sung nhƣ là một bất thƣờng nghiêm trọng.
Năm 1998, định nghĩa đầu tiên về HCCH ra đời bởi WHO. Sau nhiều lần
đƣợc đề xuất chỉnh sửa, năm 2003, tại hội nghị quốc tế đầu tiên về hội chứng
kháng insulin Hoa Kỳ, hội chứng này đƣợc công nhận và có mã số bệnh trong
phân loại bệnh quốc tế (ICD-9) là 277.7 với tên gọi đầy đủ là“Hội chứng
chuyển hóa”[89].
1.1.2. Định nghĩa
Theo phân loại bệnh quốc tế của Hoa Kỳ ( ICD – 10) HCCH đƣợc định
nghĩa: là một tình trạng bệnh lý của cơ thể, đƣợc đặc trƣng bởi các rối loạn
về chuyển hóa nhƣ: BP, rối loạn glucose máu, rối loạn lipid máu, kháng
insulin, tăng HA, viêm, và rối loạn đông máu. Các rối loạn này là nguy cơ
dẫn tới đái tháo đƣờng(ĐTĐ) và các bệnh tim mạch[89].
3


1.1.3.Tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH
1.1.3.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH của Tổ chức y tế thế giới (WHO)
Năm 1998 Tổ chức y tế thế giới (WHO) là tổ chức đầu tiên đƣa ra tiêu


< 0,9 mmol/L

Nữ

< 1,0 mmol/L

 BMI  30 kg/m2
và/hoặc Tỉ lệ bụng/hông  0,9 ở nam, hoặc  0,85 ở nữ
 Microalbumin niệu  20 mcg/phút hoặc albumin/creatinin niệu  30
mg/g
Chẩn đoán HCCH khi ít nhất có 1 tiêu chí chính + 2 tiêu chí phụ

4


1.1.3.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán của NCEP/ATP III
Tiêu chí đƣợc sử dụng rộng rãi tại Hoa Kỳ và các nghiên cứu dịch tễ
học là tiêu chuẩn của Chƣơng trình giáo dục quốc gia về cholesterol/Phiên
bản 3 điều trị cho ngƣời trƣởng thành (National Cholesterol Education
Program/Adult Treatment Panel III = NCEP/ATP III) đƣợc đề xuất vào năm
2001. Bao gồm các tiêu chí sau:
Bảng 1.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH của NCEP/ATP III[29]
 Vòng eo:

Nam

> 102 cm

Nữ


1.1.3.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán của Hiệp hội ĐTĐ thế giới (IDF)
Bảng 1.3. Tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH của IDF[9]
Tiêu chuẩn bắt buộc: có béo bụng khi vòng bụng
Nam  94 cm, nữ  80 cm

Khu vực Trung và Nam Mỹ

Nam  90 cm, nữ  80 cm

Trung Quốc, Nam Á

Nam  85 cm, nữ  90 cm

Nhật Bản

hoặc BMI >30kg/ m2
Các tiêu chí phụ
 Nồng độ TG máu lúc đói

 1,7 mmol/L (150mg/dL)

 HA

 130/85 mmHg

 Nồng độ HDL–C: Nam

< 1 mmol/L


nƣớc phát triển hoặc tại các thành phố lớn ở các nƣớc đang phát triển, nơi có
tỉ lệ cao ngƣời bị BP[102].
Tại châu Mỹ, tỉ lệ mắc cao nhất là tại Hoa Kỳ. Năm 2001, điều tra 1419
ngƣời dân từ 20 tuổi trở lên ởBắc Mỹ, vùng Omani, theo tiêu chuẩn ATP III
cho thấy tỉ lệ mắc HCCH là 21% (19,5% ở nam, 23% ở nữ)[8], và tỉ lệ này
tăng vọt lên khoảng 34% năm 2003[28].
Tại châu Âu, gần 30% (12,6% nam và 14% nữ) trong tổng số số 5.153
ngƣời ở độ tuổi từ 45-68 mắc HCCH. Một nghiên cứu của Thụy Điển thực
hiện trên cộng đồng gồm 4.232 ngƣời ở độ tuổi 60 cho thấy 26% nam giới và
19% phụ nữ mắc HCCH[47].
Ở các nƣớc châu Á, tỉ lệ mắc thấp hơn. Cụ thể, tại Trung Quốc, tỷ lệ này
là 26,9% (12,7% nam và 14,2% nữ) trong số 27.739 ngƣời trong độ tuổi 3564. Tại Hàn Quốc, vào năm 2005, trong số 26.528 ngƣời trong độ tuổi 20-82
có 14,2% (5,2% nam và 9% nữ) mắc HCCH [102]. Tại Việt Nam, theo kết
quả điều tra của Viện Dinh dƣỡng vào năm 2007 đƣợc thực hiện trên gần
20.000 ngƣời, cho thấy 13% số ngƣời từ 25-65 tuổi mắc HCCH, riêng tại Hà
Nội và Thành phố Hồ Chí Minh con số này là 18%. Tỷ lệ này tăng theo độ
tuổi: từ 24-34 là 5,9%; 35-44 là 12,1%; 45-54 là 19,4%; 55-64 là 26,7% và
65-74 là 27,4%[3]. Các nghiên cứu về tỉ lệ mắc HCCH ở Việt Nam chủ yếu
tập trung ở các đối tƣợng đến khám tại các bệnh viện, là các đối tƣợng có
7


nguy cơ cao nhƣ ngƣời tăng HA, ĐTĐ. Các điều tra ở cộng đồng mới chỉ tiến
hành trên các đối tƣợng ngƣời trƣởng thành từ 18-60 tuổi[4].
Nhƣ vậy các số liệu về HCCH ở ngƣời cao tuổi còn rất hạn chế. Mà đối
tƣợng này chính là đối tƣợng có nguy cơ cao, đòi hỏi sự chăm sóc và tiếp cận
điều trị đặc biệt hơn các nhóm đối tƣợng khác.
1.1.5. Hóa sinh bệnh
Có rất nhiều nghiên cứu về cơ chế sinh bệnh, mối tƣơng quan giữa các
yếu tố nguy cơ nhƣng cho đến nay cơ chế bệnh sinh chung cho các triệu

hóa

lipid

(APOA1/C3/A4A1,

LPL,

HSL,

CEPT,

APOB,

APOC1,…)[60], [62], [93], gen liên quan đến BP (POMC, MCR4, b3AR)[69], [101], [107], gen liên quan đến kháng insulin (IRS1, PPARg,…)[25],
[43]. Tuy nhiên, những kết quả này mới chỉ ra đƣợc sự liên quan của gen tới
các triệu chứng đơn lẻ của HCCH. Các nghiên cứu về gen vẫn cần phải tiếp
tục để tìm ra các gen có liên quan chặt chẽ tới sự xuất hiện đồng thời của các
triệu chứng này trong HCCH.
1.1.5.2. Cơ chế hóa sinh bệnh của một số triệu chứng chính
 Béo phì
BP là tình trạng tích lũy mỡ quá mức và không bình thƣờng tại một vùng
cơ thể hay toàn thân đến mức ảnh hƣởng tới sức khỏe. Trong HCCH BP là
một triệu chứng chính, một tiêu chuẩn đóng vai trò quan trọng trong tất cả các
tiêu chuẩn chẩn đoán HCCH. BP có nguyên nhân từ sự dung nạp các loại thực
phẩm giàu chất béo bão hòa, giàu năng lƣợng và giảm hoạt động thể chất.
Hậu quả của nó là cùng với sự phát triển của tế bào mỡ, máu đến các tế bào
mỡ có thể giảm, dẫn đến thiếu oxy máu ở các tế bào này, làm ảnh hƣởng đến
đại thực bào và hoại tử, từ đó dẫn tới sự sản sinh quá mức các chất có hoạt
10

11


mẽ giữa sự đề kháng insulin và HCCH với các đối tƣợng béo bụng (hoặc phần
phía trên của cơ thể) hơn là đối với các bệnh nhân không BP[54], [91]. Nhƣ
vậy, kháng insulin vừa là một yếu tố độc lập, vừa liên kết với các yếu tố khác
tạo ra HCCH[91].
 Rối loạn lipid máu
Tình trạng rối loạn lipid máu đƣợc đặc trƣng bởi một loạt các bất thƣờng
trong cấu trúc, chuyển hóa và hoạt tính sinh học của các loại lipid dẫn tới kết
quả là làm tăng TG, giảm HDL-C, và tăng nồng độ LDL-C. Kháng insulin
đƣợc cho là nguyên nhân chính gây rối loạn lipid máu bằng nhiều cơ chế.
Thứ nhất, kháng insulin dẫn đến tăng phân giải lipid làm tăng nồng độ
FFA trong máu. FFA theo máu đến gan, làm tăng tổng hợp TG ở gan rồi tăng
tổng hợp VLDL ở gan.
Thứ hai, kháng insulin làm giảm thoái hóa ApoB, thành phần protein quan
trọng của VLDL, do đó làm tăng nồng độ ApoB dẫn đến tăng tổng hợp VLDL.
Thứ ba, kháng insulin làm giảm hoạt tính của lipoproten lipase, enzym
đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát tốc độ và tỉ lệ thoái hóa của VLDL
do đó kháng insulin làm giảm hoạt tính của lipoprotein lipase làm tăng VLDL.
Thứ tƣ, kháng insulin làm tăng hoạt tính của CEPT (cholesteryl este
tranfer protein), làm tăng quá trình trao đổi TG và Cholesterol este giữa
VLDL và HDL, làm giảm kích thƣớc của HDL, làm tăng thoái hóa HDL.
Thứ năm, kháng insulin làm tăng hoạt tính lipase ở gan (enzym thoái hóa
HDL) do đó làm tăng thoái hóa HDL.[67].
Rối loạn lipid máu có mối liên hệ mật thiết với tăng stress oxi hóa và sự
rối loạn nội mô. Từ đó, làm tăng phản ứng tiền viêm tự nhiên của các bệnh lý
xơ vữa động mạch.
 Tăng huyết áp
Tăng HA thƣờng có liên quan đến một số bất thƣờng về chuyển hóa,

tăng nguy cơ mắc các bệnh tim mạch lên 1,5 – 2,3 lần so với ngƣời bình
thƣờng. Khi nghiên cứu hậu quả của bệnh trên 2 giới cho thấy, nguy cơ tƣơng
13


đối của tử vong và các biến cố tim mạch ở nữ (RR 2,63) cao hơn so với nam
(RR 1,98, p = 0,09)[33].
1.1.6.2. Bệnh ĐTĐ
Theo nghiên cứu của Sattar và cộng sự vào năm 2003 trên 5.974 nam
giới với gần 5 năm theo dõi cho thấy, bệnh nhân có HCCH có tỉ số nguy cơ
mắc bệnh ĐTĐ là 3,51 (2.47–4.98) so với ngƣời không có HCCH[97]. Tƣơng
tự, trong nghiên cứu của Nakanishi trên 5.588 ngƣời Nhật làm việc văn phòng
mà chƣa mắc ĐTĐ có độ tuổi trung bình 48 tuổi với 7 năm theo dõi, kết quả
nghiên cứu đã đƣợc điều chỉnh theo tuổi, tiền sử bệnh và các yếu tố nguy cơ
khác của bệnh ĐTĐ cho thấy tỉ số nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ khi có 1,2,3 hoặc
≥ 4 tiêu chí xác định HCCH lần lƣợt là 1,92; 4,36; 6,44; 15,08 (p
thông thƣờng[94], sự khác biệt này độc lập với việc giảm cân nặng[41]. Các
bệnh nhân có HCCH, chế độ ăn giàu chất xơ và carbonhydrat làm tăng FMD
tại thời điểm 4 giờ sau ăn[12]. Chế độ ăn nghèo năng lƣợng, ít chất béo, bổ
sung ngũ cốc sơ chế hoặc nguyên hạt cũng làm giảm nồng độ PAI-1 huyết
15


tƣơng[23]. Ở các phụ nữ có HCCH sau mãn kinh, bổ sung sữa đậu nành làm tăng
nồng độ NO trong máu và giảm nồng độ E-selectin nhiều hơn nhóm chứng[44].
Các bệnh nhân HCCH nên duy trì một chế độ luyện tập thể lực cƣờng độ
trung bình ít nhất 30 phút mỗi ngày[35]. Trong các nghiên cứu dọc ngƣời ta
thấy rõ việc tăng cƣờng hoạt động thể lực sẽ giảm bớt nguy cơ mắc HCCH.
Các bài tập tim mạch, hô hấp cƣờng độ cao cũng giúp giảm tỉ lệ mắc HCCH.
Các bệnh nhân HCCH áp dụng bài tập này còn giảm đƣợc nguy cơ tử vong do
tim mạch và do mọi nguyên nhân. Một chƣơng trình luyện tập thể lực trong 3
tháng cho thấy tác động cải thiện FMD ở bệnh nhân HCCH, trong khi chƣa có
sự thay đổi về HA, chỉ số khối cơ thể, lipid máu hoặc kháng insulin. Một
nghiên cứu trên bệnh nhân HCCH gần đây cho thấy luyện tập với cƣờng độ
cao làm tăng FMD nhiều hơn cƣờng độ trung bình[41].
Hút thuốc có liên quan với chức năng nội mạc. Hút thuốc cũng làm tăng
nguy cơ kháng insulin, HCCH và ĐTĐtýp 2. Hơn nữa, cai thuốc lá giúp cải
thiện chức năng nội mạc. Và một điều thú vị là việc cai thuốc lá có gây tăng
cân tạm thời trong thời gian đầu nhƣng vẫn giúp tăng độ nhạy insulin[18].
1.1.7.2. Các thuốc điều trị và dự phòng
Các thuốc hiện nay đƣợc sử dụng để điều trị và dự phòng HCCH, tác
dụng và tác dụng không mong muốn (TDKMM) của chúng đƣợc tóm tắt
trong bảng 1.4.
Bảng 1.4. Tóm tắt các thuốc điều trị HCCH
Tên thuốc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status