Khảo sát nồng độ CA 72 4 huyết tương ở bệnh nhân ung thư dạ dày tại bệnh viện hữu nghị - Pdf 44

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

VŨ THỊ HOÀNG MAI

KHẢO SÁT NỒNG ĐỘ CA 72-4 HUYẾT
TƯƠNG Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ DẠ DÀY
TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ DƯỢC HỌC

HÀ NỘI - 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

VŨ THỊ HOÀNG MAI

KHẢO SÁT NỒNG ĐỘ CA 72-4 HUYẾT
TƯƠNG Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ DẠ DÀY
TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ

CHUYÊN NGÀNH: HÓA SINH DƯỢC
MÃ SỐ: 60720408



MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ .................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN........................................................................... 3
1.1. Dịch tễ học ung thư dạ dày................................................................... 3
1.1.1. Trên thế giới ...................................................................................... 3
1.1.2. Tại Việt Nam..................................................................................... 3
1.2. Sinh bệnh học UTDD ............................................................................ 4
1.2.1. Cơ chế phân tử của UTDD ............................................................... 4
1.2.2. Cơ chế bệnh sinh của UTDD ............................................................ 5
1.3. Đặc điểm bệnh học của UTDD............................................................. 7
1.3.1. Lâm sàng ........................................................................................... 7
1.3.2. Cận lâm sàng ..................................................................................... 7
1.3.3. Phân chia giai đoạn ........................................................................... 8
1.4. Điều trị UTDD ..................................................................................... 11
1.4.1. Phẫu thuật UTDD ........................................................................... 11
1.4.2. Xạ trị ............................................................................................... 11
1.4.3. Điều trị UTDD bằng hóa chất ......................................................... 12
1.4.4. Miễn dịch trị liệu............................................................................. 12
1.5. Chất chỉ điểm ung thư ........................................................................ 13
1.5.1. Khái niệm về các chất chỉ điểm ung thư......................................... 13
1.5.2. Ứng dụng lâm sàng của các chất chỉ điểm ung thư ........................ 13
1.5.3. Các tiêu chuẩn của chất chỉ điểm ung thư lý tưởng........................ 15
1.5.4. Phân loại các chất chỉ điểm ung thư ............................................... 15
1.6. Kháng nguyên CA 72-4 ...................................................................... 16
1.6.1. Bản chất hóa học và nguồn gốc ...................................................... 16
1.6.2. Vai trò của CA 72-4 ........................................................................ 16
1.6.3. Úng dụng của CA 72-4 ................................................................... 19
1.6.4. Phương pháp định lượng CA 72-4.................................................. 19

điều trị phẫu thuật 1 tháng .............................................................. 43


3.3. Xác định điểm cắt, độ nhạy, độ đặc hiệu của CA 72-4 trong chẩn
đoán UTDD .......................................................................................... 45
3.4. Khảo sát nồng độ CA 19-9 và CEA ở các nhóm nghiên cứu .......... 46
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN ............................................................................ 49
4.1. Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu ....................................................... 49
4.1.1. Đặc điểm về tuổi và giới ................................................................. 49
4.1.2. Phân loại TNM trước điều trị.......................................................... 50
4.1.3. Tiền sử bản thân và gia đình ........................................................... 51
4.1.4. Đặc điểm về các xét nghiệm sinh hóa ............................................ 51
4.2. Khảo sát nồng độ CA 72-4 huyết tương ở bệnh nhân UTDD ......... 52
4.2.1. Nồng độ CA 72-4 giữa các nhóm nghiên cứu ................................ 52
4.2.2. Nồng độ CA 72-4 ở nhóm UTDD trước và sau phẫu thuật 1 tháng52
4.2.3. Nồng độ CA 72-4 theo tuổi và giới của bệnh nhân UTDD ............ 53
4.2.4. Nồng độ CA 72-4 theo dấu hiệu tái phát trên bệnh nhân UTDD ... 54
4.2.5. Nồng độ CA 72-4 trước và sau điều trị theo phân loại TNM ......... 55
4.2.6. Xác định điểm cắt, độ nhạy, độ đặc hiệu của CA 72-4 trong chẩn
đoán UTDD .................................................................................... 56
4.3. Kết hợp CA 72-4 với CA 19-9 và CEA trong chẩn đoán UTDD .... 57
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 59
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC

25,32,34,36,37,38,41,42,44,45,46,47
1-24,26-31,33,35,39,40,43,48-


DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

Giá tri trung bình

Median

Trung vị

Min

Minimum – giá trị nhỏ nhất

MYC

Yếu tố điều hòa quá trình phiên mã

N

Cỡ mẫu

RAS

Protein tham gia vào quá trình truyền tín hiệu

ROC

Receiver Operating Characteristis

SD

Standard deviation – Độ lệch chuẩn


Bảng 3.16. Nồng độ CEA ở nhóm UTDD và nhóm không UTDD .......................... 47
Bảng 3.17. Giá trị độ nhạy và độ đặc hiệu của các chỉ số tại điểm cắt ..................... 48
Bảng 3.18. Độ nhạy và độ đặc hiệu khi kết hợp 2 loại xét nghiệm .......................... 48


DANH MỤC HÌNH VẼ
Trang
Hình 2.1. Phức hợp ruthenium .................................................................................. 25
Hình 2.2. Phản ứng điện hóa phát quang trên bề mặt điện cực ................................ 25
Hình 2.3. Sơ đồ thiết kế nghiên cứu .......................................................................... 31
Hình 3.1. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo giới ................................................... 32
Hình 3.2. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo tuổi ................................................... 33
Hình 3.3. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo phân loại TNM ................................. 34
Hình 3.4. Phân phối tần suất nồng độ CA 72-4 ........................................................ 36
Hình 3.5. Nồng độ trung vị CA 72-4 của 2 nhóm nghiên cứu .................................. 37
Hình 3.6. Nồng độ trung vị CA 72-4 của nhóm UTDD trước và sau phẫu thuật ..... 38
Hình 3.7. Nồng độ trung vị CA 72-4 của nhóm UTDD sau điều trị 1 và 4 tháng .... 39
Hình 3.8. Nồng độ trung vị CA 72-4 theo giới ở 2 nhóm nghiên cứu ...................... 40
Hình 3.9. Nồng độ trung vị CA 72-4 theo tuổi ở 2 nhóm nghiên cứu ...................... 41
Hình 3.10. Nồng độ trung vị CA 72-4 theo dấu hiệu tái phát ................................... 42
Hình 3.11. Nồng độ trung vị CA 72-4 theo phân loại TNM ..................................... 44
Hình 3.12. Diện tích dưới đường cong ROC của CA 72-4 ....................................... 45
Hình 3.13. Diện tích dưới đường cong ROC của CA 19-9 ....................................... 46
Hình 3.14. Diện tích dưới đường cong ROC của CEA ............................................. 47


ĐẶT VẤN ĐỀ
Ung thư dạ dày (UTDD) là loại ung thư ngày càng phổ biến trong xã hội.
Hàng năm trên thế giới có khoảng gần 7 triệu người mắc mới ung thư và 5 triệu
người đã tử vong, trong đó có UTDD. UTDD đứng hàng thứ 3 sau ung thư phổi và

[15], hay nghiên cứu của Trần Xuân Trường và cộng sự về ứng dụng chất chỉ điểm
khối u - phóng xạ miễn dịch IRMA trong lâm sàng UTDD [21]. Tuy nhiên nghiên
cứu về nồng độ CA 72-4 trong quá trình điều trị UTDD ở người cao tuổi còn chưa
được nghiên cứu. Trên cơ sở đó, chúng tôi tiến hành đề tài “ Khảo sát nồng độ CA
72-4 ở bệnh nhân ung thư dạ dày tại bệnh viện Hữu Nghị” với hai mục tiêu sau:
1. Xác định nồng độ CA 72-4 trong huyết tương bệnh nhân UTDD
2. Đánh giá sự thay đổi nồng độ CA 72-4 huyết tương trước và sau phẫu
thuật UTDD 1 tháng.

2


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Dịch tễ học ung thư dạ dày
1.1.1. Trên thế giới
UTDD là loại ung thư phổ biến đứng thứ năm trên thế giới sau ung thư phổi,
ung thư vú, ung thư đại tràng và tuyến tiền liệt. Năm 2012, trên toàn thế giới có
950.000 người bị UTDD và 723.000 người đã tử vong [46], [89]. UTDD chiếm 7%
các trường hợp ung thư và trở thành ung thư phổ biến thứ tư ở nam giới, với số
người tử vong là hơn 700.000 người giảm nhẹ hơn so với năm 1990 là 774.000
người, trở thành nguyên nhân gây tử vong đứng thứ ba sau ung thư phổi và ung thư
gan [26]. Tỷ lệ mắc UTDD phổ biến hơn ở nam giới và ở các nước đang phát triển
như Đông Á, Đông Âu, Trung và Nam Mỹ [75], [90]. Ở Châu Phi, tỷ lệ mắc UTDD
giữa các quốc gia có sự khác nhau. Ước tính ở Botswana là 0,3/ 100000 dân, ở Mali
là 20,3/100.000 dân và ở Uganda tỷ lệ mắc UTDD đã tăng từ 0,8/100.000 đến
5,6/100.000 dân [27]. Ở Hoa Kỳ, mỗi năm có khoảng 22.220 bệnh nhân được chẩn
đoán UTDD, trong đó số người tử vong khoảng 10.990 người [81]. Tại Anh, tỷ lệ
mắc UTDD có xu hướng giảm đi, ở nam giới từ 1,14% năm 1971 -1975 xuống còn
0,84% năm 1996-2000, và ở nữ giới từ 1,18% năm 1971- 1975 xuống còn 0,81%
năm 1996 – 2000 [48]. Ở Châu Á, các nước có tỷ lệ mắc UTDD cao là Nhật Bản,

1.2.1.1. Các gen sinh ung thư (Oncogen)
Gen sinh ung thư là gen mã hóa protein kiểm soát quá trình tăng sinh và đào
thải của tế bào. Các gen sinh ung thư có thể bị hoạt hóa do sự thay đổi cấu trúc như
đột biến gen, sao chép gen, kết nối gen. Đột biến gen sinh ung thư sẽ làm đẩy nhanh
quá trình tăng sinh tế bào và phát sinh ung thư, một số gen sinh ung thư đã được tìm
thấy như p53 [45], MYC, EGFR, RAS [85]. Bên cạnh đó một số protoncogen (tiền
gen sinh ung thư) như c-met, k-sam, c-erbB2 cũng thường có trong UTDD. C-met
là một loại protein trong cơ thể, được mã hóa bởi gen Met là một receptor tyrosine
kinase. Sự khuyếch đại của gen c-met mã hóa thành một receptor cho yếu tố tăng
trưởng tế bào gan, được tìm thấy 19% trong ung thư biệt hóa, 39% trong ung thư
kém biệt hóa. K-sam (KaTo-III cell-deriver stomachcacer amplified) là gen khuyếch
đại tế bào được tìm thấy 33% trong ung thư kém biệt hóa. C-erbB2 (Erb-B2
Receptor Tyrosine Kinase 2) nằm ở cánh tay dài của nhiễm sắc thể 17 (17q12) được
khuyếch đại 20% trong ung thư thể biệt hóa.

4


1.2.1.2. Các gen ức chế ung thư
Gen ức chế ung thư là gen ngăn cản khối u và ức chế sự hoạt hóa của các gen
sinh ung thư. Gen ức chế ung thư có vai trò tăng sinh tế bào, tham gia kiểm soát chu
kỳ tế bào, tương tác với một số gen khác để ngăn ngừa sự hình thành các khối u
trong cơ thể. Đột biến gen ức chế ung thư dẫn đến hình thành nhiều loại ung thư
khác nhau, nhiều gen ức chế ung thư đã được phát hiện trong UTDD như các gen
p21, p73...[23], [25].
1.2.2. Cơ chế bệnh sinh của UTDD
Người ta thấy rằng một số yếu tố nguy cơ sau có liên quan đến bệnh sinh UTDD.
1.2.2.1. Chế độ ăn
Chế độ ăn đóng vai trò quan trọng trong bệnh sinh UTDD. Chế độ ăn có chứa
nhiều Nitrat như thịt muối ướp, thịt hun khói, thức ăn đóng hộp sẽ làm tăng nguy cơ

Nhiều nghiên cứu cho thấy hút thuốc lá có nguy cơ mắc UTDD và nguy cơ
càng tăng cao khi nhiễm đồng thời HP. Nguy cơ này có thể bị ảnh hưởng bởi tính đa
dạng hình thái gen của các enzym giải độc có trong các gen sinh ung thư. Bên cạnh
đó việc hút thuốc lá còn tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển các tổn thương tiền
ung thư. Đánh giá về mối quan hệ giữa bệnh UTDD và hút thuốc lá đã có bằng
chứng cho rằng khoảng 18% các trường hợp UTDD là do hút thuốc lá [62], [84].
Mối liên quan giữa rượu và UTDD cũng được đề cập đến nhưng chưa có nghiên
cứu nào chứng minh được rượu là nguy cơ gây UTDD. Tình trạng kinh tế xã hội
cũng đóng một vai trò quan trọng, tỷ lệ UTDD cao ở các nước có đời sống thấp,
khả năng nhiễm khuẩn càng cao.
1.2.2.4. Yếu tố di truyền
Ước tính UTDD có tính chất gia đình chiếm tỷ lệ 1-15% trong tổng số bệnh
nhân mắc UTDD. Tỷ lệ mắc UTDD tăng lên ở những người mà trong gia đình có
người bị UTDD. Theo Graham S (1958) nhận xét thì nếu gia đình có người mắc
UTDD thì các thành viên trong gia đình sẽ có nguy cơ bị UTDD cao từ 2-3 lần so
với những người gia đình không có người bị UTDD [52].
1.2.2.5. Các tổn thương tiền ung thư
- Viêm teo dạ dày: viêm teo dạ dày là một vùng niêm mạc trở nên teo và tăng
xơ, ban đầu chỉ khu trú ở một vùng sau đó lan tràn khắp dạ dày. Viêm teo dạ dày là
một tổn thương có nguy cơ phát triển thành UTDD. Theo Sipponen P (1985) nhận
xét nguy cơ mắc UTDD cao ở bệnh nhân viêm teo, đặc biệt là viêm teo nghiêm
trọng và lan rộng [83].

6


- Polyp dạ dày: Phần lớn polyp dạ dày là polyp tăng sản và polyp tuyến. Theo
Tomasulo thì UTDD thường không liên quan với những polyp nhỏ có đường kính
dưới 2 cm [87]. Theo Ming S.C (1965) thì những polyp tuyến có đường kính trên 2
cm thường có mối liên quan tới UTDD với tỷ lệ 25 ÷ 72% [70].

- Phương pháp tế bào học: là phương pháp dựa vào sự thay đổi của các tế bào
ung thư về hình thái tính chất bắt màu, thay đổi mối quan hệ giữa các tế bào như
đứng riêng lẻ, xếp thành từng đám.
- Phương pháp mô bệnh học: đây là phương pháp chẩn đoán chính xác nhất,
mô bệnh học trước mổ có giá trị chẩn đoán xác định UTDD, mô bệnh học sau mổ
giúp đánh giá chính xác giai đoạn bệnh, kiểm tra chính xác lại kết quả của nội soi
sinh thiết từ đó đưa ra được hướng điều trị bổ trợ hiệu quả.
- Chụp cắt lớp vi tính CT- scan hoặc cộng hưởng từ MRI : có ý nghĩa trong
việc đánh giá mức độ tổn thương giải phẫu bệnh học, vị trí và tính chất khu trú hay
lan tràn của tổn thương.
- Siêu âm nội soi, siêu âm qua soi ổ bụng: cho phép đánh giá độ rộng, sâu và
phát hiện di căn của ung thư.
- Xét nghiệm CA 72-4 (carbohydrat antigen) : là kháng nguyên ung thư biểu
mô dạ dày, một trong những chất chỉ điểm chính của UTDD [53], [63].
1.3.3. Phân chia giai đoạn
1.3.3.1. Phân loại UTDD theo hệ thống TNM [42].
T: Khối u nguyên phát
Tx: Không xác định được u nguyên phát
T0: Không có bằng chứng của u nguyên phát
Tis: Ung thư biểu mô tại chỗ
T1: Ung thư phát triển ở niêm mạc và xâm nhập vào hạ niêm mạc
T2: Ung thư xâm nhập lớp cơ và lan rộng chiếm dưới 1/2 dạ dày
T3: Ung thư xâm nhập lớp cơ và lan rộng trên 1/2 dạ dày
T4: Ung thư chiếm 1/2 dạ dày và xâm lấn vào các tạng lân cận
N: Hạch bạch huyết
Nx: Hạch vùng không xác định được
N0: không có hạch vùng
N1: 1-6 hạch có di căn
N2: 7-15 hạch có di căn
N3: > 15 hạch có di căn

T4N0M0: Ung thư xuyên qua thanh mạc tới tổ chức xung quanh, không
di căn hạch, không di căn xa.

9


- IIIb: T3N2M0: Ung thư xuyên qua thanh mạc, nhưng đã di căn hạch chặng 1
cách u > 3cm hoặc di căn hạch chặng 2, chưa di căn xa.
T4N1M0: Ung thư xuyên qua thanh mạc tới tổ chức xung quanh, di căn
hạch chặng 1cách u < 3cm, không di căn xa.
+ Giai đoạn IV: T4N2M0: Ung thư xuyên qua thanh mạc tới tổ chức xung
quanh, di căn hạch chặng 1 cách u > 3cm hoặc di căn hạch chặng 2, không di căn xa
hoặc T bất kỳ N bất kỳ M1: đã có di căn xa.
1.3.3.2. Phân loại giai đoạn UTDD theo Dukes [24].
Năm 1932, Dukes phân loại ung thư trực tràng dựa vào mức độ xâm lấn ung
thư ở thành trực tràng có hay không có di căn hạch. Năm 1994 lần đầu tiên Adachi
đã áp dụng cách phân loại của Dukes vào phân loại UTDD như sau:
- Dukes A: Ung thư niêm mạc, dưới niêm mạc hoặc lớp cơ thành dạ dày
- Dukes B: Ung thư đã lan tới lớp thanh mạc
- Dukes Ca: Di căn từ 1 đến 6 hạch
- Dukes Cb: Di căn từ 7 hạch trở lên
Bảng phân loại của Dukes áp dụng cho UTDD là một bảng phân loại đơn giản,
dễ sử dụng trong nghiên cứu, nêu lên được số lượng hạch di căn ung thư liên quan,
rất có ý nghĩa với sự tiến triển của khối u.
1.3.3.3. Phân loại của Nhật Bản (Kodama) [61].
Phân loại này dựa theo vị trí của u và các nhóm hạch di căn
Bảng 1.1. Vị trí của u ung thư và các nhóm hạch di căn

UT 1/3 dưới
(hang môn vị)

5,6,7,8,9,11,10

12,13,14

15,16

Cách phân loại này dựa theo vị trí 16 nhóm hạch từ 1 đến 16, các nhóm được
xếp thành 4 loại từ N1 đến N4 tương đương với nhóm hạch gần và nhóm hạch xa,
cách phân loại này dựa trên tần suất hạch xâm lấn tùy thuộc vào vị trí của ung thư.

10


1.3.3.4. Phân loại mới của UICC 1997 theo TNM [93].
UICC TNM quy định
pN0: không di căn hạch
pN1: di căn từ 1 đến 6 hạch
pN2: di căn từ 7 đến 15 hạch
pN3: di căn từ 16 hạch trở lên
Phân loại giai đoạn dựa trên số lượng hạch di căn đã được áp dụng rộng rãi
trên thế giới, được đánh giá không chỉ là phương pháp mang tính khách quan, đáng
tin cậy mà còn là một yếu tố tiên lượng có ý nghĩa đối với UTDD.
1.4. Điều trị UTDD
1.4.1. Phẫu thuật UTDD
1.4.1.1. Phẫu thuật tạm thời (Palliative surgery)
Là phẫu thuật chỉ nhằm mục đích giảm nhẹ hoặc khắc phục các triệu chứng,
biến chứng đối với những trường hợp UTDD ở giai đoạn quá muộn, không còn khả
năng cắt bỏ khối u hoặc những trường hợp UTDD đã có di căn xa mà khối u nguyên
phát còn khả năng cắt được thì nên cắt dạ dày cùng khối u để tránh các biến chứng
do khối u gây ra như hẹp tắc, chảy máu, chèn ép gây đau… phẫu thuật tạm thời vừa

kết quả bước đầu khả quan. Trong các công thức đa hóa chất thì sự kết hợp giữa
5-FU và cisplatin được xem là nhiều triển vọng nhất vì cho tỷ lệ đáp ứng thuốc cao
và cải thiện rõ rệt thời gian sống cho bệnh nhân [33].
1.4.4. Miễn dịch trị liệu
Miễn dịch trị liệu trong ung thư là phương pháp dựa vào cơ chế miễn dịch đặc
hiệu và không đặc hiệu của cơ thể nhằm tiêu diệt các tế bào ung thư. Mặc dù phát
triển từ những tế bào bình thường, nhưng khi trở thành tế bào ung thư thì các tế bào
này có sự khác biệt với các tế bào bình thường của cơ thể. Tế bào ung thư có một
lớp protein đặc thù bao phủ lên màng tế bào của chúng và trở thành những chất bất
thường trên bề mặt tế bào. Chúng trở thành tế bào lạ với cơ thể và hệ miễn dịch sẽ
phát động phản ứng miễn dịch tấn công tiêu diệt chúng. Tăng cường sức mạnh cho
hệ miễn dịch là ưu tiên số một đối với các bệnh nhân ung thư và dự phòng ung thư.
Phác đồ điều trị Aslem (aminoacylsteroid) bổ trợ sau phẫu thuật đã được ứng dụng
trong lâm sàng ung thư với tác dụng kích thích miễn dịch không đặc hiệu và đã có
tác dụng kéo dài thời gian sống thêm sau mổ cho bệnh nhân ung thư lên 60,61% so
với những người không điều trị aslem là 33,33% [1].

12


1.5. Chất chỉ điểm ung thư
1.5.1. Khái niệm về các chất chỉ điểm ung thư
Chất chỉ điểm ung thư (Tumor marker - TM) là những chất có cấu trúc đại
phân tử, được sinh ra độc nhất do tổ chức ung thư hoặc nếu không sinh ra do tổ
chức ung thư thì cũng phải có một lượng chất đủ lớn để người ta có thể phân biệt đó
không phải là một tổ chức bình thường mà đang có khối u phát triển [20]. TM là
những chất có trong cơ thể khi xuất hiện tế bào ung thư, chúng có thể là những phân
tử protein, hormon, acid nucleic, các enzym [30], [34]. Hầu hết các TM có bản chất
là các protein phức tạp mà thành phần gồm có carbohydrat hoặc lipid, chúng được
hình thành bên trong hoặc trên bề mặt các tế bào ung thư hay bằng cách kích thích

số gen p53… khi nồng độ các chất chỉ điểm tăng cao trong máu hoặc tăng lên là
tiên lượng xấu, đang cao mà giảm đi khi điều trị là tiên lượng tốt. Cũng cần lưu ý
hiện tượng hoại tử của của u hoặc viêm sau phẫu thuật có thể làm tăng nồng độ của
chất chỉ điểm nhất thời trong máu. Một số chất chỉ điểm đã được dùng trong lâm
sàng để tiên lượng bệnh hoặc để giúp lựa chọn liệu pháp điều trị như thụ thể
estrogen , progesteron là các chất chỉ điểm tiên lượng tốt trong ung thư vú, CEA với
ung thư đại trực tràng, AFP với ung thư tế bào gan, CYFRA 21-1 với ung thư phổi
tế bào không nhỏ, CA 125 với ung thư buồng trứng, LDH với ung thư tế bào mầm
và u lympho [26], [29].
1.5.2.4. Ứng dụng trong đánh giá kết quả điều trị
Mỗi người có trị số TM của riêng mình và có động học chỉ điểm riêng, do đó
trị số đầu tiên của TM khi xét nghiệm trước điều trị là mốc để dựa vào khi đánh giá
động học của TM trong quá trình điều trị. Thông số này đánh giá tốc độ giảm kích
thước khối u và phụ thuộc vào phương pháp điều trị. Nếu sau một liệu pháp điều trị,
nồng độ các TM trong máu giảm xuống so với trước điều trị thì có thể khẳng định
rằng điều trị có hiệu quả, và ngược lại nếu nồng độ các TM trong máu tăng lên, thì
cần thay đổi phương pháp điều trị khác. Có một số trường hợp ngoại lệ là khi điều
trị, nhất là sau mổ hiện tượng hoại tử u sẽ làm tăng nồng độ TM trong máu ở một
thời gian ngắn, do vậy cần chú ý điều này khi theo dõi bệnh.
1.5.2.5. Ứng dụng trong phát hiện tái phát
Các TM được dùng để phát hiện ung thư tái phát, bằng cách xét nghiệm máu
định kỳ để kiểm tra nồng độ một số chất chỉ điểm liên quan đến u, như bệnh ung
thư vú phải làm xét nghiệm máu để kiểm tra nồng độ CA 15-3 hàng năm, để giúp
phát hiện ung thư tái phát trước khi có triệu chứng lâm sàng. Tuy nhiên, trong xét

14


nghiệm TM thì một trị số đơn độc nhiều khi ít quan trọng mà phải đánh giá sự biến
động của các chỉ số, nhất là khi trị số chỉ cao nhất thời hoặc không cao lắm, hoặc ở

do mô ung thư tổng hợp hay do sự biến đổi của tế bào u, hoặc do phản ứng của cơ
thể với khối u giải phóng ra như kháng nguyên liên kết ung thư AFP, CEA, CA 125,
CA 72-4, các enzyme, isozym, các protein … . Các chất này xuất hiện với nồng độ
bất thường trong các dịch cơ thể như máu, nước tiểu, dịch não tủy, dịch chọc dò.
1.6. Kháng nguyên CA 72-4
1.6.1. Bản chất hóa học và nguồn gốc
CA 72-4 là tên viết tắt của kháng nguyên carbohydrate 72-4 (carbohydrate
antigen 72-4) hoặc kháng nguyên ung thư 72-4 (cancer antigen 72-4), là một trong
những chất chỉ điểm ung thư chính của UTDD [53], [63].
CA 72-4 do Colcher và cộng sự đưa ra vào năm 1981, là một kháng nguyên
liên kết ung thư (tumor associated antigen, TAA) có bản chất là một mucinglycoprotein được thấy trên bề mặt của nhiều loại tế bào như tế bào buồng trứng, vú,
đại tràng, tụy, đặc biệt là tế bào ung thư biểu mô dạ dày (gastric adenocarcinoma) [37].
CA 72-4 thuộc nhóm carbohydrat antigen (CA). Kháng nguyên này liên kết đặc
hiệu với hai kháng thể đơn dòng là B 72-3 và CC 49 ở 2 vị trí khác nhau trong phân
tử nên có tên gọi là CA 72-4 [58]. Nó có trọng lượng phân tử 400.000 Dalton và có
thời gian bán hủy trong máu người là 3-7 ngày [63].
1.6.2. Vai trò của CA 72-4
CA 72-4 thường được tạo ra trên bề mặt của nhiều loại tế bào như tế bào
buồng trứng, vú, đại tràng, tụy và đặc biệt là tế bào ung thư biểu mô dạ dày. Giá trị
bình thường của CA 72-4 trong huyết tương là ≤ 6 U/ml và tăng cao trong một số
loại ung thư. Mức độ thay đổi nồng độ của CA 72-4 trong từng bệnh lý là hoàn toàn
khác nhau. Do đó nó có thể được sử dụng như một tiêu chí để đánh giá trong các
thử nghiệm lâm sàng [63].
1.6.2.1. CA 72-4 trong một số bệnh lành tính
Trong một số bệnh lành tính người ta thấy nồng độ CA 72-4 huyết tương tăng
với tỷ lệ thấp từ 2-11% như bệnh viêm tụy tăng 3%, xơ gan 4%, bệnh phổi 17-19%,
bệnh thấp khớp 21%, bệnh buồng trứng lành tính 3-4%, bệnh tuyến vú 10%, các
bệnh đường tiêu hóa lành tính 5% [86]. Khi kết hợp CA 72-4 với một số chất chỉ

16


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status