Th c tr ng v n ng l c c nh tranh v t nh h nh u t n ng cao kh n ng c nh tranh c a T ng c ng ty th p Vi t Nam - Pdf 44

Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/ là website chia sẻ miễn phí luận văn, đồ
án, báo cáo tốt nghiệp, đề thi, giáo án…..nhằm phục vụ học tập và nghiên cứu cho tất cả
mọi người. Nhưng số lượng tài liệu còn rất nhiều hạn chế, rất mong có sự đóng góp của
quý khách để kho tài liệu chia sẻ thêm phong phú, mọi sự đóng góp tài liệu xin quý khách
gửi về [email protected]
Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
Đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh của Tổng công ty thép Việt Nam

Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/


Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, người ta bắt đầu đề cập nhiều đến vấn đề cạnh tranh dưới các
góc độ khác nhau. Mối quan tâm đó bắt đầu từ thực tế là năng lực cạnh tranh của hầu hết
các hàng hoá do các doanh nghiệp Việt Nam sản xuất còn yếu kém trên cả thị trường
trong nước và quốc tế. Vấn đề cạnh tranh lại càng trở lên bức xúc khi áp lực cạnh tranh
do quá trình tự do hoá thương mại trong khu vực và toàn cầu ngày càng gia tăng.Trong
khi đó nhiều doanh nghiệp nước ta lại chưa cảm nhận và sẵn sàng đối mặt với những
thách thức của cuộc cạnh tranh khốc liệt đó. Nếu tình hình này không được cải thiện,
năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp không được nâng cao, tụt hậu xa của nền kinh
tế Việt Nam với các nước trong khu vực và trên thế giới không chỉ dừng lại ở nguy cơ mà
sẽ trở thành thực tế. Chính vì vậy nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp có
vai trò rất quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế.
Công nghiệp thép luôn có một vai trò quan trọng trong quá trình CNH-HĐH đất nước.
Cùng với những thành tựu của hơn 16 năm đổi mới nền kinh tế nước ta, ngành công
nghiệp thép đã đạt được những thành tựu quan trọng, có mức tăng trưởng liên tục cao,
đáp ứng nhu cầu về sản phẩm thép xây dựng cho nền kinh tế. Cũng giống như nhiều
ngành kinh tế khác, công nghiệp thép đang đứng trước những thời cơ và thách thức do
quá trình đổi mới nền kinh tế và đặc biệt khi mà quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế

1.1. Khái niệm đầu tư.
Trên giác độ tài chính: Đầu tư là chuỗi các hoạt động chi tiêu để chủ đầu tư nhận về một
chuỗi các dòng thu nhằm hoàn vốn và sinh lời .
Trên giác độ tiêu dùng :Đầu tư là các hình thức hi sinh (hạn chế tiêu dùng) hiện tại để thu
được mức tiêu dùng cao hơn trong tương lai .
Đối với các nhà kinh tế: Đầu tư trong doanh nghiệp là việc chi dùng vốn nhằm thay đổi
quy mô dự trữ hiện có.
Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/


Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
Theo nghĩa chung nhất: Đầu tư là việc bỏ vốn hoặc chi dùng vốn cùng với các nguồn lực
khác trong hiện taị để tiến hành một hoạt động nào đó (tạo ra) hoặc khai thác sử dụng
một tài sản nhằm thu về các kết quả có lợi trong tương lai .
1.2. Khái niệm đầu tư phát triển .
Đầu tư phát triển là hình thức đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền ra để tiến hành
các hoạt động nhằm tạo ra tài sản mới cho nền kinh tế,làm tăng tiềm lực sản xuất kinh
doanh và mọi hoạt động xã hội khác, là điều kiện chủ yếu để tạo việc làm, nâng cao đời
sống cho mọi người dân trong xã hội .Đó chính là việc bỏ tiền ra để xây dựng, sửa chữa
nhà cửa và các kết cấu hạ tầng, mua sắm trang thiết bị công nghệ và lắp đặt chúng trên
nền bệ và bồi dưỡng đào tạo nguồn nhân lực, đầu tư cho việc nghiên cứu khoa học ,thực
hiện các chi phí thường xuyên gắn liền với sự hoạt động của các tài sản này nhằm duy trì
tiềm lực mới cho nền kinh tế xã hội .

2. Vốn đầu tư và nguồn vốn đầu tư phát triển doanh nghiệp.
2.1. Khái niệm về vốn đầu tư .
Vốn đầu tư là nguồn lực tích luỹ được của xã hội ,của cá cơ sở sản xuất kinh
doanh, tiết kiệm của dân và huy động của nhà nước, được biểu hiện dưới dạng tiền tệ các
loại ,hiện vật hữu hình hiện vật vô hình và các hiện vật khác .
Trên giác độ vi mô:

Khuyến khích phát triển kinh tế xã hội, ngành, vùng, lĩnh vực theo định hướng
chiến lược của mình ,thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế , phát triển xã hội .
2.2.1.3. Vốn đầu tư từ doanh nghiệp Nhà nước .
Đây là nguồn vốn sở hữu và tiết kiệm của doanh nghiệp nhà nước Nguồn vốn này
có thể do doanh nghiệp phát hành cổ phiếu mới hoặc hỗ trợ
của Nhà nước từ Ngân sách Chính phủ .
2.2.1.4. Nguồn vốn của khu vực tư nhân.
Nguồn vốn này đầu tư gián tiếp vào nền kinh tế thông qua thị trường vốn ,chủ yếu
vào các lĩnh vực thương mại , dịch vụ .
Quy mô của nguồn vốn này phụ thuộc vào thu nhập của các hộ ,tập quán tiêu dùng
của dân cư .
2.2.1.5. Thị trường vốn .
Thị trường chứng khoán là nơi thu gom mọi nguồn vốn của dân cư ,các tổ chức
tài chính ,các doanh nghiệp ,chính quyền các cấp.

Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/


Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
Tuy nhiên ở Việt Nam hịên nay thị trường chứng khoán chưa phát triển vì vậy việc huy
động từ thị trường chứng khoán rất hạn chế .
2.2.2.Nguồn vốn nước ngoài .
Nguồn vốn này diễn ra dưới nhiều hình thức, mỗi hình thức có một đặc
điểm riêng, mục tiêu và điều kiện thực hiện riêng. Nguồn vốn huy động từ nước ngoài
bao gồm vốn đầu tư gián tiếp và vốn đầu từ trực tiếp .

2.2.2.1 Vốn đầu tư gián tiếp :
Là vốn của Chính Phủ, các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi chính phủ được thực hiện
dưới các hình thức khác nhau, là viện trợ hoàn lại, không hoàn lại, cho vay ưu đãi với
thời hạn dài và lãi suất thấp, kể cả vay theo hình thức thông thường. Một hình thức phổ

Với đặc điểm đầu tư kéo dài vốn lớn thời gian vận hành các kết quả đầu tư kéo dài
do đó hoạt động đầu tư thường chịu mức độ rủi ro cao, do tầm quan trọng của hoạt động
đầu tư, đặc điểm sự phức tạp về mặt kỹ thuật, hậu quả và hiệu quả tài chính, kinh tế xã
hội của hoạt động đầu tư đòi hỏi để tiến hành một công cuộc đầu tư phải có sự chuẩn bị
cẩn thận và nghiêm túc. Sự chuẩn bị này được thể hiện ở việc soạn thảo các dự án đầu tư
có nghĩa là mọi công cuộc đầu tư phải được thực hiện theo dự án mới đạt hiệu quả mong
muốn.
4. Đầu tư và vai trò của đầu tư trong doanh nghiệp .
4.1. Đầu tư trong doanh nghiệp .
Để tiến hành các hoạt động kinh doanh cũng như các hoạt động bổ trợ khác, doanh
nghiệp cần phải có các cơ sở về vốn, tài sản vật chất, nhân lực. Các cơ sở đó có được
chính là nhờ hoạt động đầu tư của doanh nghiệp .
Đầu tư trong doanh nghiệp là việc doanh nghiệp chi dùng vốn và các nguồn lực
khác trong hiện tại để tiến hành một hoạt động nào đó nhằm thu về được kết quả trong
tương lai lớn hơn chi phí đã bỏ ra .
Nội dung của hoạt động đầu tư trong doanh nghiệp được xác định dựa trên các đối
tượng bao gồm :
*Đầu tư đổi mới, hiện đại hoá máy móc thiết bị, nhà xưởng.
Công nghệ có vai trò rất quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
đất nước. Nó là chía khoá để nâng cao năng lực cạnht tranh của mọi doanh nghiệp. Công
nghệ hiện đại sẽ góp phần tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, tiêu
hao nhiên liệu giảm, lao động giảm, quản lý giảm.

Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/


Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
Đầu tư đổi mới máy móc thiết bị công nghệ là một hình thức đầu tư phát triển
nhằm hiện đại hoá dây chuyền công nghệ, tăng năng lực sản xuất kinh doanh và nâng cao
khả năng cạnh tranh của sản phẩm.

Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
nghiệp, là uy tín của doanh nghiệp , là mẫu mã hàng hoá, là bí quyết công nghệ và những
kinh nghiệp quản lý. Mà những thứ này không thể ngẫu nhiên mà có và nó cũng phải
được đầu tư một cách thích đáng như những hiện vật hữu hình khác nếu các doanh
nghiệp biết quan tâm đúng mức cho đầu tư vào tài sản vô hình thì không những doanh
nghiệp sẽ có được lợi nhuận lớn mà khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp cũng không
ngừng được nâng cao trên thị trường.
Tất cả các nội dung trên đều hết sức quan trọng và chúng có mối liên hệ tác động
qua lại lẫn nhau. Chẳng hạn đầu tư đổi mới máy móc thiết bị thì cùng với nó là việc đầu
tư phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu sử dụng, vận hành các quy trình công
nghệ đó một cách có hiệu quả, phát huy tối đa những tính năng ưu việt của máy móc thiết
bị đó.
4.2. Vai trò của đầu tư trong doanh nghiệp
Đầu tư có vai trò rất quan trọng trong doanh nghiệp ,nó quyết định sự ra đời ,tồn
tại và phát triển của doanh nghiệp. Có thể khái quát lại một số vai trò của đầu tư trong
doanh nghiệp như sau .
Đầu tư tạo điều kiện nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp .
Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là nguồn lực để doanh nghiệp tiếp tục dấn
bước trên con đường hội nhập kinh tế. Các chính sách đầu tư cho sản phẩm ,đầu tư cho
đổi mới máy móc thiết bị ...là những nhân tố quan trọng đi đầu để thúc đẩy tăng khả năng
cạnh tranh của doanh nghiệp.
Đầu tư tạo điều kiện nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ. Để có được sản phẩm
dịch vụ có chất lượng ngày càng cao hoặc ngày càng đổi mới hàm lượng công nghệ trong
sản phẩm, phải có sự đầu tư chi dùng vốn cho việc nghiên cứu sáng tạo ra các sản phẩm
có chất lượng ngày càng cao hơn để đáp ứng nhu cầu đa dạng của con người .
Đầu tư góp phần đổi mới công nghệ, trình độ khoa học kỹ thuật trong sản xuất.
Nhờ có đổi mới máy móc thiết bị và công nghệ, con người sẽ không phải làm những
công việc nặng nhọc, nguy hiểm. Tỷ trọng lao động giản đơn giảm dần thay vào đó là lao
động phức tạp, lao động mang nhiều yếu tố chất xám. Từ đó nâng cao năng xuất lao
động, hạ giá thành hàng hoá sản phẩm.

m

i =1

i =1

∑ Qxi * Pxi + ∑ Qli * Pli + Cin + W + VAT

Qxi :Khối lượng công tác xây dựng hoàn thành thứ i
Qli :Khối lượng công tác lắp đặt máy móc thiết bị đã hoàn thành thứ i
Pxi

:Đơn giá tính cho một đơn vị khối lượng của công tác xây dựng đã hoàn

thành thứ i .
Pli

:Đơn giá tính cho một đơn vị khối lượng công tác lắp đặt máy móc thiết bị

đã hoàn thành
Cin

:Chi phí chung được tính theo tỷ lệ %so với chi phí nhân công trong dự

toán xây lắp, khoản chi phí này được quy định theo từng loại công trình.
Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/


Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
W

:Chi phí trong kỳ và không làm tăng giá trị tài sản cố định

:Vốn đầu tư thực hiện trong kỳ

*Một số chỉ tiêu khác
Chỉ tiêu hệ số huy động tài sản cố định
Hệ số huy động TSCĐ =

F
Ivb + Ivr

Hệ số này nó phản ánh trên một tổng vốn lớn có bao nhiêu %vốn đầu tư hình thành lên
tài sản cố định. Hệ số này càng lớn càng tốt có nghĩa là tình trạng tràn lan trong thực hiện
đầu tư được khắc phục, tình trạng ứ đọng vốn càng ít, vốn bắt đầu phát huy tác dụng, chỉ
tiêu này luôn nhỏ hơn 1
Chỉ tiêu về tình trạng thi công .
ive=

Ive
Ivr

Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/


Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
ive :là mức vốn đầu tư thực hiện chưa được huy động ở cuối kỳ so với toàn bộ
vốn đầu tư thực hiện trong kỳ chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt chứng tỏ việc thi công dứt
điểm .
6.2. Hiệu quả đầu tư .
6.2.1. Hiệu quả tài chính của hoạt động đầu tư trong doanh nghiệp.

GTSXi : Là giá trị sản xuất năm i.
Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/


Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
GTSXi-1: Là giá trị sản xuất năm i-1.
VĐTi : Là vốn đầu tư năm i.
 Chỉ tiêu lợi nhuận tăng thêm trên tổng vốn đầu tư (LNTT/VĐT).
Chỉ tiêu này phản ánh lợi nhuận tăng thêm trên 1 đơn vị vốn đầu tư có nghĩa là với 1 đơn
vị vốn đầu tư có thẻ tạo ra bao nhiêu đơn vị lợi nhuận tăng thêm. Chỉ tiêu này càng lớn
càng tốt, nó cũng phản ánh được hiệu quả hoạt động đầu tư của doanh nghiệp .



Phương pháp tính:

LNi - LNi-1
Tỷ lệ LNTT so với VĐT =
VĐTi
Trong đó:
LNi : Là lợi nhuận năm i.
LNi-1 : Là lợi nhuận năm i-1.
Tuy nhiên để tính hiệu quả của hoạt động đầu tư của doanh nghiệp ta không thể tính chỉ
một trong các chỉ tiêu đó mà phải tính tất cả các chỉ tiêu đó để từ đó có những nhận xét
khách quan hơn về hiệu quả của hoạt động đầu tư .
6.2.2

Hiệu quả kinh tế xã hội của hoạt động đầu tư trong doanh nghiệp:

Hiệu quả kinh tế xã hội của hoạt động đầu tư là chênh lệch giữa các lợi ích mà nền kinh

*Các tác động khác.
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CẠNH TRANH .
1. Khái niêm về cạnh tranh và khả năng cạnh tranh .
Có thể nói cạnh tranh chỉ xuất hiện trong nền kinh tế thị trường. Ngày nay có lẽ
không ai còn nghi ngờ về sự phát triển tất yếu của nền kinh tế thị trường ở nước ta vì vậy
cạnh tranh đã được nhìn nhận như là một động lực thúc đẩy phát triển kinh tế. Cạnh tranh
cũng chỉ diễn ra khi được pháp luật thừa nhận và bảo hộ tính đa dạng của các loại hình sở
hữu, khi có tự do hoá thương mại và theo đó là tự do kinh doanh và quyền tự chủ của các
cá nhân được thừa nhận và bảo đảm. Cạnh tranh chỉ xuất hiện khi không có độc quyền
dưới bất kỳ hình thức nào. Tất cả những tiền đề đó đã hình thành ở nước ta từ khi chuyển
sang cơ chế thị trường và từ khi đảng và Nhà nước ta chủ trương thúc đẩy kinh tế phát
triển.
Có thể có nhiều định nghĩa khác nhau về cạnh tranh, song nhìn chung cạnh tranh
là sự ganh đua hay chạy đua giữa các thành viên trong một thị trường hàng hoá, sản phẩm
cụ thể nhằm mục đích lôi kéo về phía mình ngày càng nhiều khách hàng ,thì trường và thị
phần của một thị trường. Như vậy về phương diện kinh tế, cạnh tranh được hình thành
trên cơ sở của tiền đề đó là có sự hiện diện của các thành viên, có cuộc chạy đua vì mục

Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/


Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
tiêu kinh tế giữa các thành viên và chúng đều diễn ra trên cùng một thị trường hàng hoá
cụ thể .
Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng mà doanh nghiệp có thể duy trì
vị trí của nó một cách lâu dài trên thị trường, bảo đảm thực hiện một tỷ lệ lợi nhuận thấp
nhất bằng tỷ lệ đòi hỏi cho việc tài trợ những mục tiêu của doanh nghiệp.
Khả năng cạnh tranh được các nhà kinh tế học diễn đạt theo nhiều quan điể khác
nhau:
Theo Fafchams: Khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp là khả năng doạnh

người bán độc lập với nhau .Tất cả các đơn vị hàng hoá trao đổi coi là giống nhau. Các
doanh nghiệp tham gia trên thị trường này chủ yếu tìm biện pháp cắt giảm chi phí sản
xuất sản phẩm để hưởng lợi nhuận từ chênh lệch giá đầu vào.
Cạnh tranh không hoàn hảo: Là cạnh tranh trên thị trường mà phần lớn các sản
phẩm là không đồng nhất với nhau. Người bán có thể ấn định giá linh hoạt theo khu vực
bán sản phẩm, khách hàng và mức lợi nhuận mong muốn.
Tóm lại, cạnh tranh là cuộc chạy đua quyết liệt giữa các chủ thể hoạt động trong
thị trường nhằm giành giật những điều kiện sản xuất và tiêu thụ hàng hoá có lợi nhất về
phía mình.Cạnh tranh được coi là động lực của quá trình phát triển.
Cạnh tranh luôn có mục tiêu lâu dài là thu hút về phía mình ngày càng nhiều
khách hàng nên buộc các nhà sản xuất công nghiệp, dịch vụ ngày càng phải tạo ra những
sản phẩm có chất lượng tốt hơn và giá thành phải hạ thấp. Vì vậy, cạnh tranh là cơ hội
cho doanh nghiệp cải tiến, đổi mới máy móc thiết bị, áp dụng những cộng nghệ mới vào
trong sản xuất do vậy cạnh tranh là nguồn gốc, là động lực cho sự phát triển khoa học kỹ
thuật và công nghệ cao.
3. Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp do nhiều yếu tố hình thành nên, các yếu tố
đó có mối quan hệ chặt chẽ với nhau tạo thành một thể thống nhất giúp doanh nghiệp có
thế đứng vững chắc trước những biến động của thị trường, trước sự cạnh tranh gay gắt
dành giật khách hàng về phía mình của các đổi thủ cạnh tranh. Các yếu tố góp phần tạo
lên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm.


Tình hình sản xuất và năng lực sản xuất.



Tình hình phân phối và tiêu thụ sản phẩm.



nghiệp không có khả năng cạnh tranh khi đó thị phần của doanh nghiệp sẽ bị mất dầnvà
dành chỗ cho các đối thủ cạnh tranh. Sản phẩm của doanh nghiệp đến một lúc nào đó
cũng sẽ bị giệt vong và doanh nghiệp khó có thể tồn tại. Điều đó cho thấy, việc phân phối
sản phẩm đối với một doanh nghiệp là hết sức quan trọng nó là chìa khoá để doanh
nghiệp nên mở rộng hay thu hẹp sản xuất đồng thời là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng
đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
Trình độ công nghệ và trang thiết bị
Có thể nói đây là một nhân tố quan trọng bậc nhất trực tiếp ảnh hưởng đến năng lực cạnh
tranh của doanh nghiệp.
Công nghệ mới hiện đại sẽ tạo ra sản phẩm mới có chất lượng tốt hơn, mẫu mã đẹp hơn,
giá thành sản phẩm thấp, sức cạnh tranh cao.
Ngược lại công nghệ lạc hậu không những tiêu hao nhiều nguyên nhiên liệu mà còn có
thể gây ô nhiễm môi trường, chi phí sản xuất lớn sản phẩm không có tính cạnh tranh,
khách hàng khó chấp nhận sản phẩm. Khi đó sản phẩm rất khó tiêu thụ, khả năng cạnh
tranh của sản phẩm giảm, do vậy năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp cũng sẽ giảm.
Mặt khác công nghệ tiên tiến hiện đại sẽ tạo ra năng suất lao động tăng, lao động ít do
vậy chi phí đầu vào giảm.
Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/


Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
Ngày nay khi mà khoa học công nghệ phát triển thì hàm lượng chất xám trong sản phẩm
cũng ngày một tăng lên do vậy doanh nghiệp nếu không có chiến lược đầu tư một cách
hợp lý cho máy móc thiết bị công nghệ thì doanh nghiệp không thể nâng cao năng lực
cạnh tranh của mình do vậy doanh nghiệp khó có thể phát triển được. Như vậy trình độ
công nghệ có thể nói là nhân tố trung tâm tạo lên năng lực cạnh tranh cho mỗi doanh
nghiệp.
Trình độ cán bộ quản lý và lao động.
Nếu như máy móc thiết bị, công nghệ là nhân tố trung tâm tạo nên năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp thì con người lại có một vai trò càng quan trọng để nâng cao năng lực

trên thị trường thì doanh nghiệp không chỉ quan tâm đầu tư đến một trong những yếu tố
trên mà phải biết quan tâm đâu tư đúng mức tất cả các yếu tố đó bởi chúng có mối quan
hệ chặt chẽ, có như vậy năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp mới thực sự vững mạnh
trên thị trường.
III. ĐẦU TƯ NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP.
1. Đầu tư vào tài sản cố định ,đổi mới máy móc thiết bị ,công nghệ .
Công nghệ là tập hợp các công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực sản xuất
thành sản phẩm nhằm mục đích sinh lời. Công nghệ gồm hai phần là phần cứng và phần
mềm. Phần cứng của công nghệ là máy móc thiết bị, công cụ, dụng cụ. Phần mềm của
công nghệ là kỹ năng, bí quyết công nghệ, kinh nghiệm quản lý. Đầu tư đổi mới máy móc
thiết bị công nghệ là một hình thức của đầu tư phát triển nhằm hiện đại hoá dây chuyện
công nghệ và trang thiết bị công nghệ, tăng năng lực sản xuất kinh doanh cũng như khả
năng cạnh tranh của sản phẩm. Để đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu đa dạng và phong
phú của khách hàng và đối phó với các đối thủ cạnh tranh tạo chỗ đứng vững chắc trên
thị trường, doanh nghiệp cân phải quan tâm đổi mới máy móc thiết bị công ngệ, tăng
năng suất lao động.
Khi đầu tư đổi mới máy móc thiết bị các doanh nghiệp cần phải quan phân tích
thực trạng của doanh nghiệp cũng như phân tích các yếu tố liên quan đến máy móc thiết
bị .
Các yếu tố trong nội bộ doanh nghiệp ảnh hưởng đến khả năng lựa chọn công
nghệ đó là khả năng tài chính của doanh nghiệp, quy mô vốn có thể huy động và đặc
điểm kinh tế kỹ thuật đặc thù của ngành. Một nhân tố nữa cũng rất quan trọng cần phải
xem xét là trình độ của đội ngũ lãnh đạo, nhất là năng lực lãnh đạo, kỹ thuật và trình độ
nghề nghiệp cuả công nhân trực tiếp sản xuất.
2. Đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm.
Chất lượng sản phẩm là một nhân tố hết sức quan trọng để có thể nâng cao khả
năng canh tranh của doanh nghiệp. Chất lượng sản phẩm đảm bảo, đạt tiêu chuẩn quy
Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/



có mặt của những sản phẩm và nhắc nhở họ tiêu dùng những sản phẩm đó. Một chiến

Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/


Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
lược chiêu thị thích hợp bao giờ cũng mang lại cho doanh nghiệp những thuận lợi cơ bản
giúp gia tăng doanh số, sự ưa thích và trung thành với nhãn hiệu.
Xuất phát từ vai trò quan trọng đó, đầu tư cho hoạt động chiêu thị (quảng caó, bán
hàng, khuyến mãi ..) là hết sức cần thiết đối với các doanh nghiệp trong thời đại kinh tế
thị trường hiện nay. Quan tâm đầu tư đúng mức, có trọng tâm cho công tác này là cách để
doanh nghiệp có vị thế cạnh tranh hơn so với các đối thủ cạnh tranh khác trền cùng một
thị

trường.
IV. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA

NGÀNH THÉP VIỆT NAM
1. Quá trình phát triển của ngành thếp Việt Nam.
Ngành sản xuất thép ở Việt Nam đã được Đảng và Nhà nước ta quan tâm xây dựng
từ rất sớm. Ngay sau khi hoà bình lặp lại trên miền Bắc, Đảng và Chính phủ đã quyết
định xây dựng khu liên hiệp gang thép Thái Nguyên do Trung Quốc giúp đỡ vào năm
1959 và đã cho ra đời mẻ gang đầu tiên năm 1963.
Năm 1973, nhà máy luyện và cán thép Gia Sàng công suất 30.000 tấn/ năm do
CHDC Đức giúp đỡ đã ra đời, góp phần bổ xung, hoàn thiện dây chuyền luyện và cán,
đảm bảo công suất thiết kế 10 vạn tấn/năm cho cả khu liên hiệp gang thép Thái Nguyên .
Sau khi đất nước thống nhất, năm 1976 công ty luyện kim đen Miền Nam được
thành lập trên cơ sở tiếp quản các nhà máy luyện cán thép mini của chế độ cũ ở thành phố
HCM và Biên Hoà, với tổng công suất cán 80.000 tấn thép cán/năm.
Từ năm 1976 đến năm 1989, ngành thép gặp rất nhiều khó khăn do kinh tế đất

ngành thép Việt Nam. Bước sang thời kỳ mới, thực hiện chủ trương CNH-HĐH đất nước
của Đảng và tham gia hội nhập quốc tế, ngành thép Việt Nam cần được phát triển mạnh
mẽ hơn để tương xứng với vị trí và vai trò của nó trong nền kinh tế quốc dân.
Về cơ cấu sản xuất trong nghành thép hiện nay .
Hiện nay ngành thép Việt Nam mới chỉ sản xuất các loại sản phẩm dài phục vụ
chủ yếu trong ngành xây dựng (thép tròn trơn, tròn vằn dạng thanh dài Φ 10ữ40 mm,
thép cuộn dây Φ6-Φ10 và thép hình cỡ nhỏ và cỡ vừa) và gia công sản xuất ống hàn, tôn
mạ, hình uốn nguội, cắt xẻ.. từ sản phẩm dẹt nhập khẩu. Các sản phẩm dài sản xuất trong
nước cũng phần lớn được cán từ phôi thép nhập khẩu. Khả năng tự sản xuất phôi thép
trong nước còn nhỏ bé, chỉ đáp ứng được khoảng 25%, còn lại 75% nhu cầu phôi thép
cho các nhà máy phải nhập từ bên ngoài. Trong nước chưa có các nhà máy cán sản phẩm
dẹp (tấm, lá cán nóng, cán nguội).
Phôi thép và thép cán sản xuất trong nước có chất lượng thông thường và còn phụ
thuộc vào chất lượng phôi thép nhập khẩu. Khả năng xuất khẩu còn hạn chế mà sản phẩm
chủ yếu được tiêu thụ trong nước và thay thế nhập khẩu. Chưa có cơ sở tập trung sản xuất
Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/


Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
thép đặc biệt phục vụ chế tạo cơ khí. Hiện nay chỉ sản xuất một số loại thép đặc biệt với
quy mô nhỏ ở một số nhà máy cơ khí và nhà máy thép của Tổng công ty Thép Việt Nam.
Nhìn chung trong thời gian qua, do hạn chế vốn đầu tư và do thị trường trong nươc
còn nhỏ bé, ngành thép Việt Nam mới chỉ đầu tư tập trung vào các sản phẩm dài để đáp
ứng nhu cầu cấp bách trong nước. Đây là các sản phẩm có thuận lợi về thị trường, cần
vốn đầu tư ít, thời gian xây dựng nhà máy ngắn, hiệu quả đầu tư khá cao thu hút được
nhiều đối tác nước ngoài bỏ vốn kinh doanh. Đối với các sản phẩm thép dẹt do nhu cầu
còn thấp trong khi đó để đảm bảo hiệu quả thì công suất của nhà máy phải đủ lớn, vốn
đầu tư lớn cho nên ít hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài tham gia liên doanh mà bản thân
ngành thép chưa đẻ sức đầu tư. Do vậy nhìn chung cơ cấu sản xuất của ngành thép hiện
nay là thiếu đồng bộ, mất cân đối giữa sản xuất phôi với cán thép, giữa cơ cấu mặt hàng

Sản phẩm thay thế là sản phẩm có tính năng và công dụng tương tự các sản phẩm
của doanh nghiệp. Với sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ như ngày
nay, các sản phẩm được sản xuất ra luôn được cải tiến. Một sản phẩm có thể đáp ứng
được nhiều mục đích tiêu dùng khác nhau của người mua. Chính vì thế, mức độ tham gia
vào thị trường của các sản phẩm thay thế là rất lớn. Đứng trước sản phẩm của doanh
nghiệp có mức giá cao và các sản phẩm khác có tiện ích tương tự nhưng gía rẻ hơn,
người tiêu dùng chắc chắn sẽ không lựa chọn sản phẩm của doanh nghiệp mà sẽ ưu tiên
cho sản phẩm có khả năng thay thế kia. Chính sự xuất hiện của xu thế này đã đòi hỏi các
doanh nghiệp muốn có được khách hàng hay nói cách khác muốn tiêu thụ được sản phẩm
hàng hoá, dịch vụ thì phải bằng mọi cách nâng cao khả năng cạnh tranh của mình.
Đe doạ của người nhập cuộc
Khi mà nền kinh té ngày càng phát triển, mọi tổ chức các nhân đều có thể dễ dàng
gia nhập thị trường của ngành. Mặt khác sự tự do hoá không chỉ diễn ra trong nước mà
còn mở rộng trên toàn thế giới. Hàng hoá một nước có thể tự do ra vào nước khác. Sức ép
của các đối thủ mới gia nhập (trong nước cũng như ngoài nước)
Với những lợi thế từ thiết bị công nghệ đến phương pháp quản lý tiên tiến hiệu quả sẽ
không chỉ gây bất lợi đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn ngành. Để đối phó với
vấn đề này doanh nghiệp cũng cần phải có những giải pháp không chỉ ở trước mắt mà
còn là ở lâu dài, phải có những chiến lược đầu tư mang tính định hướng để khẳng định sự
tồn tại của doanh nghiệp trên thị trường .
3. Sự cần thiết phải đầu tư nâng cao khả năng cạnh tranh của Tổng công ty thép Việt Nam
.
Sau hơn 10 năm đổi mới, Tổng công ty thép Việt Nam đã tạo cho mình một thế và
lực mới. Tổng công ty với vai trò là nhân vật trung tâm của ngành thép Việt Nam đã góp
phần đáp ứng cơ bản nhu câù thép xây dựng trong nước, trình độ công nghệ đã được
Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/


Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/
nâng lên. Là một trong số 17 Tổng công ty 91, Tổng công ty thép Việt Nam đã được Nhà

của Tổng công ty.
4. Đặc điểm hoạt động đầu tư trong ngành thép.
Xuất phát từ đặc điểm tài nguyên phục vụ cho ngành thép thì hoạt động
đâù tư trong ngành thép cũng mang những nét đặc trưng riêng với những ngành khác .
Tài liệu này được tải miễn phí từ website http://luanvanpro.com/ và http://tailieupro.vn/



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status