Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
Chương 1 :
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI: GIẢI PHÁP MARKETING
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH MẶT HÀNG THỰC PHẨM CỦA
CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM ÂN NAM
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài
Đối với xã hội
Trong nền kinh tế phát triển mạnh mẽ như hiện nay, nền kinh tế của Việt Nam
ngày càng xu hướng hội nhập với sự phát triển chung của nền kinh tế thế giời. Đặc biệt
từ khi nước ta ra nhập tổ chức thương mại thế giới, ngày càng khẳng định nền kinh tế
của Việt Nam. Cũng chính vì nền kinh tế nước ta hội nhập mà các doanh nghiệp Việt
Nam có những cơ hội để đưa sản phẩm của DN mình ra thị trường nước ngoài. Đi
cùng những cơ hội thì thách thức đối với các DN trong nước cũng không hề nhỏ. Đặc
biết đối với những mặt hàng thực phẩm luôn phải chịu sức ép từ các nước nhập khẩu,
cũng như các Công ty thực phẩm nước ngoài. Do vậy, để các DN trong nước có thể
cạnh tranh được thì bắt buộc các Dn phải năng động sáng tạo để tìm kiếm những cơ
hội mà bên ngoài mang lại. Đồng thời các DN Việt Nam cũng phải nâng cao uy tín,
chỗ đứng trên thị trường thông qua thị phần mà DN đạt được. Do vậy các doanh
nghiệp trong nước luôn cố gắng, tìm cho mình một chỗ đứng trên thị trường, liên tục
mở rộng thị phần sản phẩm của DN, nâng cao uy tín đối với những khách hàng, bạn
hàng của mình, như vậy các DN mới tồn tại và phát triển được. Chính vì vậy
marketing là một trong những hoạt động cơ bản và quan trọng của bất cứ DN nào. Bất
kì một doanh nghiệp nào tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, thương mại, dịch vụ
đều tìm đến mục đích cuối cùng là lợi nhuận. Do vậy, giải pháp marketing nâng cao
năng lực canh tranh sẽ làm tăng vòng quay của vốn, rút ngắn kì thu tiền bình quân,
giảm hàng tồn kho, tăng doanh thu, tăng lợi nhuận. Từ đó giúp doanh nghiệp tồn tại và
phát triển lớn mạnh.
Đối với doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế hiện nay, đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và
Công ty TNHH Thực Phẩm Ân Nam nói riêng đều chịu sự biến động của nền kinh tế
Tuy nhiên từ cuối năm 2008 đến nay công ty đã chọn thị trường là tỉnh lân cận phát
triển có thu nhập cao là nơi tiêu thụ, do cuộc suy thoái kinh tế thế giới và giữa năm
2010 công ty đã nhập khẩu thêm nhiều mặt hàng mới và những máy móc thiết bị nên
việc kinh doanh ngày cảng mở rộng và phát triển, công ty đã mở rộng thị trường tiêu
thụ. Do thời gian không cho phép, cũng như kiến thức con nhiều hạn chế. Vì vậy em
đã chọn thị trường trong nước là thị trường để em nghiên cứu và khảo sát tình hình
tiêu thụ hàng thực phẩm.
SV: Phạm Trung Sỹ Lớp: K43A5
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
Về thời gian: Đề tài nghiên cứu giải pháp marketing nâng cao năng lực canh
tranh những năm gần đây, tập trung vào 3 năm 2008, 2009, 2010. Dựa trên cơ sở đó,
đưa ra những giải pháp định hướng đến năm 2013
Về nội dung: Nghiên cứu,giải pháp marketing. Từ đó, đưa ra các giải pháp
nhằm nâng cao năng lực canh tranh đẩy mạnh tiêu thụ hàng thực phẩm trên thị trường.
1.5. Một số khái niệm và phân định nội dung vấn đề nâng cao năng lực cạnh
tranh của công ty kinh doanh
1.5.1.Một số khái niệm.
- Khái niệm về cạnh tranh
Theo Micheal E.Porter, giáo sư trường kinh tế Harvard thì cạnh tranh là việc
đấu tranh gay gắt, quyết liệt giữa các nhà sản xuất kinh doanh dựa trên chế độ sở hữu
khác nhau về tư liệu sản xuất nhằm chiếm được vị trí và nơi tiêu thụ có lợi đồng thời
tạo ra điều kiện thúc đẩy sản xuất phát triển.
Phân loại cạnh tranh
Cạnh tranh có nhiều loại, tùy thuộc giác độ nghiên cứu mà phân chia :
+ Cạnh tranh nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành
+ Cạnh tranh giữa bên mua và cạnh tranh giữa bên bán
+ Cạnh tranh giá cả và cạnh tranh phi giá cả
- K/n : Năng lực cạnh tranh của DN
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và mở rộng thị
phần thu lợi nhuận của doanh nghiệp.
+ ChÝnh s¸ch gi¸ cña c«ng ty:
?àếố,ấạ&ậ,#@A$.)
ị&ườ"4&6&B,;,'
'C.C4'!)@D"4
&*6)03C<61ảẩ*
B')!)@EC4#&6
<"(<F1G)2)0
3H'@I#! )"&"(<0
#'.<J,-$K"#L
-.<-.&9M),N
OChÝnh s¸ch s¶n phÈm
P "),ựẩ.<C->
.$&-&4'G)<=)."
(<)F Kầếạử,ụ@A&,G
K#* Q."#)-K#
)-K71--1!=
"@
SV: Phạm Trung Sỹ Lớp: K43A5
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
1.5.2. Giải pháp marketing nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp
Thực tế cho thấy, không một doanh nghiệp nào có khả năng thỏa mãn đầy đủ
tất cả những yêu cầu của khách hàng. Thường thì doanh nghiệp có lợi thế về mặt này
và có hạn chế về mặt khác. Vần đề cơ bản là, doanh nghiệp phải nhận biết được điều
này và cố gắng phát huy tốt những điểm mạnh mà mình đang có để đáp ứng tốt nhất
những đòi hỏi của khách hàng. Những điểm mạnh và điểm yếu bên trong một doanh
nghiệp được biểu hiện thông qua các lĩnh vực hoạt động chủ yếu của doanh nghiệp
như marketing, tài chính, sản xuất, nhân sự, công nghệ, quản trị, hệ thống thông tin…
1.5.2.1 Đánh giá năng lực cạnh tranh tuyệt đối
SCTDS
D
SCTSS
: Chỉ số sức cạnh tranh tương đối của DN
D
SCTDS
: Sức cạnh tranh của DN chuẩn đối sánh
1.5.2.3. Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh nguồn
Các doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trước những thách thức và cơ hội to
lớn, đòi hỏi phải đáp ứng yêu cầu ngày càng gay gắt của cơ chế kinh tế thị trường và
sức hội nhập quốc tế. Nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của các DNVVN Việt Nam
trong bối cảnh hội nhập, các DN cần phải giải quyết một số vấn đề sau:
Thứ nhất: Cần phải tăng cường năng lực quản trị kinh doanh của các giám
đốc và cán bộ quản lý trong các doanh nghiệp.
SV: Phạm Trung Sỹ Lớp: K43A5
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
Tăng khả năng cạnh tranh của các DN bằng cách nâng cao năng lực lãnh đạo
của các chủ DN là yếu tố thiết yếu. Hai yếu tố thiết yếu hình thành năng lực tổng hợp
của một doanh nhân đó là tố chất nghiệp chủ và năng lực quản lý.Tuy nhiên, ở nước ta
trong nhiều trường hợp, một doanh nhân có được yếu tố thứ nhất lại thiếu yếu tố thứ
hai; hoặc phát triển các yếu tố đó không đồng đều, không theo kịp sự phát triển nhanh
chóng và sự đòi hỏi khắc nghiệt của hoạt động kinh doanh với mức độ cạnh tranh quốc
tế hoá ngày càng cao.
Để phát triển các năng lực nói trên, cần có sự nỗ lực của bản thân DN và sự hỗ
trợ của các cơ quan, tổ chức hữu quan; nhưng sự chủ động, tích cực phấn đấu của bản
thân mỗi giám đốc và nhà kinh doanh phải là nhân tố quyết định. Doanh nhân cần
được chú trọng nâng cao những kỹ năng cần thiết và cập nhật những kiến thức hiện đại
để đủ sức bước vào nền kinh tế tri thức. Một số kiến thức và kỹ năng có thể đã có
nhưng cần được hệ thống hoá và cập nhật, trong đó, cần đặc biệt chú ý những kỹ năng
thông tin và hỗ trợ phát triển chuyên môn còn hạn chế, mờ nhạt cả về số lượng, quy
mô và nội dung hoạt động. Vì vậy cần chú trọng hơn nữa việc tổ chức các buổi trao
đổi sinh hoạt, giới thiệu kinh nghiệm trong nước và quốc tế, cập nhật thông tin về
ngành và về hoạt động kinh doanh.
Thứ năm: bồi dưỡng khả năng kinh doanh quốc tế và nâng cao năng lực cạnh
tranh quốc tế của các doanh nghiệp Việt.
Hiện nay, mặc dù đã có những bước tiến lớn nhưng nếu so với trình độ quốc tế
thì hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam còn tụt hậu một khoảng cách đáng kể. Muốn
nâng cao năng lực cạnh tranh của các DN trên thương trường quốc tế thì chính bản
thân các giám đốc và cán bộ quản lý DN trước hết cần tăng cường khả năng đó. Đối
với giám đốc và nhà quản lý DN, để nâng cao khả năng làm việc và giao dịch quốc tế,
tiếp cận các tiêu chuẩn, các thông lệ của thế giới thì cần chú trọng phát triển những
kiến thức, kỹ năng chủ yếu như:
- Năng lực về ngoại ngữ: mặc dù có thể sử dụng người phiên dịch nhưng cần có
ngoại ngữ tối thiểu và nên hạn chế sự phụ thuộc hoàn toàn vào phiên dịch.
- Kiến thức cơ bản về văn hoá, xã hội, lịch sử trong kinh doanh quốc tế.
- Giao tiếp quốc tế và xử lý sự khác biệt về văn hoá trong kinh doanh.
- Thông lệ quốc tế trong lĩnh vực /ngành kinh doanh.
Thứ sáu: tăng cường sự hỗ trợ của Chính phủ và các cơ quan quản lý nhà
nước trong quá trình thúc đẩy sự phát triển của các DNVVN.
Chính phủ và các cơ quan nhà nước cần góp phần mạnh mẽ hơn nữa trong việc
xây dựng và hỗ trợ phát triển các DNVVN. Các công cụ chính sách của Nhà nước và
sự hỗ trợ trên các mặt khác nhau là rất cần thiết. Môi trường kinh doanh, môi trường
pháp lý và các nhân tố xã hội có ảnh hưởng rất lớn đối với doanh nhân và nền kinh tế
SV: Phạm Trung Sỹ Lớp: K43A5
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
của đất nước. Do đó, thông qua chủ trương chính sách cụ thể, Nhà nước cần tạo điều
kiện thuận lợi hơn cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp
Thứ bảy: hỗ trợ tư vấn về thiết bị, công nghệ mới hiện đại, thích hợp và cung
cấp thông tin công nghệ, thị trường cho các DNVVN, tạo lập và phát triển thị trường
Tham khảo tài liệu Tạp chí khoa học thương mại số 4,5 của GS.TS Nguyễn Bách
Khoa về đặc điểm kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam có nêu ra 12 tiêu chí.
Em xin đưa ra một số tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của Công ty:
Bảng 1: Một số chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh tổng thể của Công ty
(Nguồn: Tổng hợp từ phiếu điều tra khảo sát công ty Ân Nam)
SV: Phạm Trung Sỹ Lớp: K43A5
STT Các tiêu thức đánh giá K
i
P
i
1 Cơ cấu tài sản của công ty 0.15 3
2 Quy mô, chất lượng nhân sự 0.04 2.2
3 Nhà xưởng, máy móc thiết bị, công cụ kỹ thuật 0.08 2.2
4 Chất lượng tổ chức hệ thống 0.06 2.4
5 Hình ảnh bản sắc của công ty 0.1 2.4
6 Năng lực định vị thị trường 0.15 3.2
7 Chính sách sản phẩm dịch vụ 0.12 2
8 Giá bán,hàng hóa và phương thức thanh toán 0.07 2
9 Chất lượng các đại lý phân phối 0.05 2.8
10 Tiếp thị quản cáo sản phẩm 0.11 3
11 Thương hiệu doanh nghiệp 0.07 1.4
12 Tổng 1
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
Chương 2
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC
TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH THỰC PHẨM
ÂN NAM
2.1 Phương pháp nghiên cứu các vấn đề
2.1.1. Phương pháp thu thập số liệu
Để có cái nhìn tổng quát nhất về năng lực cạnh tranh của công ty TNHH thực phẩm
chí, sách tham khảo, luận văn,chuyên đề tốt nghiệp liên quan đến cạnh tranh, năng lực
cạnh tranh trong thư viện.
- Thu thập dữ liệu thứ cấp bên trong doanh nghiệp như: Nghiên cứu số liệu tình hình
hoạt động trong 3 năm gần đây là 2008-2010, các tài liệu về sơ đồ, cơ cấu tổ chức.
2.1.2. Phương pháp phân tích số liệu
- Đối với dữ liệu sơ cấp: : Trên cơ sở thu thập thông tin qua các phiếu trắc nghiệm
sau đó tổng hợp các tiêu chí đánh giá để thấy được tổng quan về giải pháp marketing
nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH thực phẩm Ân Nam. Qua phỏng vấn
các nhà quản trị Công ty có ý kiến bổ sung để phân tích giải pháp marketing nâng cao
năng lực cạnh tranh của Công ty.
Qua đó phân tích rồi rút ra nhận xét, quan điểm để nhằm góp phần đưa ra giải pháp
marketing để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Ân Nam
- Đối với dữ liệu thứ cấp : So sánh các số liệu trong 3 năm, lập bảng thồng kê và các
cột so sánh về các chỉ tiêu số tương đối, số tuyệt đối giữa các năm với nhau. Những số
liệu thống kê thu được từ phiếu điều tra được phân tích từ đó phát hiện những khó khăn,
tồn tại của công ty trong việc đưa ra các giải pháp maketing nâng cao năng lực cạnh tranh,
phân tích nguyên nhân, qua đó đưa ra những kiến nghị, giải pháp để khắc phục những
điểm yếu và đưa ra giải pháp marketing để nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty
TNHH thực phẩm Ân Nam.
2.2. Giới thiệu chung về công ty và đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân
tố môi trường đến năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH thực phẩm Ân Nam
2.2.1. Sơ lược quá trình phát triển của công ty
Công ty TNHH thực phẩm Ân Nam là công ty 100% vốn trong nước, tiền thân là một
cửa hàng nhỏ với số vốn còn hạn chế. Đến tháng 22 tháng 7 năm 2008 công ty chính thức
được thành lập. Được sở kế hoạnh và đầu tư Hà Nội cấp giấy chứng nhận ĐKKD số:
0112035035
Tổng số vốn: 16.250.500.000 VNĐ
Đến nay công ty đã có 24 quầy hàng với diện tích sử dung là 1000m
2
.
./M),$*)"# .:
ZM.#@
SV: Phạm Trung Sỹ Lớp: K43A5
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
. Sơ đồ tổ chức của công ty
SV: Phạm Trung Sỹ Lớp: K43A5
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
BAN KIỂM SOÁT
TỔNG GIÁM ĐỐC
P.TGĐ, GĐĐH
CÁC PHÒNG BAN
Phòng tổ chức
Phòng kế toán –
Tài chính
Phòng kỹ thuật
Phòng kế hoách
vật tư
Phòng Nhân sự
Phòng. XNK
C.CỬA HÀNG Các C.ty liên doanh
Quầy hàng 1
Quầy hàng 2
Quầy hàng 3, 24
Công ty thực phẩm Hà
Tây
Cty. TNHH – SX –
Thực phẩm Hà Đông
Cơ sở sản xuất Kim
Doanh thu từ xuất khẩu 33.441.682.892 33.607.681.457 39.487.915.624 165.998.565 0.49 5.880.234.167 17.5
Doanh thu bán trong nước 6.603.031.147 8.615.492.189 9.001.437.000 2.012.461.042 30.5 385.944.811 4.48
DT bán ở thị trường Hà Nội 2.574.000.000 3.006.000.000 3.452.000.000 432.000.000 16.8 446.000.000 14.8
(Nguồn: phòng kinh doanh)
SV: Phạm Trung Sỹ Lớp: K43A5
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
2.2.2 Tác động của môi trường vĩ mô
. Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
+ Các nhân tố về mặt kinh tế : Kinh tế nước ta đang trong tình trạng lam phát
và mọi thứ đều tăng giá, khách hàng sẽ thận trong trong việc mua sắm và chi tiêu.
Ngoài ra mặt hàng nhập vào tăng giá nên bắt buộc sản phẩm đầu ra của công ty cũng
phải tăng, với tình hình trên thì công ty Ân Nam đã gặp nhiều khó khăn trong bán
hàng.
+ Môi trường địa lý dân cư: Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn đến tình hình kinh
doanh của công ty. Hệ thống phân phối vận chuyển hàng hóa đén khách hàng làm tăng
thêm chi phí công ty
+ Các nhân tố về khoa học công nghệ: Sự phát triển của công nghệ trong những
năm gân đây đã tạo điều kiên cho việc áp dụng những khoa học hiện đại vào phục vụ
cho việc sản xuất và kinh doanh nâng cao hiệu quả công việc như: Thay đổi mẫu mã,
tăng chất lượng sản phẩm…
Việc ứng dụng vào các phần mềm kế toán và các phần mềm quản lý đã giúp cho
công ty tiết kiệm rất nhiệm chi phí, cũng như công việc tác nghiệp maketing được
thuân lợi hơn.
+ Các yếu tố văn hóa – xã hội.
Các phong tục tập quán, lối sống, thị hiếu hay thói quen tiêu dùng… có ảnh
hưởng trực tiếp đến mức tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa của công ty. những khu vực
trong nội thành và ngoại thành khác nhau, đòi hỏi công ty phải nghiên cứu rõ những
yếu tố thuộc về văn hóa, hay thói quen ở khu vực đó để có những chiến lược sản phẩm
phù hợp với từng khu vực khác nhau.
2.2.3. Tác động của môi trường ngành kinh doanh
hiệp phát,và công ty cổ phần cồn riệu Hà nội… chi phối thị phần trên thị trường
A&--&$.<"8à dịch vụ Tân Hiệp Phát"
`\hgiệu nước giải khát Hà Nội '<*0&@i3
F-,S=:&4.G$1)
F 611$&3T&
.$)Z6,:G3)1
!3@E-<3."Ân Nam=-U
'F)!)"=<&'618
-&.)T&-BZ
,:G.+8F'!)@
2.2.4.Tác động của môi trường nội tại
+ Nhân tố về chất lượng sản phẩm: Khi trình độ phát triển của lực lượng sản
xuất và mức sống của con người được nâng cao, người tiêu dùng sẽ có nhiều yêu cầu
mới về hàng hóa, họ đòi hỏi hàng hóa phải có chất lượng tốt, an toàn cho sức khỏe. Do
đó doanh nghiệp muốn tiêu thụ được nhiều sản phẩm thì phải quan tâm đến chất lượng
SV: Phạm Trung Sỹ Lớp: K43A5
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
hàng hóa sản xuất ra, làm sao cho sản phẩm có mức chất lượng đáp ứng được yêu cầu
trung bình mà xã hội đặt ra hoặc cao hơn.
+ Nhân tố giá cả:Giá cả là một yếu tố cơ bản, nó đóng vai trò quyết định trong
việc khách hàng lựa chọn sản phẩm nào của doanh nghiệp. Nếu như giá cả của doanh
nghiệp không hợp lý phải căn cứ vào giá thành sản xuất và giá cả của sản phẩm cùng
loại trên thị trường để xác định giá cho phù hợp.
+ Nhân tố về thời gian:Thời gian là yếu tố quyết định trong kinh doanh hiện đại
ngày nay. Do vậy, nhân tố thời gian vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệp khi
tiêu thụ sản phẩm, đó là thời cơ để doanh nghiệp chiếm lĩnh thị trường. Những sản
phẩm sản xuất ra không đúng vào thời điểm tiêu dùng thì sản phẩm sẽ bị triệt tiêu ngay
trước khi mang ra thị trường.
+ Việc tổ chức giao hàng của Công ty.Hình thức bán hàng của công ty cho các
cửa hàng, đại lý và các trung tâm siêu thị trên địa bàn là hình thức bán buôn. Do đó,
SV: Phạm Trung Sỹ Lớp: K43A5
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
Với (P
1i
) Điểm trung bình mức độ đáp ứng của Công ty TNHH thực phẩm Ân Nam
Với (P
2i
) Điểm trung bình mức độ đáp ứng của công ty TM và dịch vụ Tân Hiệp Phát
Với (P
3i
) Điểm trung bình mức độ đáp ứng của công ty CP Bia Diệu nước giải khát
Hà Nội
- Khả năng tài chính
Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh của công ty trong ba năm 2008, 2009, 2010
cho ta thấy có những bước tiến trong kinh doanh.
Qua bảng số liệu trên ta thấy
Năm 2009 so với năm 2008: Chỉ tiêu xuất khẩu tăng 165.998.565 đồng, tương
ứng 0.49%. Nhưng đến năm 2010 doanh thu do hoạt động xuất khẩu mặt hàng tăng
5.880.234.167 đông, tương ứng 17.5% so với năm 2009.
Doanh thu trong nước năm 2009 tăng 2.012.461.042 tương ứng 30.5% so với
năm 2008. Do công ty đã ký được các hợp đồng với các công ty khác và đưa sản phẩm
của công ty vào thị trường Miền Trung và Miền Nam. Nhưng đến năm 2010 doanh thu
tiêu thụ trong nước tuy có tăng nhưng không đáng kể so với năm 2009, cụ thể: doanh
thu tăng 385.944.811 đồng, tương ứng tăng 4.48% so với năm 2009.
Đối với thị trường Hà Nội doanh thu chiếm tỷ trọng rất nhỏ. Cụ thể năm 2008
doanh thu tiêu thụ tại thị trường Hà Nội chỉ đạt 2.574 triệu đồng chiểm tỷ trọng 38.9%
so với doanh thu tiêu thụ trong nước. Nhưng năm 2009 doanh thu tăng 432 triệu đồng,
tương ứng 16.8% so với năm 2008. Đến năm 2010 doanh thu tăng 446 triệu đồng
tương ứng 14.8% so với năm 2009. Từ khi khủng hoảng kinh tế thế giới diễn ra Công
ty bắt đầu nghiên cứu thị trường trong nước nói chung và thị trường Hà Nội nói riêng
Aj_><F+&Q"#.F))@
A$.*5+<Ck)
BiÓu h×nh : Qu¸ tr×nh kü thuËt c¸c kh©u b¸n hµng.
l&Q"#9/S,G"#&*-
=)Q=)@l+1&B$
/K2W=)GG.
$K<*9G4"9&$"@P$<SM
-$M48T0T&"@D
T,:$T'=)*<Q3
#)*",G.6Z.#+_m/
,S)/,G-C,H@R&)
)-8:!-'&3'Qj
!U!_!.&'_@@@I*<TH
'.SK.),d.=6':4$,H)<
!.&1'-M=<SKQ<<d
&.6._H<d*=U
S),.1'1<KDE".i`.iF
:@@@$:&6U&1)<9&:&45,
4$,H@I*&)--'-!,G
:ZM.#/))<=
/$*)U/S<
,:GTU@E<*1'&&&$:& e
4f#@I*/SB*-
SV: Phạm Trung Sỹ Lớp: K43A5
A
)
Q
e
/#&4"#)3)VT/$,=
5<)'*.).Bf!
,GGG=))@`-H)2
1'.$/K-B
#.4)=G/BG4
#@P$<-$S47$B
).*=<047$U9K/
/(47$$#9C,o
&Q
2.3.2. Thực trạng năng lực cạnh tranh hiển thị trường của công ty TNHH thực phẩm
Ân Nam
Bảng 5 :Các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh hiển thị trường của công ty Ân
Nam, Tân Hiệp Phát và Bia Diệu Hà Nội
Các tiêu chí đánh giá
Điểm trung
bình (P
1i
)
Điểm trung
bình (P
2i
)
Điểm trung
bình(P
3i
)
1. Năng lực định vị thị trường 3.2 3.4 2.8
2. Chính sách sản phẩm dịch vụ 2 2.4 3.2
3. Giá bán,hàng hóa và phương thức
thanh toán
phẩm vào các thời điểm phát sóng chương trình thời sự buổi tối.Vì thời điểm đó hầu
như mọi người đều rảnh rổi ngồi xem ti vi.
+ Chiến lược mở rông thị trường
Sau một vài năm hoạt động trên thị trường và quảng bá được thương hiệu của mình
trên thị trường. Đến cuối năm 2010 sự cạnh tranh trong ngành bắt đầu trở nên khắc
nghiệt hơn trước Nhưng chính lúc này Công ty Ân Nam mới thật sự chuyển mình, với
việc phát hành cổ phiếu,huy động sự góp vốn của cổ đông trong và ngoài công ty.
Chính vì vậy năng lực cạnh tranh của Công ty đã tăng lên gấp 5 lần. Do đó việc mở
rộng quy mô hoạt động là việc hết sức sáng suốt. hoạt động trên khắp địa bàn Hà Nội
và các tỉnh lân cận cho phép công ty TNHH Ân Nam có thêm nhiều sự lựa chọn đối
tượng khách hàng và các chiến lược khác cho kinh doanh.
+ Chiến lược phát triển sản phẩm
Mặt hàng thực phẩm là mặt hàng tiêu dùng hàng ngày của người dân. Chính vì vậy
Công ty luôn phải có những đổi mới trong kinh doanh để có thể thích ứng nhanh với
những sự thay đổi lớn của thị trường và đặc biệt là sự thay đổi chóng mặt về thị hiếu
tiêu dùng từ phía các khách hàng. Chính vì lý do Công ty luôn xác định khách hàng là
mọi đối tượng người dân có nhu cầu tiêu dùng mặt hàng thực phẩm nên ngoài các mặt
hàng đang có bán trên thị trường, Công ty còn muốn nhập các mặt hàng mới có chất
lượng tốt hơn, ngon hơn, để phục vụ các đối tượng khách hàng có thu nhập cao hơn.
- Chiến lược Marketing - mix@
. Chiến lược sản phẩm
Công ty phải thường xuyên chú trọng đến việc đổi mới sản bởi vì Vì vòng đời
sản phẩm đi qua giai đoạn tăng trưởng nhanh chóng, chín muồi và suy tàn, nên một
công ty gần như không thể tăng doanh thu nếu không thường xuyên tung ra các sản
phẩm mới. Việc định kỳ tung ra sản phẩm sẽ tăng doanh số để bù lại cho sự suy tàn
SV: Phạm Trung Sỹ Lớp: K43A5
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
của các sản phẩm cũ hơn Không chỉ là sự mới mẻ. Không ai có thể phủ nhận tầm
quan trọng của việc phát triển sản phẩm mới. Nhịp độ thay đổi và tiến bộ công nghệ
khiến các công ty buộc phải phát triển các giải pháp mới và hiệu quả hơn để giải quyết
Ngoài ra công ty còn có chính sách ưu đãi về giá với những khách hàng trung
thành gắn bó với công ty so với các khách hàng khác như, sẽ được giảm 5% cho các
mặt hàng dù lấy với số lương ít hay nhiều.
* Hoµn thiÖn nç lùc ph©n phèi.
I##56^&)_-f'T&-
1*
ei##-)$-/+Q6"
f4$,H;$G'31@
ei##-)K+-/=/F
SV: Phạm Trung Sỹ Lớp: K43A5
Chuyên đề tốt nghiệp Khoa Quản trị doanh nghiệp
)H'.)*)=T.03U7.
#+W.-)3@
ei##-T1>`".7!
#71*)>)T/B7_""$
,H/T31'@
ei##-$Z#Q.$
*<)6* /@
* Hoµn thiÖn nç lùc xóc tiÕn th¬ng m¹i hçn hîp.
a28%&'9`"A8
f@E#6=.#&*):&4
#Q&M728&9$+&3.<)
TF"* .*/.*:
',;,8Z8@E)$-7T)$
'W8@T6'=+&372%'<+:0
"1/@`/T6'>,
&-6Q3&'#+@`Z6
G$T)&3`"K7:@^).,)
&*-)=)<#$0"
`"2).02W-))