BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ QUỐC PHÒNG
VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUÂN SỰ
MAI VĂN TÚ
XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH QUY LUẬT
TỐC ĐỘ CHÁY CỦA NHIÊN LIỆU TRONG CÁC
QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC KHÔNG ỔN ĐỊNH CỦA
ĐỘNG CƠ TÊN LỬA NHIÊN LIỆU RẮN
Chuyên ngành: Cơ kỹ thuật
Mã số: 62 52 01 01
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KỸ THUẬT
Hà Nội, 2017
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUÂN SỰ - BỘ QUỐC PHÒNG
Người hướng dẫn khoa học:
1. TS. Mai Khánh
2. TS. Nguyễn Khải Hoàn
Phản biện 1: PGS.TS Nguyễn Thái Dũng
Học viện kỹ thuật quân sự
tính toán.
Nhược điểm: Quy luật (1) chưa mô tả được bản chất quá trình cháy là
quá trình nhiệt trong pha rắn nhiên liệu, chưa phản ánh được quá trình cháy
không ổn định của NLR nên kết quả tính toán có độ chính xác không cao;
quy luật dạng (1) không phải là tổng quát, bởi vì với cùng một loại NLR,
các hằng số u1, , b còn phụ thuộc vào hình dạng nhiên liệu và điều kiện thí
nghiệm nên cần phải thử nghiệm khá nhiều để xác định các hằng số này.
Vì vậy, nghiên cứu xây dựng phương pháp xác định chính xác hơn
quy luật tốc độ cháy của nhiên liệu có tính đến các quá trình nhiệt trong pha
rắn và các quá trình làm việc không ổn định của động cơ tên lửa nhiên liệu
rắn (ĐTR) là việc làm cần thiết, có ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn.
2. Mục tiêu của đề tài luận án
Xây dựng được phương pháp xác định quy luật tốc độ cháy của nhiên
liệu trong ĐTR.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là tốc độ cháy của NLR trong động
cơ tên lửa.
Phạm vi nghiên cứu:
Về lý thuyết: xây dựng phương pháp xác định quy luật tốc độ cháy
của nhiên liệu trong ĐTR trong trường hợp có sự thay đổi nhanh của áp
suất trong buồng đốt, bỏ qua hiện tượng cháy xói mòn;
Về thực nghiệm: nghiên cứu thực nghiệm trên động cơ tên lửa nhiên
liệu rắn mẫu.
4. Nội dung nghiên cứu của luận án
- Nghiên cứu mô hình vật lý, xây dựng mô hình toán học mô tả các
quá trình cháy của nhiên liệu trong ĐTR;
2
trình làm việc của ĐTR.
Chính xác hóa lời giải bài toán thuật phóng trong để xác định các
tham số đặc trưng nhiệt động học của ĐTR; cung cấp thêm cơ sở khoa học
phục vụ tính toán thiết kế ĐTR.
3
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ QUY LUẬT TỐC ĐỘ CHÁY CỦA NHIÊN LIỆU
RẮN TRONG ĐỘNG CƠ TÊN LỬA
1.1. Tổng quan các quá trình cháy của nhiên liệu rắn
Sơ đồ nhiệt quá trình cháy của NLR (hình 1.1) được chia ra thành 4
vùng cháy như sau:
Vùng 1: Vùng nung nóng
trong pha rắn (bề dày l1).
Vùng 2: Vùng phản ứng hoá
học trong pha rắn (bề dày l2).
Vùng 3: Vùng chuyển hoá
hoá học thành sản phẩm cháy
ban đầu (bề dày lk).
Vùng 4: Vùng sản phẩm
cháy.
1.2. Các mô hình cháy cơ
bản của nhiên liệu rắn
- Mô hình cháy với nhiệt độ
Hình 1.1. Sơ đồ nhiệt quá trình cháy của
trên bề mặt cháy không đổi.
nhiên liệu rắn.
- Mô hình cháy với nhiệt độ trên bề mặt cháy thay đổi.
pháp quang học; Phương pháp Laser; Phương pháp lượng từ.
1.4.2. Tổng quan về phương pháp lý thuyết kết hợp thực nghiệm xác
định quy luật tốc độ cháy của nhiên liệu rắn trong động cơ tên lửa
Ở nước ngoài: Quy luật tốc độ cháy của NLR trong ĐTR đã được
nhiều nước nghiên cứu và hoàn thiện, tuy nhiên, do bí mật quân sự nên các
nước không công bố cũng như không chuyển giao kết quả nghiên cứu ra
nước ngoài. Đến nay, trong các tài liệu và công trình khoa học đã được
công bố chỉ trình bày hướng tiếp cận phương pháp xác định tốc độ cháy
không ổn định của nhiên liệu rắn thông qua phương trình truyền nhiệt trong
pha rắn nhiên liệu.
Ở Việt Nam: Đến nay, trong một số tài liệu chuyên nghành và công
trình nghiên cứu về ĐTR chỉ giới thiệu các thông tin được cập nhật từ các
tài liệu ở nước ngoài về hướng tiếp cận phương pháp xác định quy luật tốc
độ cháy không ổn định của NLR thông qua bài toán truyền nhiệt trong pha
rắn nhiên liệu. Chưa có tài liệu hay công trình nghiên cứu nào hệ thống hóa
và xây dựng được phương pháp xác định quy luật tốc độ cháy của nhiên
liệu trong ĐTR theo hướng tiếp cận này.
1.5. Một số công trình nghiên cứu ở Việt Nam có liên quan đến tốc độ
cháy của nhiên liệu rắn trong động cơ tên lửa
Đến nay, trong các công trình nghiên cứu về ĐTR tại Việt Nam, các
tác giả đều sử dụng quy luật tốc độ cháy của NLR được xác định bằng thực
nghiệm dưới dạng công thức (1) để tính toán động cơ.
1.6. Hướng nghiên cứu phương pháp xác định quy luật tốc độ cháy của
nhiên liệu rắn trong động cơ tên lửa
Từ các kết quả nghiên cứu tổng quan, luận án lựa chọn hướng nghiên
cứu xác định quy luật tốc độ cháy của nhiên liệu trong các quá trình làm
việc không ổn định của ĐTR trên cơ sở các phương trình truyền nhiệt và
phân hủy nhiên liệu trong pha rắn. Theo hướng nghiên cứu này, luận án xác
định một số nội dung khoa học cần giải quyết để đạt được mục tiêu đề ra là:
độ cháy của nhiên liệu trong ĐTR.
2.2. Một số giả thiết
- Nhiên liệu rắn đồng nhất về thành phần hóa học và tính chất vật lý;
- Chỉ tính đến dòng nhiệt truyền vào từ pha khí và nhiệt lượng sinh ra
do các phản ứng tỏa nhiệt trong pha rắn nhiên liệu là nguyên nhân làm thay
đổi trường nhiệt độ trong pha rắn nhiên liệu; không tính đến quán tính nhiệt
trong pha khí; không tính đến tác động của lực áp suất SPC làm phá vỡ các
liên kết cơ học giữa các thành phần trong NLR.
2.3. Mô hình vật lý quá trình cháy của nhiên liệu rắn
Mô hình vật lý quá trình cháy của NLR được mô tả trên hình 2.1.
6
T(x) - Trường nhiệt độ
trong pha rắn và trong
vùng SPC;
β(x) - Trường khối
lượng tương đối nhiên
liệu bị phân hủy trong
pha rắn;
u - tốc độ cháy;
TG - Nhiệt độ SPC;
TP - Nhiệt độ bắt đầu
xảy ra phản ứng phân
hủy nhiên liệu trong
pha rắn;
Hình 2.1. Mô hình cháy của nhiên liệu rắn
TS, βS - Nhiệt độ và khối lượng tương đối NLR phân hủy trên bề mặt cháy;
φ(p) - Dòng nhiệt từ SPC truyền vào pha rắn nhiên liệu.
t
x
(2.5)
K(T) - là hệ số tốc độ phản ứng phân hủy của nhiên liệu trong pha
rắn:
E
k0 .e R0T khi T Tp
K (T )
0
khi T Tp
d ( x, t )
q Q. .
Q. . 1 .K (T )
dt
Từ (2.4), (2.5), (2.7) và (2.8) ta có:
(2.7)
(2.8)
7
T ( x, t )
T ( x, t ) 2T ( x, t ) Q
t u. x c. . x 2 c 1 .K T
- Điều kiện ban đầu cho các phương trình của hệ (2.9):
Tại thời điểm t=0 ta có: ( x, t ) t 0 0 x
T ( x, t ) t 0 T0 x
Đối với các giá trị x mà T0(x) < TP ta có β(x) =0.
- Điều kiện biên thứ nhất: p T x, t p . T T
G
S
x
(2.10)
(2.11)
x 0
Trong đó: TS T ( x, t ) x 0 - nhiệt độ trên bề mặt cháy; α(p) - hệ số truyền
nhiệt từ SPC đến bề mặt cháy; TG, p - nhiệt độ và áp suất SPC; φ(p) - dòng
nhiệt từ SPC truyền vào pha rắn nhiên liệu.
- Điều kiện biên thứ hai: khi bề dày cháy của nhiên liệu rắn e1 là đủ
lớn ta có:
T ( x, t )
(2.12)
x
0
xe1
A T(x, t) .
B (x, t) .
p khi u 0
2 x x0
2 x x0
(2.13)
Trong đó: θ(p)- hàm phụ thuộc vào áp suất p của sản phẩm cháy;
h - bề dày lớp mỏng nhiên liệu nằm sát bề mặt cháy.
Giải hệ phương trình (2.9) ta nhận được các hàm T(x,t), β(x,t) và u(t).
Hệ phương trình vi phân đạo hàm riêng (2.9) có thể giải được bằng phương
pháp sai phân hữu hạn trên máy tính điện tử. Để giải được hệ này ta phải
biết các hàm và hằng số: φ(p), θ(p), p(t), T0(x), β0(x), k0, E, Tp, c, , γ, Q.
2.5. Phương pháp xác định dòng nhiệt φ và hệ số truyền nhiệt α trong
điều kiện cháy ổn định của nhiên liệu rắn
Khi nhiên liệu cháy trong điều kiện cháy ổn định ta có
( x, t )
T ( x, t )
0;
0 và u = const, hệ phương trình (2.9) trở thành:
t
t
8
dT
(2.18)
- Mối quan hệ giữa tốc độ cháy và các tham số trên bề mặt cháy
nhiên liệu:
(2.19)
p p . TG TS u.c. . TS T0 Q. .u. S
- Mối quan hệ giữa tốc độ cháy và các tham số T, β:
d 1 . 1 .K T
.
Q.
dT u 2
c. . T T0
c
(2.22)
Điều kiện đầu của (2.22): khi T= TP ta có β=0.
Phương pháp xác định giá trị các tham số vùng cháy của NLR trong
điều kiện cháy ổn định: Giả sử với nhiệt độ ban đầu của nhiên liệu T0, ta
xác định được m bộ số liệu thực nghiệm (pj, uj, TSj, TGj) j =1..m trong điều
kiện cháy ổn định. Với mỗi bộ số liệu (pj, uj, TSj),lấy tích phân (2.22) bằng
phương pháp Runge-Kutta với điều kiện đầu khi T= TP ta có β=0 và với
khoảng xác định nhiệt độ T[TP, TSj] ta được các giá trị βSj=β(TSj), từ đó
xác định được các giá trị dòng nhiệt φj=φ(pj) theo công thức (2.19). Thay
các giá trị φj, TGj, TSj tương ứng vào (2.11) ta xác định được αj=α(pj).
Sau đó giải hệ (2.15) bằng phương pháp Runge-Kutta cho các hàm
chưa biết Tj(x) và βj(x) với các điều kiện đầu:
( x, t )
1 .k0.e R0T
t
(2.24)
Hệ phương trình (2.24) giải được bằng phương pháp sai phân hữu hạn
với sự trợ giúp của máy tính điện tử.
2.7. Xây dựng thuật toán xác định tốc độ cháy của nhiên liệu rắn trong
điều kiện cháy không ổn định
Bắt đầu
Nhập các tham số đầu vào:
φ(p), θ(p, TS, βS), p0, T0(x), β0(x), k0, E0, Tp, c, , γ, Q, n, e1,
tg=0, Δt1=0, Δx=ei/n, Δt=const
tg=tg+Δt; p=p(t)
Hình 2.4. Lưu
đồ thuật toán
tổng quát xác
định tốc độ
cháy
của
nhiên liệu rắn
trong
các
điều
kiện
Lưu đồ thuật toán tổng quát xác định tốc độ cháy của NLR trong điều
kiện cháy không ổn định trên hình 2.4. Trong đó: DN_fi(p) là tên thủ tục
10
xác định quy luật truyền nhiệt từ sản phẩm cháy vào pha rắn nhiên liệu;
TND_TB(x,t) là thủ tục xác định trường nhiệt độ T(x,t) và trường khối
lượng tương đối nhiên liệu phân hủy β(x,t) trong pha rắn;
DKC[T(i,j), β(i,j)] là thủ tục xác định điều kiện cháy của NLR.
2.8. Kết luận chương 2
Quá trình cháy của NLR là các quá trình phản ứng hóa học xảy ra trên
một lớp bề mặt của nhiên liệu khi thỏa mãn điều kiện cháy xác định và phụ
thuộc chính vào nhiệt độ của nhiên liệu. Trường nhiệt độ trong NLR quyết
định đến thời gian thực hiện điều kiện cháy - tức là quyết định đến tốc độ
cháy của nhiên liệu. Từ hệ phương trình toán học quá trình cháy của NLR,
chúng ta có thể xác định được quy luật tốc độ cháy của nhiên liệu trong
điều kiện cháy không ổn định khi có đủ các số liệu đầu vào, điều kiện ban
đầu, điều kiện biên và điều kiện cháy của nhiên liệu.
Chương 3
XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH QUY LUẬT TỐC ĐỘ
CHÁY CỦA NHIÊN LIỆU TRONG CÁC QUÁ TRÌNH LÀM VIỆC
KHÔNG ỔN ĐỊNH CỦA ĐỘNG CƠ TÊN LỬA NHIÊN LIỆU RẮN
3.1. Đặt vấn đề
Chương 2 luận án đã thiết lập và đưa ra phương pháp giải hệ phương
trình cháy không ổn định để xác định tốc độ cháy của NLR. Sau đây luận
án sẽ trình bày phương pháp xác định quy luật tốc độ cháy của nhiên liệu
trong các quá trình làm việc không ổn định của ĐTR. Kết quả nghiên cứu
lý thuyết được áp dụng để xác định quy luật tốc độ cháy của nhiên liệu rắn
RSI-12M trong động cơ tên lửa.
kg/m
J/(kg.K
1580
1466
J/kg
1067340
K
500
J/mol
J/(kg.K)
113043
335
1/s
3,298.1011
J/(m.s.K)
0,45.10-3 + 3,3.10-6.(T-273)
40
3
50
4
60
5
75
643
6,5
673
7,8
698
6
80
9,2
7
100
12
Hình 3.2. Phân
bố nhiệt độ và
phân bố khối
lượng tương đối
nhiên liệu phân
hủy trong pha
rắn của nhiên
liệu
RSI-12M
trong các điều
kiện cháy ổn
định với áp suất
khác nhau
Bảng 3.4. Kết quả tính toán một số tham số vùng cháy của nhiên liệu rắn RSI-12M
trong một số điều kiện cháy ổn định với nhiệt độ ban đầu T0=293 K.
(1)
p
(105 Pa)
(2)
u
(10-3 m/s)
(3)
1
2
698,9428
718,5799
734,1907
758,3735
TG (K)
s
(5)
(6)
2187,31
2187,63
2188,18
2188,93
2189,80
2190,83
2193,29
0,1053
0,1453
0,1897
0,2113
0,2180
0,2180
0,2185
φi
φ=φ(p)=α(p).(TG-TS)
Hệ số α(p) có thể xây dựng dưới dạng:
α=α(p)=α1.p
(3.6)
Từ các giá trị α trong cột (8) của bảng 3.4, ta xấp xỉ được công thức
(3.6), sau đó thay vào công thức dòng nhiệt (2.11) ta được quy luật truyền
nhiệt từ sản phẩm cháy vào pha rắn nhiên liệu RSI-12M trong ĐTR là:
φ = 258,0762.p0,6122.(TG - TS)
(3.8)
13
3.4.2. Phương pháp xác định điều kiện cháy của nhiên liệu rắn
Biểu thức hàm điều kiện cháy đối với lớp mỏng nhiên liệu trên bề
mặt cháy có bề dày Δx phải có dạng (3.9) như sau:
θ(TS, βS) = a
(3.9)
Trong đó a là hằng số, a ± 0.
Trên cơ sở xử lý các số liệu TS và βS trong điều kiện cháy ổn định của
nhiên liệu rắn RSI-12M trong bảng 3.4 chúng ta thấy, giá trị các tham số
này tuân theo quy luật dạng (3.11) như sau:
TS + a1.βS3 = a
(3.10)
Xấp xỉ gần đúng biểu thức (3.10) với các số liệu trong bảng 3.4 ta
được biểu thức điều kiện cháy của nhiên liệu rắn RSI-12M là:
(3.14)
TS 11926. S3 600,54
3.4.3. Phương pháp xác định áp suất và nhiệt độ sản phẩm cháy trong
các quá trình làm việc của động cơ tên lửa nhiên liệu rắn
;
Gi G
i
i
ci
dt i1
RT
d (mq )
0 khi t tbd
i
dt Gi qiG ; 1 khi t t ; t t
bd bd
p pmn
dq
n1
n1
n1
dW
m i Gi qi Gi ; qn qi 1;
Siui
dt i1
dt
i 1
i 1
dT n1
3.4.3.2. Phương pháp giải hệ phương trình thuật phóng trong
Hệ phương trình (3.32) giải được bằng phương pháp Runge-Kutta trên
máy tính điện tử. Lưu đồ thuật toán giải hệ phương trình (3.32) được thể
hiện trên hình 3.3, tên từ khóa của chương trình là [Sol_PTTPT(u)].
Bắt đầu
Nhập các số liệu vào:
p0, pmn, W0, Fth, e1i, ui,γi, cvi, cpi,Tvi,
φ2,K0, k, Δt, tibd
Hình 3.3. Lưu
đồ thuật toán
tổng quát giải
hệ
phương
trình
thuật
phóng trong
của động cơ
tên lửa nhiên
liệu rắn
t=0
S
ui=ui(t)
eci ≥ e1i
Đ
ui=0
Bước 4: Xây dựng quy luật truyền nhiệt từ sản phẩm cháy vào pha rắn
nhiên liệu φ(p) và biểu thức điều kiện cháy của nhiên liệu θ(TS, βS).
Bước 5: Giải kết hợp hệ phương trình cháy không ổn định của NLR và
hệ phương trình thuật phóng trong của ĐTR để xác định quy luật tốc độ
cháy của nhiên liệu.
Lưu đồ thuật toán tổng quát xác định quy luật tốc độ cháy của nhiên
liệu trong các quá trình làm việc không ổn định của ĐTR trên hình 3.4.
Bắt đầu
Nhập các số liệu vào:
φ(p), θ(p, TS, βS),T0(x), β0(x), k0, E0, Tp, ci, i, γi, Qi, e1i, cvi,
cpi,Tvi, p0, pmn, W0, Fth, φ2, K0, Δx, Δt, tg=0, Δt1=0
tg=tg+Δt
Sol_PTTPT(u)
DN_fi(p)
u=0
TND_TB(x,t)
θ=DKC[T(1,j), β(1,j)]
T(i,j)=T(i+1,j)
β(i,j)=β(i+1,j)
Δt1=0; n=n-1
Δt1=Δt1+Δt
θ≥a
S
Chương 4
MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TÍNH TOÁN VÀ THỰC NGHIỆM TRÊN
ĐỘNG CƠ MẪU
4.1. Đặt vấn đề
Để tính toán áp suất làm việc của động cơ, chúng ta có thể sử dụng quy luật
tốc độ cháy thực nghiệm và quy luật tốc độ cháy của nhiên liệu được xác định
theo phương pháp của luận án. Các kết quả tính toán áp suất ĐTR được so sánh
đánh giá với kết quả đo đạc thực nghiệm để kiểm chứng độ chính xác của nghiên
cứu lý thuyết. Dưới đây là một số nghiên cứu, tính toán và thực nghiệm đối với
02 động cơ mẫu sử dụng nhiên liệu rắn RSI-12M.
Bảng 4.1. Một số đặc trưng vật lý và tốc độ cháy của một số loại thuốc hỏa thuật
và nhiên liệu rắn.
TT
Tham số, ký hiệu
1
2
3
Khối lượng riêng, γ
Nhiệt dung riêng, c
Hằng số khí sản phẩm
cháy, R
Chỉ số mũ đoạn nhiệt
sản phẩm cháy, k
Nhiệt độ cháy đẳng
tích, Tcv
Quy luật tốc độ cháy
ổn định, u
1,252
K
1900
2100
2925
m/s
0,04.10-3.p0,42
0,052.10-3.p0,25
Theo công
thức (3.3)
Thuốc mồi
17
4.2. Nghiên cứu tính toán các đặc trưng nhiệt động học của động cơ
mẫu ĐC-01
4.2.1. Cấu tạo của động cơ mẫu ĐC-01
Cấu tạo của động cơ mẫu ĐC-01như trên hình 4.1.
1- Nắp đầu; 2- Thiết bị
65
¸p suÊt
Tèc ®é ch¸y
60
30
55
45
40
20
35
30
15
25
20
10
15
10
5
công thức (3.3)
18
80
40
75
70
35
¸p suÊt
Tèc ®é ch¸y
65
60
30
55
25
45
40
20
Hình 4.4. Đồ thị
quan hệ áp suất
và tốc độ cháy
của nhiên liệu
RSI-12M
trong
buồng đốt động
cơ ĐC-01 theo
thời gian khi sử
dụng quy luật tốc
độ cháy của nhiên
liệu rắn RSI-12M
theo phương pháp
của luận án
4.3. Nghiên cứu tính toán các đặc trưng nhiệt động học của động cơ
mẫu ĐC-02
4.3.1. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động của động cơ mẫu ĐC-02
Cấu tạo của động cơ mẫu ĐC-02 như trên hình 4.5.
1- Nắp đầu; 2- Cụm thỏi
thuốc hỏa thuật; 3- Bộ
mồi; 4- Thỏi nhiên liệu
RSI-12M; 5- Lớp chống
cháy; 6- Đệm; 7- Bảo vệ
nhiệt động cơ; 8- Vỏ
động cơ; 9-Vị trí lắp đầu
đo áp suất; 10-Khối loa
phụt; 11- Nắp bịt loa
phụt; 12-Nắp đáy; 13Đế đỡ.
20
18
15
15
u [mm /s]
p [x10 5 P a]
21
12
10
9
6
5
3
0
0
0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5 4 4.5 5 5.5 6 6.5 7 7.5 8 8.5 9 9.5 10 10.5 11 11.5 12 12.5 13 13.5 14
t [s]
30
1
1.5
2
2.5
3
3.5
4
4.5
5
t [s]
5.5
6
6.5
7
7.5
tốc độ cháy của nhiên
liệu RSI-12M trong
buồng đốt động cơ
ĐC-02 theo thời gian
khi sử dụng quy luật
tốc độ cháy của nhiên
liệu rắn RSI-12M
theo phương pháp
của luận án
4.4. Nghiên cứu thực nghiệm
4.4.1. Mục đích, yêu cầu và động cơ mẫu thử nghiệm
- Mục đích thực nghiệm: thử nghiệm đo đồ thị áp suất - thời gian của
các động cơ mẫu tại trường bắn; trên cơ sở kết quả đo đạc thực nghiệm, so
sánh đánh giá, kiểm chứng độ chính xác các kết quả tính toán lý thuyết.
- Yêu cầu thực nghiệm: các số liệu thực nghiệm phải đảm bảo chính
xác, trung thực.
- Động cơ mẫu thử nghiệm: các động cơ mẫu ĐC-01, ĐC-02 được
nghiên cứu chế tạo với sự hỗ trợ của đề tài nghiên cứu khoa học cấp BQP.
4.4.2. Hệ thống thiết bị đo
Hệ thống thiết bị đo trong thử nghiệm động cơ mẫu gồm: hệ thống đo
đa năng DEWE-5000; cảm biến đo áp suất; cáp tín hiệu; giá đo động cơ.
4.4.3. Tổ chức thực nghiệm và kết quả đo
4.4.3.1. Tổ chức thực nghiệm tại trường bắn
Thực nghiệm được tiến hành tại Trường bắn Hòa Thạch, Bộ Tư lệnh
Thủ đô Hà Nội; nhiệt độ môi trường: 200 C đến 26 0 C; độ ẩm môi trường:
20
0
12.5
13. 0
13.5
14. 0
s
AP
Ch ann el:AP
Hình 4.22. Kết quả đo đồ thị áp suất-thời gian của động cơ mẫu ĐC-01
§å THÞ ¸p suÊt
bar
20.000
15.000
10.000
5.000
0.000
33.000
34.000
t
t
Các số liệu tính toán và đo đạc thực nghiệm sau khi xử lý, so sánh
được tổng hợp trong các bảng 4.3 và bảng 4.4.
Bảng 4.3. Tổng hợp và đánh giá một số đặc trưng áp suất làm việc của động cơ
mẫu ĐC-01 theo tính toán và đo đạc thực nghiệm.
Quá
trình
làm việc
của
động cơ
Toàn bộ
thời
gian làm
việc của
động cơ
Quá
trình
mồi
cháy và
khởi
động
động cơ
Quá
trình
1,000
1,000
Kết quả
đo đạc
thực
nghiệm
1,900
79,310
60,590
1,000
Sai số theo tính toán
so với đo đạc thực
nghiệm (%)
Theo
công
thức
(3.3)
7,474
12,406
19,256
Theo
phương
pháp của
luận án
7,263
4,998
0,256
12,080
60,590
1,000
17,980
19,256
9,056
10,660
p 5
(10 Pa / s)
t
278,348
258,004
232,773
19,579
10,839
Δt (s)
Ip (105 Pa.s)
pmax (105 Pa)
pmin (105 Pa)
17,692
16,561
8,823
6,825
22
Bảng 4.4. Tổng hợp và đánh giá một số đặc trưng áp suất làm việc của động cơ
mẫu ĐC-02 theo tính toán và đo đạc thực nghiệm.
Quá
trình
làm việc
của
động cơ
Toàn bộ
thời
gian làm
việc của
động cơ
Quá
trình
mồi
cháy và
khởi
9,590
139,487
135,007
20,455
19,120
1,000
1,000
Kết quả
đo đạc
thực
nghiệm
9,320
123,370
18,420
1,000
Sai số theo tính toán
so với đo đạc thực
nghiệm (%)
Theo
công
thức
(3.3)
29,496
13,064
11,048
1,000
0,637
8,879
19,120
1,000
0,637
8,400
18,420
1,000
11,857
11,048
5,702
3,800
p 5
(10 Pa / s)
t
30,542
28,446
27,347
11,682
p 5
(10 Pa / s)
t
0,600
1,111
0,995
39,698
11,692
4.5.2. Đánh giá kết quả tính toán lý thyết với kết quả đo đạc thực
nghiệm
- Kết quả tính toán các tham số đặc trưng áp suất của các động cơ khi
sử dụng quy luật tốc độ cháy của nhiên liệu rắn RSI-12M theo phương
pháp của luận án so với kết quả thực nghiệm có độ chính xác cao hơn.
- Trong quá trình mồi cháy và khởi động động cơ: kết quả tính toán
một số đặc trưng áp suất của các động cơ theo công thức (3.3) so với kết
quả đo đạc thực nghiệm có sai số khá lớn (đối với động cơ ĐC-01 sai số
lớn hơn 17 %, đối với động cơ ĐC-02 sai số lớn hơn 11 %). Tuy nhiên, kết
quả tính toán các tham số này khi sử dụng quy luật tốc độ cháy của nhiên
23
liệu rắn RSI-12M theo phương pháp của luận án so với kết quả đo đạc thực
nghiệm có sai số nhỏ hơn (sai số nhỏ hơn 11%).
một lớp bề mặt của nhiên liệu và được quyết định bởi nhiệt độ của NLR.
Từ mô hình toán học quá trình cháy của NLR, việc xác định tốc độ cháy
của NLR được đưa đến việc giải bài toán truyền nhiệt trong vật rắn có
nguồn nội nhiệt. Hệ phương trình truyền nhiệt trong NLR có thể giải được
bằng phương pháp số trên máy tính khi có đủ các số liệu đầu vào, điều kiện
ban đầu, điều kiện biên và điều kiện cháy của nhiên liệu.