Đẩy mạnh phát triển du lịch tỉnh Khánh Hòa theo hướng bền vững trong điều kiện hội nhập quốc tế, giai đoạn 20172020 - Pdf 44

MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ
MỤC LỤC................................................................................................................. 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................ 1
DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ............................................................................... 1
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT........................................................................ 2
DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ............................................................................... 4
MỞ ĐẦU................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề án................................................................................................... 1
2. Mục đích, ý nghĩa của việc nghiên cứu đề án........................................................ 2
2.1. Mục đích......................................................................................................................2
2.2. Ý nghĩa........................................................................................................................3

3. Phạm vi và đối tượng của đề án............................................................................. 3
3.1. Phạm vi của đề án........................................................................................................3
3.2. Đối tượng nghiên cứu của đề án..................................................................................3

4. Kết cấu của đề án................................................................................................... 3
PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN, CHÍNH TRỊ, PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ..........................4
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN.............................................................................................. 4
1.1.3. Khái niệm kinh tế du lịch.........................................................................................5
1.1.4. Khái niệm du lịch bền vững.....................................................................................6
1.1.4.1. Phát triển bền vững............................................................................................6
1.1.4.2. Du lịch bền vững...............................................................................................6
1.1.5. Khái niệm hội nhập quốc tế......................................................................................6

1.2. CƠ SỞ THỰC PHÁP LÝ................................................................................... 7
1.3. CƠ SỞ THỰC TIỄN........................................................................................... 8
1.3.3. Thực trạng phát triển du lịch tại tỉnh Khánh Hòa trong thời gian qua...................16
1.3.3.1. Thực trạng phát triển hoạt động du lịch Khánh Hòa, giai đoạn 2011-2015....16


: Khu vực Thương mại tự do ASEAN

- ASEAN

: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

- EU

: Liên minh Châu Âu

- GDP

: Tổng sản phẩm quốc nội

- HĐND

: Hội đồng nhân dân

- KTXH

: Kinh tế xã hội

- NQ

: Nghị quyết

- NXB

: Nhà xuất bản

Hình 2.1. Cơ cấu lao động trong một số nghề đặc thù của ngành Du lịch
Khánh Hòa năm 2013……………………………………………………… 23


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề án
Khánh Hòa - Nha Trang từ lâu được biết đến là một trong những trung tâm
du lịch biển của cả nước. Với lợi thế về điều kiện tự nhiên cho phát triển du lịch,
đặc biệt là loại hình du lịch biển đảo, cùng với nỗ lực của chính quyền và doanh
nghiệp, sự hưởng ứng tích cực, sự thân thiện của người dân đã tạo cho Khánh Hòa
sức hấp dẫn mới lôi cuốn du khách trong và ngoài nước chủ động tìm đến tham
quan, trải nghiệm và vui chơi, nghỉ dưỡng, từng bước đưa ngành dịch vụ-du lịch
thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh. Phương hướng, mục tiêu xuyên suốt trong
Chương trình Phát triển du lịch tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2011-2015, định hướng
đến năm 2020 đã xác định: “Phát triển ngành du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn,
qua đó sẽ đóng góp tích cực vào sự phát triển bền vững về kinh tế của tỉnh; tăng
cường đầu tư về chiều sâu, đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, nâng cao chất lượng
các sản phẩm du lịch ngang tầm quốc tế, thu hút nhiều lượng khách quốc tế có mức
chi tiêu cao; tạo thêm nhiều công ăn việc làm, nâng cao mức sống và trình độ dân
trí, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, bảo vệ cảnh quan môi trường, đảm bảo tốt
giữa phát triển kinh tế và củng cố quốc phòng, giữ gìn và bảo vệ an ninh quốc gia”.
Theo số liệu thống kê về du lịch trong những năm qua, ngành du lịch Khánh Hòa
đã đạt được nhiều kết quả to lớn như: Các chỉ tiêu về du lịch đều đạt mức tăng
trưởng bình quân là 16%/năm; tính đến cuối năm 2015, số lượt khách lưu trú đạt
trên 3,6 triệu lượt người với trên 8,1 triệu ngày khách, trong đó khách quốc tế trên
830 nghìn lượt người với 2,5 triệu ngày khách. Du khách quốc tế rất ưa chuộng đến
với Nha Trang-Khánh Hòa, đặc biệt là các nước như: Mỹ, Úc, Pháp, Anh, Đức,
Nhật, Hàn Quốc, Nga và Trung Quốc là những thị trường khách sang trọng, có mức
chi tiêu cao.
Tính đến nay, toàn tỉnh có 556 cơ sở lưu trú với hơn 14 nghìn phòng,

2. Mục đích, ý nghĩa của việc nghiên cứu đề án
2.1. Mục đích
Trên cơ sở lý luận chung về du lịch, phát triển bền vững du lịch, đề án phản
ánh thực trạng du lịch Khánh Hòa trong thời gian qua; xác định mục tiêu, nhiệm vụ
và đề xuất các giải pháp pháp triển bền vững du lịch trong quá trình hội nhập quốc
1

Báo cáo Thống kê của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Khánh Hòa, 2010.

2


tế đến năm 2020.
2.2. Ý nghĩa
Kết quả đánh giá, phân tích và giải pháp của đề án này có ý nghĩa thực
tiễn nhất định, là cơ sở cho lãnh đạo các Sở, Ban, ngành của tỉnh tham khảo
nhằm hoạch định và xây dựng chiến lược phát triển ngành du lịch theo hướng
bền vững trong điều kiện hội nhập quốc tế.
3. Phạm vi và đối tượng của đề án
3.1. Phạm vi của đề án
- Về không gian: Nghiên cứu hoạt động du lịch trong phạm vi tỉnh Khánh Hòa.
- Về thời gian: Đánh giá thực trạng phát triển du lịch giai đoạn 2011-2015
và đề xuất các giải pháp thực hiện đến năm 2020.
- Về nội dung: Nêu thực trạng ngành du lịch và đề xuất các giải pháp phát
triển du lịch.
3.2. Đối tượng nghiên cứu của đề án
Đối tượng nghiên cứu là phát triển du lịch tỉnh Khánh Hòa theo hướng
bền vững trong điều kiện hội nhập quốc tế.
4. Kết cấu của đề án
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, các Danh mục tài liệu, đề án gồm có phần

hay ngoài nước họ với mục đích hòa bình”.
Luật du lịch (2005) đã đưa ra khái niệm: “Du lịch là các hoạt động có liên
quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình
nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một
khoảng thời gian nhất định”.
Dưới góc độ nghiên cứu Thống kê, du lịch cần được hiểu theo nghĩa đầy
2

TS. Trần Nhạn: Du lịch và kinh doanh du lịch, tr.17

4


đủ nhất nhằm phục vụ cho quá trình Thống kê du lịch. Vì vậy, Hội nghị quốc tế
về Thống kê du lịch ở Ottawa-Cananda ngày 24-28/6/1991 đã thống nhất khái
niệm về du lịch như sau: “Du lịch là các hoạt động của con người đi tới một môi
trường ngoài môi trường thường xuyên trong một khoảng thời gian ít hơn
khoảng thời gian đã được các tổ chức du lịch quy định trước, mục đích của
chuyến đi không phải để tiến hành các hoạt động kiếm tiền trong phạm vi vùng
tới thăm”.
1.1.2. Khái niệm khách du lịch
Theo tổ chức du lịch thế giới (World Tourism Organization) năm 1968 đã
chấp nhận định nghĩa khách du lịch như sau: “Khách du lịch là một người từ quốc
gia này đi tới một quốc gia khác với một lý do nào đó, có thể là kinh doanh, thăm
viếng hoặc làm một việc gì khác (ngoại trừ hành nghề hay lãnh lương)”.
Luật Du lịch (2005) của nước ta đã đề ra khái niệm: “Khách du lịch là
người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch, trừ trường hợp đi học, làm việc hoặc
hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến”. Từ khái niệm ta thấy, khách du lịch bao
gồm cả khách tham quan trong ngày không ngủ qua đêm miễn là mục đích
chuyến đi không phải để kiếm tiền ở nơi đến và khách nghỉ qua đêm với các

tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu về du lịch của tương lai.
1.1.5. Khái niệm hội nhập quốc tế
Thuật ngữ “hội nhập quốc” tế trong tiếng Việt có nguồn gốc dịch từ tiếng
nước ngoài (tiếng Anh là “international integration”, tiếng Pháp là “intégration
internationale”). Trên thực tế cho đến nay, có nhiều cách hiểu và định nghĩa
khác nhau về khái niệm “hội nhập quốc tế”.
Thuật ngữ ‘hội nhập kinh tế quốc tế” bắt đầu được sử dụng từ khoảng giữa
thập niên 1990 cùng với quá trình Việt Nam gia nhập ASEAN, tham gia Khu vực
mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) và các thể chế kinh tế quốc tế khác. Những năm
gần đây, cụm từ “hội nhập quốc tế” (thậm chí nói ngắn gọn là “hội nhập”) được
sử dụng ngày càng phổ biến hơn và với hàm nghĩa rộng hơn hội nhập kinh tế
quốc tế. Có một thực tiễn đáng lưu ý là trước khi thuật ngữ “hội nhập kinh tế quốc
tế” được đưa vào sử dụng, trong tiếng Việt đã xuất hiện các cụm từ “liên kết kinh
tế quốc tế” và“nhất thể hóa kinh tế quốc tế”. Cả ba thuật ngữ này thực ra được sử
6


dụng để chỉ cùng một khái niệm mà tiếng Anh gọi là “international economic
integration”. Sự khác biệt giữa chúng chủ yếu là cách dùng với hàm ý chính trị và
lịch sử khác nhau. Thuật ngữ “nhất thể hóa kinh tế quốc tế” được sử dụng chủ yếu
trong bối cảnh hợp tác giữa các nước xã hội chủ nghĩa trong khuôn khổ Hội đồng
Tương trợ kinh tế (SEV) những năm 1970-1980.
Hiện nay, các thuật ngữ “liên kết quốc tế” và “hội nhập quốc tế” có thể
thay thế nhau và hầu như không có sự khác biệt về ý nghĩa.
Tóm lại, hội nhập quốc tế là quá trình các nước tiến hành các hoạt động
tăng cường sự gắn kết họ với nhau dựa trên sự chia sẻ về lợi ích, mục tiêu, giá
trị, nguồn lực, quyền lực (thẩm quyền định đoạt chính sách) và tuân thủ các luật
chơi chung trong khuôn khổ các định chế hoặc tổ chức quốc tế.
1.2. CƠ SỞ THỰC PHÁP LÝ
Đề án được xây dựng dựa trên các cơ sở pháp lý như sau:

trọng điểm Miền Trung đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;
- Quyết định số 1114/QĐ-TTg ngày 09/7/2013 về việc Phê duyệt Quy
hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng Bắc Trung bộ và Duyên hải Miền
Trung đến năm 2020;
1.3. CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên và lợi thế so sánh trong khu
vực và cả nước
1.3.1.1. Vị trí địa lý
Khánh Hòa là tỉnh ven biển, ở vị trí trung tâm của các tỉnh Duyên hải
Nam Trung Bộ, có diện tích tự nhiên 5.217,6 km 2, dân số trung bình năm
2015 là 1.205.672 người, chiếm 1,58% về diện tích và 1,32% về dân số của
cả nước; mật độ dân số trung bình 231 người/km2. Khánh Hòa là tỉnh có
huyện đảo Trường Sa, phần đất liền phía Bắc giáp tỉnh Phú Yên, phía Nam
giáp tỉnh Ninh Thuận, phía Tây giáp Lâm Đồng và Đắc Lắc, phía Đông là
Biển Đông. Toàn tỉnh có 09 đơn vị hành chính cấp huyện/thành phố, bao gồm
thành phố Nha Trang, thành phố Cam Ranh, thị xã Ninh Hòa và 06 huyện là
Vạn Ninh, Diên Khánh, Cam Lâm, Khánh Vĩnh, Khánh Sơn và huyện đảo
Trường Sa. Thành phố Nha Trang là đô thị loại I - là trung tâm chính trị, kinh
tế, văn hóa, xã hội của tỉnh Khánh Hòa - một trung tâm du lịch lớn của cả
8


nước. Cùng với phần đất liền, Khánh Hoà có thềm lục địa và vùng lãnh hải
rộng lớn với gần 200 hòn đảo lớn nhỏ, trong đó quần đảo Trường Sa có vị trí
chiến lược rất quan trọng về cả quốc phòng và kinh tế của cả nước. Khánh
Hòa có vị trí địa kinh tế khá thuận lợi, có tiềm năng lớn về kinh tế biển đặc
biệt là tiềm năng du lịch và dịch vụ vận tải biển.
Tỉnh Khánh Hòa có phạm vi lãnh thổ từ 11041'53'' đến 12052'35'' vĩ độ Bắc
và từ 108040'33'' đến 109023'24" kinh độ Đông. Điểm cực Đông trên đất liền của
Khánh Hòa và cũng là điểm cực Đông trên đất liền của Việt Nam, nằm trên bán

so sánh cho phép Khánh Hòa phát triển mạnh tổng hợp kinh tế biển.
Vùng bờ biển và thềm ven bờ là khu vực có nhiều tiềm năng trong việc
hình thành và phát triển các ngành kinh tế biển quan trọng. Có bờ biển dài
200km, dọc bờ biển có những đầm, vịnh, bãi triều, bãi cát mịn rất thuận lợi cho
xây dựng các cảng biển, nuôi trồng thủy sản và phát triển du lịch; với một số
đầm, vịnh, bãi biển nổi tiếng như: Vịnh Vân Phong, Nha Phu, Cù Hin, Cam
Ranh; bãi biển Nha Trang, Ðại Lãnh, Dốc Lết, Ðầm Môn, Bãi dài Cam Lâm.
Ngoài ra phải kể đến 8 cửa lạch và trên 200 hòn đảo lớn nhỏ với nhiều hình thù
khác nhau…
Vịnh Vân Phong dài 35 km, rộng 25 km, cách Nha Trang 80 km và cách
Tuy Hòa (Phú Yên) 35 km. Nước vịnh trong, độ sâu trung bình khoảng 20m, bãi
biển đầy cát trắng, sóng lặng do được các đảo che chắn, lớn nhất là Hòn Lớn.
Phía Đông của vịnh là bán đảo Hòn Gốm; bán đảo này có chiều dài khoảng 18
km với nhiều đồi núi có độ cao 200 - 400m; phía Tây Nam của bán đảo là một
trong những địa điểm có điều kiện lý tưởng cho hoạt động cảng biển trung
chuyển quốc tế. Ở phía bắc là bãi biển Ðại Lãnh dài gần 3 km nằm sát quốc lộ
1A với bãi cát trắng mịn, nước biển trong xanh hấp dẫn du khách, gần kề với
các di tích lịch sử, cách mạng Vũng Rô, đèo Cả.
Ở phía Nam tỉnh, vịnh Cam Ranh có bề ngang rộng khoảng 8-10 km, bề
dọc từ 12-13 km, kín đáo vì bốn bề đều có núi bao quanh; nơi đây cũng là một
trong những nơi hình thành cảng thuận lợi nhất.
Vùng biển ở khu vực giữa tỉnh có nhiều bãi biển đẹp lại nằm ngay trong
thành phố, thuận lợi để phát triển du lịch nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái biển
đảo. Đặc điểm khí hậu, thời tiết Khánh Hòa rất thuận lợi cho tham quan du lịch
10


biển, nhất là từ tháng 1 đến tháng 8; ánh sáng nhiều là điều kiện tốt cho cây cối
sinh trưởng nói riêng và phát triển sản xuất nông nghiệp nói chung. Trữ lượng
hải sản thuộc vùng biển Khánh Hòa ước khoảng 150 nghìn tấn, trong đó chủ

Các chỉ tiêu
GDP - theo giá thực tế
Xếp thứ tự so sánh
GDP bình quân đầu
người
Xếp thứ tự so sánh
Thu ngân sách nhà nước
trên địa bàn
Xếp thứ tự so sánh
Kim ngạch xuất khẩu

Đơn
vị tính
tỷ
đồng
triệu
đồng
tỷ
đồng
triệu
USD

Khánh
Hòa


Nội

Hải
Phòng

1

4

43,6

65

52,8

50,2

97,8

63,2

6

2

4

5

1

3

14.096


26.575

1.231

5

2

3

6

1

4

Xếp thứ tự so sánh

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)

Đối với khu vực Duyên hải Nam Trung bộ, hiện nay tỉnh Khánh Hòa đang
dẫn đầu về một số chi tiêu quan trọng phát triển kinh tế như: GDP, kim ngạch
xuất khẩu, doanh thu du lịch.
Bảng 2.2. So sánh một số chỉ tiêu kinh tế năm 2013 của Khánh Hòa với
các tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ
Các chỉ tiêu
GDP - theo giá
so sánh 2010
Thứ tự so sánh
GDP bình quân

tỷ
đồng

44.086

38.160

34.098

37.552

34.670

18.346

10.180

29.525

1

2

5

3

4

7


7

8

5

14.096

20.566

13.403

33.162

10.245

3.107

2.625

8.625

3

2

4

1


5

3

7

8

6

3.350

2.130

1.697

182,1

206

141

99,9

1.710

1

2


(Nguồn: Tổng cục Thống kê)

Với lợi thế, thành tựu như nêu trên cộng với định hướng phát triển của
Khánh Hòa được Trung ương thông qua như: Nghị quyết số 13-NQ/TW, ngày
12


16/01/2012 của Ban Chấp hành Trung ương về xây dựng hệ thống kết cấu hạ
tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng
hiện đại vào năm 2020 và Nghị quyết số 39-NQ/TW, ngày 16/8/2004 của Bộ
Chính trị về phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm quốc phòng an ninh vùng Bắc
Trung bộ và Duyên hải Trung bộ. Chính phủ phê duyệt định hướng quy hoạch
các khu vực như: Quy hoạch Tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Khánh
Hòa; quy hoạch Khu kinh tế Vân Phong đến năm 2020; quy hoạch phát triển khu
vực Nam Phú Yên - Bắc Khánh Hòa; quy hoạch chung khu du lịch Cam Ranh,
tỉnh Khánh Hòa.
Ngoài ra, ba tỉnh Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận đã ký kết thoả thuận
hợp tác kinh tế - xã hội: Văn bản thoả thuận hợp tác giữa tỉnh Phú Yên và tỉnh
Khánh Hòa đã được Chủ tịch UBND hai tỉnh ký ngày 23/13/2004, Văn bản thoả
thuận hợp tác giữa tỉnh Khánh Hòa và tỉnh Ninh Thuận đã được Chủ tịch UBND
hai tỉnh ký ngày 10/01/2005, Tiếp theo ba tỉnh Phú Yên, Khánh Hoà, Ninh
Thuận đã có Tờ trình số 1734/TTr-LTPY-KH-NT ngày 16/5/2005 gửi Thủ tướng
Chính phủ về việc triển khai lập quy hoạch phát triển kinh tế xã hội 3 tỉnh Phú
Yên - Khánh Hòa - Ninh Thuận thành tiểu vùng kinh tế Nam Trung bộ, trong đó
Khánh Hòa trở thành trọng điểm, trung tâm phát triển của khu vực Nam Trung
bộ và Nam Tây Nguyên.
1.3.2. Kết quả phát triển KT-XH tỉnh Khánh Hòa 5 năm qua
 Những kết quả đạt được
Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân 5 năm tăng 8,3%/năm

Tây Nguyên (chủ yếu là tỉnh Lâm Đồng), rút ngắn khoảng cách giao thông giữa
hai tỉnh, nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế - xã hội của vùng.
- Hệ thống đường giao thống ven biển của tỉnh về cơ bản đã được hình
thành và kết nối từ Bắc đến Nam gắn kết với hệ thống đường Quốc lộ 1A từ việc
đầu tư hoàn thành và đi vào sử dụng hệ thống đường Phạm Văn Đồng thông
tuyến với Quốc lộ 1A và Đại lộ Nguyễn Tất Thành.
- Dự án hầm đường bộ qua đèo Cả là cơ sở gắn kết phát triển kinh tế - xã
hội giữa tỉnh Khánh Hòa và tỉnh Phú Yên, thu hẹp khoảng cách giao lưu phát
triển giữa hai tỉnh, tạo điều kiện lưu thông thuận lợi và an toàn trên tuyến QL1A.
- Cảng hàng không quốc tế Cam Ranh được hình thành và đi vào hoạt động là
cơ hội thuận lợi trong việc thu hút trực tiếp du khách quốc tế đến với tỉnh Khánh Hòa
14


lẫn các tỉnh Nam Trung bộ và Tây Nguyên, tạo mối liên kết hợp tác phát triển trong
lĩnh vực du lịch, là lĩnh vực có ưu thế và điểm mạnh của các tỉnh Nam Trung bộ và
Tây Nguyên với nhiều vị trí địa điểm du lịch nổi tiếng trong nước và ngoài nước.
- Tập trung đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng Khu kinh tế Vân Phong với định
hướng trở thành khu kinh tế tổng hợp, kết hợp phát triển kinh tế tổng hợp đa
ngành, đa lĩnh vực với trọng tâm phát triển công nghiệp, du lịch, dịch vụ, nuôi
trồng hải sản.
- Tuyến đường Quốc lộ 26 đã được đầu tư xây dựng từ lâu, nối tỉnh Khánh
Hòa và các tỉnh Tây Nguyên có vai trò quan trọng trong liên kết phát triển giữa các
tỉnh khu vực đồng bằng với các tỉnh Tây Nguyên.
Năm 2015, thu ngân sách trên địa bàn tỉnh vượt mốc 15.700 tỷ đồng, gấp
2,18 lần so với năm 2010; trong đó, thu từ hoạt động xuất nhập khẩu bình quân
tăng 21,1%/năm và thu nội địa bình quân tăng 8%/năm. Hệ thống ngân hàng
tiếp tục phát triển với 35 Chi nhánh tài chính tín dụng; 149 điểm giao dịch
ngân hàng, so đầu năm 2010 tăng 18 điểm giao dịch, phân bổ đến các huyện,
thị xã, thành phố. Các nguồn lực để phát triển nền kinh tế được quản lý, phân

phát triển chậm, chưa gắn kết chặt chẽ kết quả nghiên cứu, ứng dụng và đào
tạo với nhu cầu sản xuất, kinh doanh và quản lý, hợp tác quốc tế về khoa học
và công nghệ còn thiếu định hướng chiến lược, hiệu quả thấp.
1.3.3. Thực trạng phát triển du lịch tại tỉnh Khánh Hòa trong thời
gian qua
1.3.3.1. Thực trạng phát triển hoạt động du lịch
Khánh Hòa, giai đoạn 2011-2015
1.3.3.1.1. Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu về kinh doanh du lịch
Sau khi Chương trình phát triển du lịch của tỉnh ban hành từ năm 2001,
được triển khai thực hiện, ngành du lịch Khánh Hòa đã có bước phát triển đáng
kể cả về chất và lượng. Giai đoạn từ 2011- 2015, các chỉ tiêu chủ yếu về du lịch
hàng năm tăng từ 15% đến 25%. Tổng số lượt khách du lịch đến Khánh Hòa giai
đoạn 2011- 2015 trên 15 triệu lượt người, trong đó khách quốc tế trên 3,5 triệu
lượt người, doanh thu du lịch đạt xấp xỉ 18 nghìn tỷ đồng. Cơ sở kinh doanh du
lịch tiếp tục phát triển theo xu hướng đầu tư chiều sâu và quy mô lớn. Các loại
hình, sản phẩm du lịch ngày càng đa dạng, nâng cao chất lượng; hoàn thành và
triển khai thực hiện Đề án phát triển dịch vụ - du lịch, khuyến khích phát triển
các ngành dịch vụ có lợi thế và giá trị gia tăng cao. Hoạt động xúc tiến quảng
16


bá, công tác an ninh trật tự, vệ sinh môi trường du lịch tiếp tục được tăng
cường và có nhiều tiến bộ.
Hoạt động thương mại tiếp tục phát triển với tổng mức bán lẻ hàng hoá và
doanh thu dịch vụ tiêu dùng trên địa bàn hàng năm đều tăng. Nhiều trung tâm
thương mại của các nhà bán lẻ hàng đầu trong và ngoài nước như Metro Cash &
Carry, Co-op Mart, Big C... đi vào hoạt động tại tỉnh tạo hình ảnh thương mại văn
minh, hiện đại, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của nhân dân và du khách. Thị
trường xuất khẩu mở rộng đến 105 quốc gia, tăng 20 nước so năm 2010. Kim
ngạch xuất khẩu hàng hóa trên địa bàn năm 2015 đạt trên 1 tỷ USD.


3.350,3

4.264,8

5.544,2

Nghìn lượt

2.180,0

2.318,1

3.033,8

3.600

4.273

Nghìn lượt

440,1

532,1

635,9

831,4

1.087


2,28

Ngày

2,6

2,79

3,03

3,01

3,27

Nghìn
ngày
Nghìn
ngày

(Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Khánh
Hòa)
1.3.3.1.2. Thực trạng tổ chức không gian du lịch
Tổ chức không gian lãnh thổ du lịch Khánh Hoà được phân theo hệ thống
gồm vùng du lịch, trung tâm, điểm du lịch.
Vùng du lịch: Vùng du lịch được phân vị theo lãnh thổ và theo tính chất
khai thác du lịch.
- Phân vùng theo lãnh thổ trên cơ sở vị trí địa lý và mối quan hệ dịch vụ:
Gồm vùng du lịch trung tâm, vùng du lịch phía Bắc và vùng du lịch phía Nam;
+ Vùng du lịch phía Bắc: bao gồm lãnh thổ hai huyện Vạn Ninh và

Tuy nhiên do điều kiện kinh tế còn khó khăn, khả năng đầu tư còn hạn chế
bên cạnh đó là sự chuyển hướng hoạt động kinh tế xã hội một số khu vực trên địa
bàn nên một số điểm du lịch được xác định có tiềm năng lớn và đã được tiến hành
lập quy hoạch như khu du lịch tổng hợp Vịnh Vân Phong... nhưng không được đưa
18


vào khai thác phục vụ khách du lịch. Đây là một trong những hạn chế ảnh hưởng
đến việc đa dạng hóa sản phẩm du lịch tỉnh Khánh Hoà trong thời gian qua.
1.3.3.1.3. Thực trạng đầu tư phát triển du lịch
Tình hình đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật phát triển du lịch của tỉnh từ năm
2011 đến nay rất sôi động, thu hút được sự quan tâm của nhiều nhà đầu tư trong
và ngoài nước. Một số dự án lớn phát triển du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, vui
chơi giải trí mang tầm cỡ quốc gia, khu vực và quốc tế đang được triển khai xây
dựng. Nhằm tạo động lực ban đầu, thu hút đầu tư vào khu du lịch quốc gia Vịnh
Vân Phong và các khu du lịch khác trong tỉnh, công tác đầu tư xây dựng cơ sở
hạ tầng phục vụ phát triển du lịch cho khu vực bằng nguồn ngân sách của tỉnh và
Trung ương đang được triển khai.
Thành phố Nha Trang hoàn thành điều chỉnh Quy hoạch chung đến năm
2025 và được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; hình thành một số khu đô thị
mới và đưa vào hoạt động (khu đô thị Vĩnh Điềm Trung, khu đô thị Phước
Long...); hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng một số dự án du lịch có quy mô
lớn, nhiều thương hiệu khách sạn có đẳng cấp thế giới đã có mặt tại Nha TrangKhánh Hòa như Sheraton, Novotel, Inter Continental, Best Western...; đã phê
duyệt quy hoạch và đang chuẩn bị triển khai hạ tầng Khu trung tâm đô thị
thương mại-dịch vụ-tài chính-du lịch Nha Trang (sân bay Nha Trang); đã tiến
hành lập quy hoạch chi tiết 1/500 khu đô thị-hành chính mới của tỉnh; chú trọng
trùng tu, tôn tạo các di tích lịch sử phục vụ phát triển du lịch-văn hóa.
Cùng với xu hướng chung của cả nước hiện nay, do lượng khách quốc tế
ngày càng tăng, khách nội địa có nhu cầu đi nghỉ nhiều hơn nên các khách sạn,
nhà trọ được xây dựng thêm để đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách du lịch.

1 sao

518
7
5
28
107
121

Đạt TC

177

Năm 2013
HSSD
Số
phòng
phòng
(%)
12.463
49,98
1.124
57,23
1.022
78,73
1.911
52,68
3.400
31,52
2.098

49,36
2.033
33,58
2.433

34,25

Số
CSLT
556
8
9
40
111
134
174

Năm 2015
HSSD
Số
phòng
phòng
(%)
14.452
48,46
1.350
78,19
1.300
61,69
2.679

du lịch Hòn Tằm, khu du lịch Dốc Lết, khu du lịch Bãi Dài, thủy cung Trí Nguyên,
công viên Phù Đổng, khu vui chơi giải trí Vinpearl Land...
Ngoài các điểm vui chơi giải trí và các tour du lịch truyền thống, các
doanh nghiệp du lịch trong tỉnh cũng đang cố gắng nghiên cứu, thiết kế, đầu tư
hoàn thiện các tour du lịch mới, như tour du lịch Vịnh Vân Phong, tour Sông
Cái, tour Đảo Yến - Hòn Nội... đã làm phong phú thêm chất lượng, số lượng của
hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch và vui chơi giải trí.
Nha Trang - Khánh Hòa được xem là một địa điểm lý tưởng và hấp dẫn
trên bản đồ du lịch thế giới với sự có mặt của các khu nghỉ mát tốt nhất khu vực
và trên thế giới. Năm 2014, khu nghỉ mát Vinpearl Luxury được tổ chức
International Hotel Awards vinh danh là một trong những khách sạn 5 sao hàng
đầu khu vực châu Á-Thái Bình Dương; trước đó, trang web du lịch lớn nhất thế
giới Tripadvisor.com (Mỹ) đã trao “Chứng nhận xuất sắc 2014 (The Certificate
of Excellence)” cho sân golf Vinpearl Nha Trang dựa trên ý kiến đánh giá từ trải
nghiệm của du khách trên toàn thế giới; Khu nghỉ mát Six Senses Ninh Vân Bay
cũng đã được trang web du lịch lớn nhất thế giới TripAdvisor trao chứng nhận
xuất sắc - đơn vị có chất lượng dịch vụ tốt nhất dựa trên ý kiến đánh giá từ trải
nghiệm của du khách, trang web này cũng đã bình chọn Mia Resort Nha Trang
nằm trong top 25 khách sạn tốt nhất Châu Á…
Chất lượng môi trường tại các khu điểm du lịch ngày nay đã được cải
21



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status