Một số giải pháp xây dựng và phát triển thương hiệu cho Công ty TNHH đầu tư sản xuất và thương mại thanh xuân - Pdf 44

Luận văn tốt nghiệp
mục lục
Kết luận...................................................................................................................................35
Bảng biểu:
Kết luận...................................................................................................................................35
Sơ đồ:
Kết luận...................................................................................................................................35
Đỗ Thành Trung Lớp: 38 - K10
Luận văn tốt nghiệp
Lời nói đầu
Sự kiện ngày 11/1/2007 - Ngày Việt Nam chính thức gia nhâp tổ chức thơng mại
thế giới (WTO) là một mốc son chói lọi, đánh dấu những thành quả kinh tế sau hơn 20
năm đổi mới. Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp Việt nói riêng đã sẵn sàng để
hoà mình vào biển lớn, chinh phục những đỉnh cao mi, gặt hái nhiều thành công rực rỡ
hơn nữa. Nhng nói nh thế không có nghĩa là Việt Nam không có những thách thức to
lớn. Thách thức đó là cuộc khủng hoảng kinh tế bắt đầu âm ỉ từ giữa năm 2007 và bùng
phát với những diễn biến xấu khó dự đoán, đối với các doanh nghiệp, thách thức không
chỉ về vấn đề nguồn vốn, kỹ thuật, quản lý, mà còn là việc phải đối phó với những đoàn
lớn trên thế giới - mạnh về vốn và còn mạnh về cả thơng hiệu.Do đó, ngoài việc nâng cao
chất lợng sản phẩm, thắt chặt lại cơ cấu quản lý - sản xuất thì việc doanh nghiệp cần xây
dựng và phát triển thơng hiệu cũng là một vấn đề thiết yếu. Tuy nhiên việc xây dựng th-
ơng hiệu không phải là chuyện một sớm một chiều. Xây dựng thành công thơng hiệu cho
một hoặc một nhóm sản phẩm là cả một quá trình gian nan dựa trên sự đầu t và chiến lợc
marketing hợp lý.
Công ty TNHH Đầu T Sản Xuất & Thơng Mại Thanh Xuân là một doanh nghiệp
còn non trẻ nhng năng động, đã tạo dựng đợc cho mình một vị thế nhất định trong ngành
đồ gỗ Việt Nam. Thế nhng vấn đề xây dựng thơng hiệu đang là một đòi hỏi tất yếu cho
bớc phát triển tiếp theo của công ty. Xuất phát từ vấn đề trên cùng với sự hớng dẫn nhiệt
tình của thầy giáo hớng dẫn, em đã chọn lựa đề tài Một số giải pháp xây dựng và
phát triển thơng hiệu cho Công Ty TNHH Đầu T Sản Xuất & Thơng Mại Thanh
Xuân để viết luận văn tốt nghiệp.

Xuân phần nào đã có đợc tín nhiệm, đặt đợc nền tảng đầu tiên cho thơng hiệu của mình
trên thị trờng.
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và phạm vi kinh doanh của công ty.
Chức năng, nhiệm vụ và phạm vi kinh doanh của Công ty TNHH Đầu T Sản Xuất
& Thơng Mại Thanh Xuân đợc quy định trong Điều lệ tổ chức và hoạt động kinh
doanh của công ty. Công ty hoạt động tuân thủ theo luật pháp của nớc Cộng hoà xã hội
Đỗ Thành Trung Lớp: 38 - K10
2
Luận văn tốt nghiệp
chủ nghĩa Việt Nam, các quy định chính sách của Nhà nớc về công ty TNHH hai thành
viên và theo nội dung đã đợc quy định trong Điều lệ.
Qua đó, nhiệm vụ chung của công ty là : Nghiên cứu thị trờng, tạo mẫu, nghiên
cứu phát triển công nghệ sản xuất, góp phần tăng tổng sản phẩm quốc nội, tạo thêm
công ăn việc làm cho ngời lao động và góp phần phát triển kinh tế trong sự nghiệp đổi
mới chung của đất nớc.
Phạm vi kinh doanh của công ty đợc quy định trong giấy phép kinh doanh của
công ty bao gồm :
Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, trang trí
nội ngoại thất công trình.
Buôn bán, cho thuê xe ô tô.
Sản xuất, buôn bán máy móc, thiết bị, vật t, vật liệu ngành xây dựng, đồ trang
trí nội, ngoại thất.
Sản xuất, buôn bán, gia công các mặt hàng khung nhôm kính, cửa hoa, cửa xếp.
Sản xuất, buôn bán, chế biến các sản phẩm từ gỗ, mây, tre, nứa.
Bảo hành, bảo trì, lắp đặt, sửa chữa, cho thuê máy móc, thiết bị do công ty kinh
doanh.
Kinh doanh môi giới bất động sản.
Vận tải hàng hoá, vận chuyển hành khách.
Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá.
Trên cơ sở đó, quy định một cách cụ thể về chức năng và nhiệm vụ của công ty,

Đỗ Thành Trung Lớp: 38 - K10
Giỏm c
P. Giỏm c
K thut
P.Kinh
doanh
P.T chc
hnh chớnh
P. K toỏnP. k thut
T snT mc
4
Luận văn tốt nghiệp
- Trực tiếp điều hành công tác kinh doanh và bán hàng tại showoom của công ty,
đảm bảo hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch đặt ra về doanh thu, nộp ngân sách và đúng
chế độ chính sách pháp luật.
- Trực tiếp điều hành tại phòng thiết kế, nghiên cứu và sáng tạo mẫu mới, chất liệu
mới.
- Trực tiếp xem xét và báo cáo lên Giám đốc các vấn đề về sổ sách kế toán, tài
chính của công ty.
Các phòng nghiệp vụ
* Phòng kế toán, hành chính: 2 ngời
- Thực hiện công tác kế toán, tài chính, tín dụng, kiểm soát và phân tích tình hình
hoạt động kinh doanh của công ty.
- Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán, tài khoản kế toán, lu giữ chứng từ, hồ sơ tài
sản của công ty, phản ánh đầy đủ kịp thời mọi mặt hoạt động, kết quả kinh doanh của
công ty theo tháng, năm, quý.
* Phòng kinh doanh: 3 ngời
- Thực hiện công tác bán hàng và sau bán hàng.
- Phân tích đánh giá nhu cầu thị trờng nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn thị trờng
hiện có và thị trờng tiềm năng. Thờng xuyên nghiên cứu lập báo cáo về thông tin thị tr-

1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trong thời gian qua
1.3.1 Tình hình về vốn tài chính.
Bảng 1: Bảng Nguồn Vốn & Tài Sản Doanh Nghiệp (2007 - 2009)
Đơn vị tính : nghìn đồng
Tài sản 2007 2008 2009
Tài sản lu động và đầu t ngắn hạn 3.573.949 3.574.170 4.216.272
Tài sản cố định và đầu t dài hạn 1.542.533 2.010.470 1.848.647
Tổng cộng tài sản 5.116.482 5.584.640 6.064.919
Nguồn vốn
Nợ phải trả 931.464 962.775 1.142.630
Nguồn vốn chủ sở hữu 4.185.018 4.621.865 4.922.289
Tổng cộng nguồn vốn 5.116.482 5.584.640 6.064.919
Nguồn : Phòng kế toán & hành chính
Phân tích:
Đỗ Thành Trung Lớp: 38 - K10
6
Luận văn tốt nghiệp
- Tỷ số nợ và tỷ số nợ trên VCSH của công ty trong những năm qua dao động
khoảng 16% -18% và 22% - 25% cho thấy tỷ lệ nợ của công ty là rất an toàn. Công ty có
đủ khả năng hoàn trả bất kì một khoản nợ nào đến hạn. Điều này cho thấy tính bền vững
của công ty. Công ty tự tin có khả năng trụ vững trớc bất kì một đợt khủng hoảng kinh tế
nào nếu công ty vẫn tiếp tục giữ những tỷ số nợ nh trên. Nhng mặt khác, chính điều này
cũng cho thấy công ty đã bỏ qua lợi thế đòn bẩy tài chính, tự hạn chế sự phát triển của
mình và có thể ban giám đốc của công ty cũng phải băn khoăn nhiều khi giải bài toán
vốn cho sự phát triển.
- Tỷ suất sinh lợi của công ty thuộc nhóm khá so với các doanh nghiệp trong
ngành. Đặc biệt hơn trong năm 2009 đánh dấu một sự tăng tốc rõ rệt về tỷ suất sinh lợi /
doanh thu so với năm 2008. Điều này thể hiện thấy ban lãnh đạo công ty đã thực hiện
việc cơ cấu lại danh mục sản phẩm. Tập trung vào những sản phẩm có tỷ suất sinh lợi
cao. Nhiều khả năng công ty sẽ có sự bứt tốc khi khủng hoảng kinh tế qua đi và nền

- Công nhân 14 14 20 x x 6 42%
- LĐPT 3 3 5 x x 2 66%
Nguồn : Phòng kế toán & Hành chính
Qua bảng trên, ta có thể thất lực lợng cán bộ lãnh đạo và giám sát trong công ty đều
qua các trờng lớp đào tạo chuyên môn, tỷ lệ so với quy mô tơng đối cao ( ~ 33%) qua
các năm cho thấy hàm lợng chất xám trong quản lý cũng nh trong sản phẩm của công ty
là khá cao, điều này góp phần không nhỏ cho chiến lợc tinh giản hoá bộ mãy lãnh đạo và
nâng cao hiệu suất làm việc, đồng thời gia tăng giá trị thặng d trên mỗi sản phẩm của
công ty. Bên cạnh đó, tốc độ tăng tốc nhân lực qua các năm không quá cao, tỷ lệ cơ cấu
giữa các bộ phận trong công ty đợc giữ ổn định, điều này cũng phần nào thể hiện đợc
chất lợng lao động trong công ty. Còn đối với công nhân sản xuất. đa phần là các công
nhân có tay nghề, chịu khó học hỏi, tích luỹ kinh nghiệm nên sản phẩm làm ra có chất l-
ợng cao nhất, đảm bảo tiến độ sản xuất, đáp ứng đợc đòi hỏi của khách hàng. Đây là một
trong những điều kiện khá quan trọng đảm bảo cho sự phát triển của công ty.
Bảng 3: Thu nhập bình quân đầu ngời của công ty
Đơn vị tính : nghìn đồng
Năm
Chỉ tiêu
2007 2008 2009
Khối sản xuất 3.700.000 5.000.000 6.000.000
Khối tạo mẫu 4.200.000 7.000.000 8.000.000
Khối hành chính, KD 3.000.000 4.000.000 4.500.000
Nh vậy, ngời lao động trong công ty có thu nhập khá ổn định, đảm bảo cuộc sống
và tạo động lực làm việc. Nhìn chung chính sách tiền lơng của công ty ở mức khá so với
trung bình ngành. Đặc biệt công ty có quan tâm, đãi ngộ chất xám. Điều này đợc thể
hiện qua mức lơng của khối tạo mẫu gia tăng khá nhanh, đặc biệt là trong năm 2006 -
2007, chứng tỏ công tác tạo mẫu sản phẩm đợc công ty quan tâm một cách đặc biệt.
Đỗ Thành Trung Lớp: 38 - K10
8
Luận văn tốt nghiệp

9
Luận văn tốt nghiệp
chơng ii
Thực trạng xây dựng và phát triển thơng hiệu tại công ty
TNHH đầu t sản xuất và thơng mại thanh xuân
2.1. Đặc diểm sản phẩm và tiêu thụ tại công ty Thanh Xuân.
2.1.1. Đặc điểm mặt hàng kinh doanh của Công ty TNHH Đầu T Sản Xuất
& Thơng Mại Thanh Xuân.
Hiện nay ngành nghề chính của công ty là kinh doanh sản xuất và thơng mại đồ gỗ,
đồ thủ công mỹ nghệ nên có nhiều cách để phân loại mặt hàng kinh doanh của công ty.
Có thể phân loại theo mục đích và vị trí sử dụng nh nội thất phòng ngủ, nội thất phòng
bếp, nội thất văn phòng hoặc có thể phân loại theo serial sản phẩm ( serial sản phẩm
tủ, bàn v.v..) nhng để cho đơn giản, ta có thể phân loại theo chất liệu sản phẩm nh sau :
Sản phẩm có nguồn gốc từ gỗ nhân tạo: Gỗ nhân tạo đợc sử dụng trong chế tạo
sản phẩm nội thất thờng rất đa dạng nh gỗ ván, gỗ ép, bột gỗ đúc khuôn nhng hiện nay
công ty đang sử dụng công nghệ chế tạo sản phẩm từ gỗ ván ép nhân tạo MDF. Loại gỗ
này có những u điểm nổi bật nh sau : có độ bền cơ lý cao, kích thớc lớn, phù hợp với
công nghệ sản xuất đồ mộc nội thất trong vùng khí hậu nhiệt đới, đợc sản xuất theo ph-
ơng pháp ép sợi gỗ đã xay nhuyễn cùng với keo, phụ gia chống mối mọt với tỷ trọng từ
520 đến 950 kg/m3, sau đó đợc xử lý sấy khô, chống ẩm nên có độ bền tơng đối cao nh-
ng lại dễ chế tác thành sản phẩm, do vậy đây là nguyên liệu chủ yếu trong các dòng sản
phẩm của công ty. Tuy nhiên, việc gia công chế tạo sản phẩm từ gỗ MDF không đỏi hỏi
nhiều về hàm lợng công nghệ cao, chất xám trong sản phẩm hay độ tinh xảo trong tay
nghề công nhân. Bên cạnh đó, việc gia công từ gỗ MDF lại cần môi trờng làm việc rộng,
khó quản lý và không đảm bảo yêu cầu vệ sinh môi trờng, tỷ suất lợi nhuận trên sản
phẩm không cao nên hiện tại, công ty đang thực hiện chiến lợc đặt gia công mộc ( sản
phẩm hoàn hiện phần mộc, cha qua sơn) với các làng nghề truyền thống để tận dụng sức
lao động giá rẻ từ thành phần này. Sản phẩm sau khi hoàn thành mộc, qua kiểm tra chất
lợng đợc công ty đa vào phân xởng sơn và hoàn thiện sản phẩm, đa ra thị trờng dới thơng
hiệu của công ty.

Do công ty Thanh Xuân có xuất phát điểm từ xởng sản xuất đồ mộc nội thất, quản
lý theo kiểu gia đình trị, bên cạnh đó công ty luôn muốn cung cấp cho khách hàng
những sản phẩm tốt nhất, với giá thành hợp lý nhất nên công ty đã tự phát triển cho mình
2 hình thức tiêu thụ sản phẩm nh sau:
Tiêu thụ qua kênh bán lẻ: Quy trình sản xuất của công ty tơng đối khép kín, từ
khảo sát, nghiên cứu thị trờng nắm bắt nhu cầu, thị hiếu tiêu dùng của khách hàng, thiết
kế mẫu mã sản phẩm đến sản xuất và tiêu thụ. Hệ thống tiêu thụ của công ty là các cửa
hàng bán lẻ và giới thiệu sản phẩm nằm ở các vị trí tốt, đợc công ty thuê lại dựa vào
quan hệ cá nhân của các thành viên trong ban lãnh đạo. Ưu điểm của loại hình tiêu thụ
này là chi phí thuê mặt bằng tơng đối thấp, kéo theo chi phí bán hàng giảm tơng ứng và
làm cho sản phẩm của công ty có sức cạnh tranh hơn so với đối thủ cùng phân khúc. Tuy
nhiên bất lợi nằm ở chỗ việc mở rộng mạng lới bán lẻ sẽ bị phụ thuộc nhiều vào quan hệ
Đỗ Thành Trung Lớp: 38 - K10
11
Luận văn tốt nghiệp
cá nhân của các thành viên ban lãnh đạo và không có nhiều địa điểm có vị trí đẹp để lựa
chọn.
Tiêu thụ qua nhận thầu công trình: Tuy rằng công ty còn non trẻ nhng sản phẩm
của công ty đã có mặt trên thị trờng từ nhiều năm nay, do đó, công ty đã nhanh chóng có
đợc vị trí nhất định trong thơng trờng, đợc nhiều đối tác là các cơ quan, các công ty và tổ
chức lớn trong cả nớc tín nhiệm, giao cho nhiều công trình quan trọng. Tiêu biểu có thể
kể đến việc thi công nội thất cho hệ thống khách sạn Công Đoàn Việt Nam trải rộng trên
khắp các tỉnh miền Bắc nh : Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Nam Định, Hoà Bình,
Sapa v.v.. mặc dù đã có những thành tích nh vậy nhng trên thực tế, công ty vẫn cha cạnh
tranh trực tiếp đợc với những tập đoàn kỹ nghệ đồ gỗ có quy mô lớn và bề dầy kinh
nghiệm. Bởi vậy, việc cần phải có một chiến lợc phát triển nhanh và bền vững là một yêu
cầu cấp thiết, một bài toán khó đặt ra cho lãnh đạo và toàn thể nhân viên trong công ty.
2.2. Thực trạng xây dựng và phát triển thơng hiệu tại công ty TNHH Đầu T
Sản Xuất & Thơng Mại Thanh Xuân.
Để xem xét và đánh giá thực trạng phát triển thơng hiệu tại công ty TNHH

tổ chức. Các tổ chức trong nớc có thể kể đến là Phòng Thơng Mại Công Nghiệp Việt
Nam, Cục xúc tiến Thơng mại, Hiệp hội Gỗ và Lâm sản Tổ chức nớc ngoài nh Tổ
chức nâng cao năng lực cạnh tranh Việt Nam (VNCI) của Mỹ
Thông tin là một điều khôngthể thiếu trongquá trình hoạt động của công ty, thông
tin đó là các định hớng phát triển, các phản ánh của thị trờng. Đó là cơ sở cho việc ra
quyết định trong công ty. Khi công ty có đợc thông tin càng chính xác thì cơ hội thành
công đến với công ty là rất lớn. Chính vì thế công ty đã thiết lập hệ thống thu nhập thông
tin riêng cho mình.
Một số kênh thu nhập thông tin chính của công ty gồm :
Thu thập thông tin qua việc cử cán bộ chuyên trách tham quan nghiên cứu các
hội chợ triển lãm về đồ gỗ và thủ công mỹ nghệ lớn nhất thế giới.
Tham gia các hội thảo, các khoá đào tạo do các tổ chức, hiệp hội trong nớc cũng
nh nớc ngoài tổ chức.
Qua mạng internet, đăng kí trở thành thành viên của các trang Web thơng mại
Qua sách báo, tạp chí chuyên ngành.
Tuy nhiên do quy mô công ty không lớn, bên cạnh đó ban lãnh đạo công ty luôn
muốn nâng cao chất lợng dịch vụ khách hàng nên trong những năm qua, chi phí chính
đầu t cho quảng bá thơng hiệu đợc công ty sử dụng vào việc nâng cấp, mở rộng hệ thống
cửa hàng, cửa hiệu.
Đỗ Thành Trung Lớp: 38 - K10
13

Trích đoạn Hoạch định chơng trình Marketing Mix xâydựng và phát triển thơng hiệu:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status