Công tác kế toán tại công ty CP TM & XNK Mực in Việt Nam - Pdf 44

Trêng §¹i häc Kinh tÕ quèc d©n Chuyªn ®Ò thùc tËp
CHƯƠNG I:
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ
XUẤT NHẬP KHẨU MỰC IN VIỆT NAM
1.1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ XUẤT NHẬP KHẨU MỰC IN VIỆT NAM
1.1.1 Danh mục hàng bán và dịch vụ tại công ty Cổ phần thương mại
và xuất nhập khẩu mực in Việt Nam
Do lĩnh vực kinh doanh của công ty chủ yếu là sản xuất, mua bán,
xuất nhập khẩu các loại máy in, máy tính, máy fax, máy photocopy, các loại
cartridge, linh kiện máy in, máy fax, máy photocopy, linh kiện hộp mực ...
(Theo quyết định kinh doanh số 0103016684 do phòng KHĐT - Sở KHĐT cấp)
nên danh mục hàng hoá, sản phẩm, dịch vụ của công ty cũng mang những đặc
thù riêng của ngành in.
- Danh mục hàng hoá kinh doanh tại công ty:
+ Về mặt hàng Máy in:
Các mặt hàng máy in của công ty kinh doanh với những thương hiệu nổi
tiếng như Canon, HP, Brother, Samsung, xeroc .... Với mẫu mã và chủng loại đa
dạng, chất lượng tốt, giá thành phải chăng, bảo hành chính hãng ... công ty luôn
đáp ứng được yêu cầu của từng đối tượng khách hàng.
¢u Thuú Linh - Líp KT1_HCKT9
1
Trêng §¹i häc Kinh tÕ quèc d©n Chuyªn ®Ò thùc tËp
Bảng 1.1
Danh mục máy in kinh doanh chủ yếu tại công ty CP TM & XNK
Mực in Việt Nam
STT Mặt hàng ĐVT
1 Máy in Laser Canon 3370 (Đảo giấy, in mạng) Chiếc
2 Máy in Laser Canon 3310 (Tự động đảo giấy) Chiếc
3 Máy in Canon Laser LBP 3000 Chiếc

32 Máy in Epson T40 Chiếc
33 Máy in Epson T50 Chiếc
34 Máy in phun màu Epson R285 Chiếc
¢u Thuú Linh - Líp KT1_HCKT9
2
Trêng §¹i häc Kinh tÕ quèc d©n Chuyªn ®Ò thùc tËp
35 Máy in phun mầu A3 Epson R1900 (8 màu mực) Chiếc
36 Máy in phun màu Brother DCP 6690CW Chiếc
37 Máy in Laser màu Brother HL 3070 (in mạng) Chiếc
38 Máy in phun màu Brother Hl 4050 CDN Chiếc
39 .......................... Chiếc
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
+ Danh mục Hộp mực :
Bảng 1.2
Danh mục hộp mực ( Cartridge ) kinh doanh tại công ty CP TM & XNK
Mực in Việt Nam
STT Tên hộp mực ĐVT
1 Cartridge C5949 Hộp
2 Cartridge C2612 Hộp
3 Cartridge C2613 Hộp
4 Cartridge CB435A Hộp
5 Cartridge CB436A Hộp
6 Cartridge C2624 Hộp
7 Cartridge C4092 Hộp
8 Cartridge C4192 Hộp
9 Cartridge C7115 Hộp
10 Cartridge C7551 Hộp
........ ....
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
+ Danh mục Film fax:

2
Tái sinh mực 2035/2055
Hộp
3
Tái sinh mực P3005
Hộp
4
Tái sinh mực P1006(35A)/36A(1505)
Hộp
5
Tái sinh mực FX-9/FX-3
Hộp
6
Tái sinh mực 20552014/2015/1160/1320/3300
Hộp
7
Tái sinh mực 1200/1210/5L/6L ....
Hộp
8
Tái sinh mực in phun màu C6625/C6615/C6657...
Hộp
9
Tái sinh mực in phun màu C4936/C4937/C4938..
Hộp
...
...
...
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
1.1.2 Thị trường của Công ty Cổ phần Thương mại và Xuất nhập
khẩu Mực in Việt Nam

được chi phí lại vừa đảm bảo trang in đẹp, số lượng trang in đủ theo tiêu chuẩn
chất lượng lại an toàn với môi trường.
Một số các trường học, các tạp chí như Tạp chí Giao thông vận tải, Báo
tin học và đời sống, Trường ĐH KTQD, Trường ĐH Thương mại ... nhu cầu về
in ấn phục vụ cho công việc là rất lớn. Đây cũng là thị trường tiềm năng của
công ty.
¢u Thuú Linh - Líp KT1_HCKT9
5
Trêng §¹i häc Kinh tÕ quèc d©n Chuyªn ®Ò thùc tËp
1.1.3 Phương thức bán hàng của công ty Cổ phần Thương mại và
xuất nhập khẩu Mực in Việt Nam
Công tác bán hàng tiêu thụ sản phẩm trong công ty được tiến hành theo
nhiều phương thức khác nhau như bán buôn (làm dịch vụ thương mại cho doanh
nghiệp khác), bán lẻ, công nợ thu tiền ngay, công nợ thu tiền cuối tháng... Mỗi
phương thức bán hàng lại được biểu hiện dưới nhiều hình thức khác nhau như
giao hàng trực tiếp, chuyển hàng thu tiền ngay, chuyển hàng thu công nợ sau ...
Cụ thể về phương thức bán hàng của công ty VNQP được thực hiện như sau:
a, Đối với bán buôn (hoặc làm dịch vụ thương mại):
Công ty CP TM & XNK Mực in Việt Nam sử dụng phương thức bán
buôn (hoặc làm dịch vụ thương mại) cho một số các doanh nghiệp thương mại
khác để các doanh nghiệp này tiếp tục chuyển bán hàng hoá hoặc chuyển dịch
vụ của công ty sang một công ty thứ ba khác. Nếu đối với những công ty thương
mại khác thì số lượng hàng hoá, dịch vụ thường không phong phú, song, đối với
VNQP thì dịch vụ thương mại này lại cũng rất đa dạng và phong phú.
Cụ thể, bên cạnh hình thức bán buôn các sản phẩm các sản phẩm, hàng
hoá của công ty như máy in, cartridge, film sấy, film fax ... công ty còn thực
hiện dịch vụ thương mại như dịch vụ tái sinh mực: Tái sinh mực
1010/1020/1022, Tái sinh mực 1160/1320/3300, Tái sinh mực 2035/2055 ... cho
một số công ty thương mại như: Công ty CPTM Châu Long, Cty CPTM Bách
Khoa, Công ty TNHH DV KT TM Hưng Thịnh ...

in giy bỏo Cú ca Ngõn hng v ghộp s ph ngõn hng cho tng thỏng, tng
nm.
b, i vi phng thc bỏn l:
- i vi phng thc bỏn l ln, thng xuyờn:
Phng thc bỏn l ln cng tng t nh phng thc bỏn buụn (ó
c cp trờn); nhng i vi phng thc bỏn l ln thỡ s lng hng
hoỏ, dch v ớt hn so vi bỏn buụn; song khỏch hng li ly hng hoỏ thng
Âu Thuỳ Linh - Lớp KT1_HCKT9
7
Trêng §¹i häc Kinh tÕ quèc d©n Chuyªn ®Ò thùc tËp
xuyên như bán buôn. Công ty CP TM & XNK Mực in Việt Nam cũng sử dụng
hình thức bán hàng qua kho.
Trên cơ sở báo giá gửi cho khách hàng, hợp đồng cung cấp hàng hoá dịch
vụ, đơn đặt hàng của khách hàng, kế toán lập HĐ GTGT; HĐ GTGT do phòng
kế toán lập gồm 3 liên: Liên 1 (màu tím) là liên gốc, lưu tại quyển hoá đơn gốc;
Liên 2 (màu đỏ) giao cho khách hàng; Liên 3 (màu xanh) dùng để thanh toán với
khách hàng.
Dựa vào HĐ GTGT, kế toán thanh toán viết phiếu thu và làm căn cứ kế
toán cho thủ quỹ thu tiền. Khi nhận đủ tiền theo HĐ, thủ quỹ sẽ ký vào phiếu
thu. Đối với chuyển khoản, kế toán sẽ in Giấy báo Có của ngân hàng và ghép sổ
phụ ngân hàng theo từng tháng, từng năm. Thông thường các khách hàng
thường xuyên này sẽ tập hợp công nợ, lập bảng kê chi tiết công nợ khách hàng
và thu công nợ vào cuối tháng.
- Đối với hình thức bán lẻ không thường xuyên:
Đối với các khách hàng mua lẻ, không thường xuyên lấy HĐ GTGT thì
khi nào phát sinh giao dịch, kế toán sẽ tiến hành lập HĐ GTGT và thu tiền ngay
mà không tập hợp công nợ vào cuối tháng. HĐ GTGT làm cơ sở kế toán thanh
toán lập phiếu thu và thủ quỹ thu tiền.
Đối với các khách hàng mua lẻ không lấy HĐ GTGT như các cá nhân, các
hộ gia đình, các phòng ban ... thì kế toán thanh toán sẽ phát hành Hoá đơn bán lẻ

bỏo giỏ trong hp ng, khi phỏt sinh giao dch, k toỏn cn c vo bỏo giỏ ny
lp phiu giao hng, H GTGT.
Trong hp ng ký kt gia cụng ty v khỏch hng thng ghi rừ thi hn
thanh toỏn cụng n, i vi cỏc cụng ty ln thng xuyờn phỏt sinh giao dch
vi cụng ty thỡ cụng n thng c thu vo cui thỏng, cỏc khỏch hng nh l
thng thu tin ngay (cú th cú H GTGT hoc H bỏn l tu vo tng khỏch
hng).
Âu Thuỳ Linh - Lớp KT1_HCKT9
9
Trờng Đại học Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập
CHNG II:
THC TRNG K TON BN HNG TI CễNG TY C PHN
THNG MI & XUT NHP KHU MC IN VIT NAM
2.1 CễNG TC K TON DOANH THU TI CễNG TY C
PHN THNG MI V XUT NHP KHU MC IN VIT NAM
K toỏn ghi nhn doanh thu ca cụng ty c ỏp dng theo chun mc s
10, chun mc s 14, chun mc s 16 - Doanh thu v thu nhp khỏc ( Ban hnh
v cụng b theo Quyt nh s 149/2001/Q - BTC ngy 31/12/2001 ca B
trng B ti chớnh).
2.1.1 Chng t s dng v th tc k toỏn
a, Chng t s dng v quy trỡnh luõn chuyn chng t:
Chng t s dng trong k toỏn doanh thu ti cụng ty CP TM & XNK
Mc in Vit Nam nh:
+ Hp ng kinh t: Hp ng cung cp hng hoỏ, dch v, n t
hng ca khỏch hng ...
+ Phiu giao hng (Biu 2.1)
+ Hoỏ n GTGT (Biu 2.3)
+ Hoỏ n bỏn l (Biu 2.4)
+ Bng kờ chi tit cụng n khỏch hng (Biu 2.5)
+ Phiu thu (Biu 2.6)

ty, công nợ được lập vào cuối tháng, trước khi phát hành hoá đơn GTGT, kế
toán lập bảng kê chi tiết công nợ khách hàng và gửi cho khách hàng làm đề nghị
thanh toán.
- Phiếu thu (Biểu 2.6):
Phiếu thu là chứng từ do kế toán ghi để xác định số tiền mặt, ngoại tệ thực
tế nhập quỹ, làm căn cứ để thủ quỹ thu tiền, ghi vào sổ quỹ, kế toán ghi sổ các
¢u Thuú Linh - Líp KT1_HCKT9
11
Trêng §¹i häc Kinh tÕ quèc d©n Chuyªn ®Ò thùc tËp
khoản thu có liên quan. Mọi khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ nhập quỹ đều phải có
phiếu thu.
Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán:
Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán do kế toán trưởng quy định.
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều được phản ánh vào các
chứng từ kế toán. Tất cả các chứng từ kế toán đều được kiểm tra chặt chẽ về nội
dung, về tính trung thực, rõ ràng, đầy đủ, về tính pháp lý, tính chính xác của số
liệu ghi chép phản ánh trên chứng từ như: chữ ký, con dấu, ngày tháng, nội
dung, số tiền ... trước khi chuyển đi hoặc ghi sổ. Căn cứ vào các chứng từ đó, kế
toán tiến hành ghi sổ. Sau đó các chứng từ được phân loại, sắp xếp và lưu trữ,
bảo quản tại phòng kế toán của công ty theo quy định lưu trữ, bảo quản chứng từ
kế toán của Bộ tài chính.
Cụ thể, trình tự luân chuyển chứng từ được thực hiện theo các bước sau:
- Bước 1: Tiếp nhận lập, xử lý chứng từ kế toán.
- Bước 2:Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán
hoặc trình giám đốc ký duyệt.
- Bước 3: Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và nhập vào
phần mềm kế toán.
- Bước 4: Cuối tháng in sổ kế toán, kiểm tra và đối chiếu.
- Bước 5: Lưu trữ, bảo quản chứng từ.
b, Tài khoản sử dụng:

xuống phòng điều động để phòng điều động phân công công việc cho từng nhân
viên và giao hàng đến tận tay khách hàng.
Căn cứ vào phiếu giao hàng này, kế toán viết HĐ GTGT, ghi vào sổ để
theo dõi doanh thu bán hàng như sau:
Nợ TK 111, 112, 131 (Tổng số tiền thanh toán)
¢u Thuú Linh - Líp KT1_HCKT9
13
Trêng §¹i häc Kinh tÕ quèc d©n Chuyªn ®Ò thùc tËp
Có TK 511 (Doanh thu bán hàng chưa có thuế GTGT)
Có Tk 333 (33311) (Thuế GTGT đầu ra)
Đồng thời kết chuyển GVHB:
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 155, 156 (chi tiết cho từng mã hàng sản phẩm)
- Trường hợp đặc biệt:
+ Trong quá trình bán hàng, đối với những khách hàng thường xuyên,
công ty có áp dụng hình thức chiết khấu thương mại, giảm giá cho khách
hàng. Căn cứ vào phiếu xuất kho và chính sách chiết khấu thương mại, giảm giá
cho khách hàng tại thời điểm phát sinh giao dịch, kế toán xác định khoản chiết
khấu thương mại khách hàng đuợc hưởng:
Khoản CKTM khách
hàng được hưởng
=
Tổng giá trị hàng bán
chưa có thuế GTGT
x
Tỷ lệ chiết
khấu
Khoản chiết khấu thương mại này kế toán ghi trên hoá đơn và được trừ
trực tiếp trên số tiền phải thu của khách hàng. Vì vậy, kế toán không tiến hành
hạch toán khoản chiết khấu thương mại này trên sổ sách kế toán.

Thuế GTGT phải nộp (10%) : 668.730 đ
Tổng cộng tiền thanh toán: 7.356.000 đ
- Căn cứ vào HĐ GTGT, kế toán ghi vào Sổ Nhật ký chung để ghi nhận
doanh thu:
Nợ TK 131 (chi tiết công ty Dược phẩm Á Âu): 7.356.000đ
Có TK 511 (5112): 6.687.270 đ
Có TK 333(33311): 668.730 đ
Đồng thời phản ánh giá vốn hàng bán:
¢u Thuú Linh - Líp KT1_HCKT9
15
Trêng §¹i häc Kinh tÕ quèc d©n Chuyªn ®Ò thùc tËp
Giá vốn hàng bán của số hàng bán cho công ty TNHH Dược phẩm Á Âu như
sau:
Cartridge C7115 x 03 x 520.000đ/hộp = 1.560.000 đ
Cartridge C 5949 x 02 hộp x 765.000đ/hộp = 1.530.000 đ
Cartridge FX-9 x 02 hộp x 656.000 đ/hộp = 1.312.000 đ
Ruy băng Oliverty PR2 x 06 chiếc x 45.000 đ/chiếc = 270.000 đ
KXFA 57
E
(1 hộp - 1 cuộn) x 06 hộp x 38.000 đ/hộp = 228.000đ
Tổng giá vốn: 4.900.000 đ
Kế toán định khoản vào Sổ nhật ký chung và các sổ chi tiết có liên quam:
Nợ TK 632 (chi tiết) : 5.254.000 đ
Có TK 156 (chi tiết - Cartridge C7115): 1.560.000 đ
Có Tk 156 (chi tiết - Cartridge C5949) : 1.530.000 đ
Có TK 156 (chi tiết Cartridge FX-9 ) : 1.312.000 đ
Có Tk 156 (chi tiết - Ruy băng Oliverty PR2): 270.000 đ
Có Tk 156 (chi tiết - KXFA 57
E
(1hộp-1cuộn)): 228.000đ

lng Mt hng
n giỏ
USD
n giỏ
VN Thnh tin
03 Cartridge C7115

698.182 2.094.546
02 Cartridge C5949

954.546 1.909.092
02 Cartridge FX-9 823.636 1.647.272
06 Ruy bng Oliverty PR2 100.000 600.000
06 KXFA 57E( hp - 1 cun)

72.727 436.362
Sales Tax (10%)

668.728
NV kinh
doanh NV giao hng Ngi nhn hng

TOTAL
7.356.000VNĐ

Ch ký trờn õy xỏc nhn khỏch hng ó nhn hng song cha thanh
toỏn

1 Cartridge C7115 03 698.182 2.094.546
2 Cartridge C5949 02 954.546 1.909.092
3 Cartridge FX-9 02 823.636 1.647.272
4 Ruy băng Oliverty PR2 06 100.000 600.000
5 KXFA 57E (1 hộp - 1 cuộn) 06 72.727 436.361
Cộng tiền hàng: 6.687.272
Thuế suất Thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 668.728
Tổng cộng tiền thanh toán: 7.356.000
Số tiền viết bằng chữ: Bảy triệu ba trăm năm mươi sáu nghĩn đồng chẵn.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(Đã ký) (Đã ký) (Đã ký)
(Cần kiểm tra, đối chiếu khi lập, giao, nhận hoá đơn)
Biểu 2.3 : Phiếu thu
¢u Thuú Linh - Líp KT1_HCKT9
18
Trờng Đại học Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập
Đơn vị: Cty CP TM & XNK Mực in
Việt Nam
Địa chỉ: Xóm 4 Phú Đô - Mễ Trì -
TL HN
Phiu thu
Ngày 28 tháng 4 năm 2010
Quyển số:..
Số: 0_4/169
Nợ: ..
Có: .
Mẫu số : C30-BB
Theo QĐ
số:19/2006/QĐ-BTC

- Hoá đơn bán lẻ (Biểu 2.5)
- Phiếu thu (Biểu 2.6)
¢u Thuú Linh - Líp KT1_HCKT9
20
Trờng Đại học Kinh tế quốc dân Chuyên đề thực tập
Biu 2.4: Phiu giao hng
Âu Thuỳ Linh - Lớp KT1_HCKT9
Xúm 4, Phỳ ụ, M Trỡ, T Liờm, H Ni
Ngày tháng
Số phiếu
Tel: 04.37851504 - 37960037/38 - 37960112
28/4/2010
0_4/439
Tên khách hàng

Anh Phng
C: Phũng thanh Tra,
cụng an huyn T Liờm
Ngi gi
hng
Thanh toán Số HĐ Số tiền VAT
a.Phng TT ngay BL BL
S lng Mt hng
n giỏ USD n giỏ VN Thnh tin
01
Tỏi sinh mc 1160/1320
110.000 110.000

Sales tax (10%) 0.00
NV kinh

Ngày 28 tháng 4 năm 2010
Người nhận hàng Đã thu tiền Người viết Hoá đơn
(Đã ký (Đã ký) (Đã ký)
¢u Thuú Linh - Líp KT1_HCKT9
22

Hoá đơn bán lẻ Mẫu số 01/BL
Số: QĐ liên bộ TCTK - TN
Trêng §¹i häc Kinh tÕ quèc d©n Chuyªn ®Ò thùc tËp
Biểu 2.6 Phiếu thu
Đơn vị: Công ty Tm & XNK Mực
in Việt Nam
Địa chỉ: Xóm 4 - Phú Đô - Mễ Trì
- Hà Nội
Phiếu thu
Ngày 28 tháng 4 năm 2010
Quyển số:
Số : 0_4/196
Nợ: …
Có: …
Mẫu số: 30 BB
Theo QĐ số
19/2006/QĐ - BTC ngày
30 tháng 3 năm 2006
của Bộ trưởng BTC
Họ tên người nộp tiền: Anh Phương
Địa chỉ: P. Thanh tra, Công an huyện Từ Liêm, Hà Nội
Lý do nộp: Thanh toán tiền mực in
Số tiền: 110.000 đồng (Viết bằng chữ: Một trăm mười nghìn đồng chẵn)
Kèm theo: …………..Chứng từ kế toán khác

Có TK 33311: 152.182 đ
- Ngày 08/04/2010:
Nợ TK 131 (c.tiết NH Đông Nam Á, CN Ba Đình): 220.000đ
Có TK 5112: 200.000đ
Có TK 33311: 20.000đ
¢u Thuú Linh - Líp KT1_HCKT9
24
Trêng §¹i häc Kinh tÕ quèc d©n Chuyªn ®Ò thùc tËp
- Ngày 14/04/2010:
Nợ TK 131 (c.tiết NH Đông Nam Á, CN Ba Đình): 110.000đ
Có TK 5112: 100.000đ
Có TK 33311: 10.000đ
- Ngày 28/04/2010:
Nợ TK 131 (c.tiết NH Đông Nam Á, CN Ba Đình): 347.000đ
Có TK 5112: 315.454đ
Có TK 33311: 31.546 đ
Tại các ngày phát sinh giao dịch là ngày 05/04/2010, 08/04/2010 ,
14/04/2010, 28/04/2010, khi phát sinh giao dịch, kế toán in phiếu giao hàng và
chuyển cho khách hàng, khách hàng ký vào phiếu giao hàng và giữ liên hồng,
công ty giữ liên gốc của phiếu giao hàng và nó được coi là công nợ của khách
hàng, Đến cuối tháng, kế toán tập hợp công nợ, lập bảng kê chi tiết công nợ gửi
cho khách hàng để khách hàng tiện đối chiếu. Sau đó, kế toán viết HĐ GTGT
gửi cho khách hàng để làm thủ tục thanh toán.
Các phiếu giao hàng phát sinh tại các ngày mùng 05, 08, 14, 28 được lập
tương tự như các phiếu giao hàng nêu trong nghiệp vụ 1 và nghiệp vụ 2.
Sau đây em xin đưa ra mẫu Bảng kê chi tiết công nợ khách hàng và HĐ
GTGT được lập vào cuối tháng như sau:
¢u Thuú Linh - Líp KT1_HCKT9
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status