ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC – ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN - Pdf 45

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP ĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC – ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

Mã số: ĐH2015 - TN06 - 13

Chủ nhiệm đề tài: TS LÊ THỊ THU HIỀN

THÁI NGUYÊN - 2017


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP ĐẠI HỌC

ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC – ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
Mã số: ĐH2015 - TN06 - 13

Xác nhận của cơ quan chủ trì đề tài

Chủ nhiệm đề tài

TS. Lê Thị Thu Hiền

Trường Đại học Công nghiệp Tp. Hồ Chí Minh

6. Trịnh Thị Phương Thảo Trường ĐH Sư phạm - Đại học Thái Nguyên

ĐƠN VỊ PHỐI HỢP CHÍNH
Tên đơn vị

Nội dung phối hợp
nghiên cứu

Trường ĐHSP - ĐH Thái Phối hợp, trao đổi thông
Nguyên
tin lý luận.
Trường Đại học Giáo
dục - Đại học quốc gia
Hà Nội

Phối hợp, trao đổi thông
tin thực tiễn.

Họ và tên người đại diện
đơn vị
PGS.TS Phạm Hồng Quang

PGS.TS Lê Kim Long


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu...................................................................... 1

năng lực của người học ......................................................................................... 26


1.4.4. Quy trình đánh giá kết quả học tập theo hướng tiếp cận năng lực người
học ......................................................................................................................... 27
1.4.5. Đánh giá năng lực tự học của sinh viên các trường Đại học ...................... 28
1.5. Thực trạng đánh giá năng lực tự học của sinh viên ở trường Đại học Khoa
học – Đại học Thái Nguyên hiện nay ........................................................................ 30
1.5.1. Thực trạng tự học của sinh viên trường đại học Khoa học – Đại học
Thái Nguyên hiện nay ........................................................................................... 30
1.5.2. Thực trạng đánh giá năng lực tự học của sinh viên trường Đại học
Khoa học - Đại học Thái Nguyên ........................................................................ 32
1.6. Kết luận chương 1 .............................................................................................. 34
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP VÀ CÔNG CỤ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC TỰ
HỌC CỦA35SINH VIÊN VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA TÀI LIỆU TỰ HỌC
HƢỚNG DẪN THEO MÔ ĐUN Ở TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC –
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN .................................................................................... 35
2.1. Xây dựng tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun .......................................... 35
2.1.1. Khái niệm về môđun và môđun dạy học .................................................... 35
2.1.2. Đặc trưng của môđun dạy học .................................................................... 36
2.1.3. Chức năng của môđun dạy học ................................................................... 37
2.1.4. Tài liệu tự học có hướng dẫn theo môđun .................................................. 37
2.2. Phương pháp đánh giá năng lực tự học của sinh viên với sự hỗ trợ của tài
liệu có hướng dẫn theo mô đun ................................................................................. 53
2.2.1. Đánh giá năng lực tự học thông qua hồ sơ tự học với sự hỗ trợ của tài
liệu có hướng dẫn theo mô đun............................................................................. 53
2.2.2. Đánh giá năng lực tự học thông qua các bài đánh giá xác thực với sự
hỗ trợ của tài liệu có hướng dẫn theo mô đun ...................................................... 56
2.2.3. Đánh giá năng lực tự học thông qua bảng hỏi ............................................ 59
2.3. Xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực tự học của sinh viên Đại học với

KẾT LUẬN .............................................................................................................. 98
DANH MỤC CÔNG TRÌNH LIÊN QUAN TỚI ĐỀ TÀI ................................... 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 100
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1.

Minh họa cấu trúc năng lực ................................................................. 21

Sơ đồ 2.1:

Cấu trúc tổng quát của một môđun dạy học ........................................38

Sơ đồ 2.2:

Sinh viên tự học hoàn toàn một môđun...............................................51

Sơ đồ 2.3:

Dạy học trên lớp học truyền thống khi có sự hỗ trợ của tài liệu tự
học có hướng dẫn theo môđun ............................................................52

Hình 3.1:

Kế hoạch tự học của SV tự lập ............................................................93


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT


Kiểm tra

KTĐG

Kiểm tra đánh giá

NL

Năng lực

NLTH

Năng lực tự học

PP

Phương pháp

PPDH

Phương pháp dạy học

TH

Tự học



Vấn đề

trường Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên.


4. Kết quả nghiên cứu
Chương 1 đề tài đã nghiên cơ sở lí luận về kiểm tra đánh giá trong giáo dục;
đánh giá người học theo tiếp cận năng lực; năng lực tự học của sinh viên; xây dựng
tiêu chí đánh giá năng lực tự học của sinh viên. Đề tài đã khảo sát điều tra thực
trạng tự học của sinh viên trường Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên.
Chương 2 của đề tài nghiên cứu xây dựng bộ công cụ đánh giá năng lực tự
học của sinh viên trường Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên. Đề tài tiếp cận
theo hướng thiết kế tài liệu tự học có hướng dẫn theo mô đun hỗ trợ hoạt động đánh
giá năng lực tự học từ đó lựa chọn phương pháp đánh giá năng lực tự học phù hợp
với đào tạo tại trường Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên.
Chương 3 của đề tài đã trình bày về quá trình thực nghiệm sư phạm với việc
nghiên cứu trường hợp đánh giá năng lực tự học học phần Vật lí đại cương 2 thông
qua việc xây dựng và sử dụng tài liệu có hướng dẫn theo mô đun phần Điện học và
thiết kế hồ sơ tự học; xây dựng đề đánh giá xác thực; các phiếu hỏi và đã thử
nghiệm đánh giá được năng lực tự học của 73 sinh viên tham gia học học phần Vật
lí đại cương 2.
5. Sản phẩm
5.1. Sản phẩm khoa học
- Đăng được 04 bài báo khoa học trên Tạp chí Giáo dục và Tạp chí Giáo dục
và Xã hội.
1. Lê Thị Thu Hiền, Nguyễn Hoàng Sơn (2015), "Xây dựng bộ công cụ đánh giá
năng lực tự học của sinh viên trường Cao đẳng Kinh tế - Kĩ thuật", Tạp chí giáo
dục, số đặc biệt tháng 3/2015, tr. 96-98
2. Lê Thị Thu Hiền (2015), "Đánh giá năng lực hợp tác của SV trong dạy học ở
trường trung học phổ thông", Tạp chí giáo dục, số 360, tr. 18-20.
3. Trần Đức Khoản (2015), "Xây dựng tài liệu tự học có hướng dẫn theo module
học phần Vật lí đại cương cho sinh viên ngành kĩ thuật", Tạp chí Khoa học Giáo

INFORMATION ON RESEARCH RESULTS
1. General information
- Project title: Evaluating students’ self-learning ability at University of
Science - Thai Nguyen University.
- Code number: ĐH2015 - TN06 – 13
- Author: Le Thi Thu Hien M.A
- Implementing Institution: University of Science - Thai Nguyen University
- Duration: From June 2015 to May 2016
2. Objectives
On the basis of the theoretical review of evaluation and testing in the learnercentered approach and the theoretical basis on self-study, the author has developed a
toolkit and proposed methods for evaluating students’ self-learning ability at
University of Science - Thai Nguyen University.
3. Creativeness and innovativeness
- Currently, almost all universities have moved from school-year training
system to credit-based training system, which is one of the most important forms of
strategic innovation of higher education in Vietnam. The credit-based training
system requires students to spend more time self-learning, self-studying. Although
giving evaluation of students’ self-learning ability is necessary, there has been no
related research topic. Thus, this research is new and does not overlap with
previously published studies.
- In the implementation process, the study group has approached theoretical
basis of Measurement and Evaluation in Education; students’ self-learning ability,
learners’ evaluation following ability-oriented approach worldwide and nationwide
to select methods; design tools to evaluate students’ self-learning ability at
University of Science - Thai Nguyen University

4. Research results
Chapter 1 of this topic investigates theoretical basis of testing and
assessment in education; learners’ evaluation following ability-oriented approach;
students’ self-learning ability; builds students’ self-learning ability assessment

1. Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Nghị quyết chính phủ số 14/2005/NQ-CP về đổi mới cơ bản và toàn diện
giáo dục Đại học Việt Nam giai đoạn 2011 - 2020 đã nêu: “Triển khai đổi mới
phương pháp đào tạo theo 3 tiêu chí: trang bị cách học, phát huy tính chủ động của
người học; sử dụng CNTT và truyền thông trong hoạt động dạy và học; khai thác
các nguồn tư liệu giáo dục mở và nguồn tư liệu trên mạng Internet. Lựa chọn, sử
dụng các chương trình, giáo trình tiên tiến của các nước”, “Xây dựng và thực hiện
lộ trình chuyển sang chế độ đào tạo theo hệ thống tín chỉ, tạo điều kiện thuận lợi để
người học tích lũy kiến thức, chuyển đổi ngành nghề, liên thông, chuyển tiếp tới các
cấp học tiếp theo ở trong nước và ở nước ngoài”[26].
Điều 40 của Luật Giáo dục nước CHXHCN Việt Nam, năm 2005, ghi rõ:
“Phương pháp đào tạo trình độ Cao đẳng, trình độ Đại học phải coi trọng việc bồi
dưỡng ý thức tự giác trong học tập, năng lực tự học, tự nghiên cứu, phát triển tư
duy sáng tạo, rèn luyện kỹ năng thực hành, tạo điều kiện cho người học tham gia
nghiên cứu, thực nghiệm, ứng dụng”[20].
Hiện nay các trường Đại học đã chuyển từ hình thức đào tạo theo niên chế
sang hình thức đào tạo theo học chế tín chỉ, đây là một trong những hình thức đổi
mới mang tầm chiến lược của giáo dục Đại học Việt Nam. Đào tạo theo học chế tín
chỉ có đặc điểm nổi bật như sau: 1. Thời lượng GV lên lớp trực tiếp giảng dạy SV ít,
phần lớn thời gian SV phải tự nghiên cứu; 2. Là hệ thống đào tạo mở, nội dung
chương trình theo tốc độ và khả năng của người học, đòi hỏi tính thích ứng cao, cập
nhật thông tin thường xuyên, liên tục; 3. Khối lượng kiến thức lớn, việc KTĐG cần
được tiến hành thường xuyên với các bài tập lớn, tiểu luận, khóa luận...; 4. Các
PPDH được đa dạng hóa như thảo luận, seminar, thực tập, thực tế,... cần được sử
dụng nhiều. Dạy học theo tín chỉ là một hình thức đào tạo mới đối với cả người dạy,
người học và với các trường Đại học ở Việt Nam. Hình thức dạy học theo tín chỉ,
phát huy tính tích cực chủ động của người học, nhưng việc tổ chức SV tự học theo
học chế tín chỉ còn gặp những khó khăn nhất định như: thời gian tự học; quản lý nội
dung, chất lượng học tập; phương thức tổ chức phù hợp... Để có thể tổ chức dạy học
theo tín chỉ việc phát triển năng lực tự học cho sinh viên là điều cần thiết.

sinh học, trường Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên.
5. Cách tiếp cận nghiên cứu
Đề tài sử dụng 3 phương pháp tiếp cận là:
- Tiếp cận hệ thống - cấu trúc;
- Tiếp cận logic – lịch sử;
- Tiếp cận thực tiễn.


3

6. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu tài liệu về các quan điểm, cơ
sở lí luận về kiểm tra, đánh giá, năng lực người học và tự học của sinh viên, tài liệu
tự học có hướng dẫn theo mô đun.
- Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Nghiên cứu điều tra tìm hiểu thực trạng
tự học của sinh viên các trường đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên và nghiên
cứu nội dung, chương trình đào tạo, hoạt động đánh giá của trường Đại học Khoa
học - Đại học Thái Nguyên theo hình thức đào tạo theo tín chỉ.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường
Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên để kiểm tra tính khả thi và hiệu quả của đề tài.
7. Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, đề
tài gồm có 3 chương:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn.
Chƣơng 2. Phương pháp và công cụ đánh giá năng lực tự học của sinh viên
với sự hỗ trợ của tài liệu tự học có hướng dẫn theo mô đun ở trường Đại học Khoa
học – Đại học Thái Nguyên
Chƣơng 3. Thực nghiệm sư phạm tại trường Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyên.



1983 tại trường Đại học Tổng hợp Kazan do, tác giả đã nêu quan điểm về công tác
độc lập tự học trong giờ lên lớp và giờ học tự quản ở nhà của sinh viên. Đồng quan
điểm trên, Tác giả L.I. Rêznicôp, A.V. Piôrưskin, P.A. Znamenxki đã nêu quan
điểm về dạy học Vật lí “Dù cho các bài học vật lý hoàn thiện như thế nào , dù cho


5

mức độ tích cực của SV ở trên lớp cao đến thế nào, thì các bài tập ở nhà vẫn là
hoàn toàn cần thiết. Sự cần thiết đó không những và thậm chí nhiều phần không
phải là do không có thời gian để luyện tập tự lực đủ nhiều trong lớp học. Lý do
chính là, công tác ở nhà của SV đòi hỏi người thực hiện phải có tính ý thức, tính
tích cực và tính tự lực cao”[dẫn theo 23].
1.1.1.2. Những nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, vấn đề tự học được quan tâm từ rất sớm bởi nhiều nhà khoa học.
Tác giả Học giả Nguyễn Hiến Lê (1912-1984) với tác phẩm “Tự học một nhu cầu
của thời đại” đã khẳng định vai trò quan trọng của công tác tự học của mỗi người
[dẫn theo 23].
Tác giả Nguyễn Cảnh Toàn [39] đã nghiên cứu sâu về tự học, vai trò của tự
học, dạy tự học. Tác giả Trịnh Quang Từ [42] … đã coi tự học là hoạt động tích cực,
chủ động, tự giác của người học dưới vai trò chủ đạo, tổ chức, hướng dẫn, điều khiển
của thầy.
Thái Duy Tuyên trong cuốn “Phương pháp dạy học truyền thống và đổi mới”
đã đề cập đến vấn đề bồi dưỡng năng lực tự học cho SV. Theo tác giả, “Tự học là
một trong những phẩm chất quan trọng nhất mà nhà trường hiện đại cần trang bị
cho người học, vì nó có ích không chỉ khi các em còn ngồi trên ghế nhà trường mà
cả khi đã bước vào cuộc sống” [41].
Trong cuốn sách “Dạy và học đại học”, hai tác giả tác giả Nguyễn Cảnh Toàn và
Lê Khánh Bằng đã đề xuất phương pháp tự học của sinh viên để mỗi sinh viên không
cảm thấy việc học là gánh nặng nhưng đảm bảo cho các trường Đại học, Cao đẳng đào

bình (điểm 3), Xấu (điểm 2), Rất xấu (điểm 1). Từ đó, V.N. Savin khẳng định KT và
ĐG là hai hoạt động khác nhau, nhưng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. KT không
chỉ giúp người học nắm tri thức mà còn nắm kĩ năng, kĩ xảo. T.A.Ilina cũng cho rằng:
"Kiểm tra đánh giá kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo là rất quan trọng và là thành phần cấu
tạo cần thiết của quá trình dạy học"[34, tr.19]. Đồng thời, tác giả còn nhấn mạnh chức
năng quan trọng của KT, ĐG, coi nó như là một phương tiện để nâng cao chất lượng
dạy học "Việc đánh giá là một phương tiện kích thích mạnh mẽ và có một ý nghĩa giáo
dục rất lớn trong điều kiện nếu như nó được giáo viên sử dụng đúng đắn"[15, tr.150].
Những năm qua, lĩnh vực nghiên cứu về KTĐG và đo lường trên thế giới đạt
nhiều thành tựu đáng ghi nhận. Có thể nói, hầu hết các tác giả tiêu biểu như
Hughes, Ducan Harris, A.J. Nitko,…đã tập trung nghiên cứu và làm sáng tỏ định
nghĩa, chức năng, vai trò của KTĐG đối với việc phát triển tri thức, năng lực, đặc
biệt là tính tích cực, tự giác của người học, giúp các em tự tin hơn trong học tập và
tự ĐG kết quả học tập của mình [47], [52], [55].
Đề cập đến việc đổi mới các hình thức, phương pháp ĐG, tài liệu "Why we
need better assessment. Educational Leadership" [49], đã phân tích sâu hơn các ưu
điểm của kĩ năng ĐG qua bài luận, giúp người học rèn luyện tư duy phân tích, tổng
hợp. "The Art of Assessing, Measurement and evaluation in teaching (6th Ed)" [56]
cũng phân tích ưu điểm và nhược điểm của các dạng thức ĐG, song nhấn mạnh vai
trò ĐG qua các câu hỏi TNKQ.
Giai đoạn từ những năm 70 thế kỷ thứ XX trở lại đây, có rất nhiều công trình
nghiên cứu giải quyết từng vấn đề cụ thể trong hoạt động KTĐG tri thức của người
học. Thời kỳ này đã có những cuộc thảo luận điểm số như một phương tiện đánh giá
người học. Các nhà khoa học giáo dục cho rằng ý nghĩa giáo dưỡng và giáo dục của
điểm số là sự kết hợp giữa điểm KT hàng ngày với điểm tổng kết trong việc ĐG
trình độ của người học và mối quan hệ biện chứng của điểm số với các phương tiện


8


và đánh giá thành quả học tập" [12]; Nguyễn Công Khanh với “Đánh giá đo lường
trong khoa học xã hội: quy trình, kĩ thuật, thiết kế, thích nghi, chuẩn hoá công cụ
đo" ; Nguyễn Xuân Nùng và Lâm Quang Thiệp "Trắc nghiệm và đo lường cơ bản
trong giáo dục"... đã phân tích ưu điểm, hạn chế của các phương pháp ĐG, đặc biệt


9

là kĩ thuật xây dựng câu hỏi TN, đưa ra quy trình xây dựng và xử lý bộ công cụ KT
một số môn học.
Từ cuối thập kỉ 90 của thế kỉ XX ở nước ta, hoạt động đổi mới ĐG được
chú ý nhiều hơn. Các trung tâm ĐG ra đời ở các Viện nghiên cứu và một số
trường Đại học, Cục khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục của Bộ GD &
ĐT được thành lập. Nhiều công trình lý luận chung về ĐG, đặc biệt là phương
pháp và kĩ thuật ĐG được nghiên cứu và bước đầu áp dụng ở tất cả các cấp học
của hệ thống giáo dục phổ thông.
Hiện nay, vấn đề tự KTĐG cũng đã được nhiều nhà khoa học quan tâm
nghiên cứu, vận dụng ở nhiều phương diện và mức độ khác nhau. Tác giả Trần Thị
Tuyết Oanh với "Đánh giá và đo lường kết quả học tập" đã hệ thống rất đầy đủ các
thuật ngữ và khái niệm, các nguyên tắc, phương pháp, kĩ thuật, các nội dung ĐG trong
giáo dục. Trong phần thuật ngữ và khái niệm tác giả đã đề cập đến tự KTĐG và xem
nó như là một hình thức ĐG dự báo (chẩn đoán) là một hình thức phổ biến của KTĐG
quá trình.
Ngày nay, đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu để xây dựng và hoàn thiện
quá trình KTĐG tri thức của người học. Các tác giả đã khẳng định vấn đề KTĐG
kết quả dạy học như một phạm trù của lý luận dạy học, là một khâu không thể thiếu
được trong quá trình dạy học, vì vậy phải coi trọng và thực hiện tổ chức KTĐG một
cách khách quan và khoa học. Thái Duy Tuyên [41] đã nêu hệ thống các chức năng
KTĐG bao gồm: chức năng phát hiện, điều chỉnh, chức năng củng cố, phát triển trí
tuệ và chức năng giáo dục. Các chức năng này có quan hệ chặt chẽ với nhau và

Theo nghiên cứu của Trần Bá Hoành [10], Lê Đức Ngọc [27], Lâm Quang
Thiệp [37],... KT kết quả học tập của người học thường được chia thành các loại sau:
- KT thường xuyên: Việc KT thường xuyên được thực hiện qua quan sát một
cách có hệ thống hoạt động của lớp học nói chung, của mỗi người học nói riêng,
qua các khâu ôn tập, củng cố bài cũ, tiếp thu bài mới, vận dụng kiến thức đã học
vào thực tiễn. KT thường xuyên giúp cho GV kịp thời điều chỉnh cách dạy, SV kịp
thời điều chỉnh cách học, tạo điều kiện vững chắc để quá trình dạy học chuyển dần
sang những bước mới.
- KT định kỳ: Hình thức KT này được thực hiện sau khi học xong một
chương, một phần của chương trình hoặc sau một học kỳ. Nó giúp cho GV và SV
nhìn lại kết quả dạy học sau những kỳ hạn nhất định, ĐG trình độ SV nắm kiến
thức, kỹ năng, kỹ xảo, củng cố, mở rộng những điều đã học, đặt cơ sở tiếp tục học
sang những phần mới.
- KT tổng kết: Hình thức KT này được thực hiện vào cuối mỗi giáo trình,
cuối năm học nhằm ĐG kết quả chung, củng cố mở rộng chương trình môn học,
chuẩn bị điều kiện để tiếp tục học chương trình của năm học sau.
GV không nên chỉ căn cứ vào kết quả KT tổng kết hoặc KT định kỳ để ĐG
kết quả học tập của SV mà phải kết hợp với KT trường xuyên mới ĐG đúng trình
độ của SV. Đây là một khó khăn cho một GV phải dạy nhiều lớp hoặc dạy lớp quá
đông. Điều quan trọng là GV phải biết phát hiện nguyên nhân những sai sót, lệch


11

lạc và có biện pháp giúp đỡ kịp thời.
Chúng tôi rút ra kết luận: Kiểm tra kết quả học tập của SV là quá trình xác
định mục đích, nội dung, lựa chọn phương pháp, tập hợp số liệu, bằng chứng để xác
định mức độ đạt được của người học trong quá trình học tập, rèn luyện và phát triển.
Kiểm tra bao gồm xác định mục tiêu kiểm tra, công cụ kiểm tra và sử dụng kết quả
kiểm tra, tức là đánh giá.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status