Năng lực thông tin của sinh viên trường đại học khoa học xã hội và nhân văn, đại học quốc gia hà nội (tt) - Pdf 42

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYỄN HỒNG MINH

NĂNG LỰC THÔNG TIN CỦA SINH VIÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN,
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN - THƢ VIỆN

Hà Nội - 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN

NGUYỄN HỒNG MINH

NĂNG LỰC THÔNG TIN CỦA SINH VIÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN,
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN - THƢ VIỆN
Chuyên ngành: Khoa học Thông tin Thƣ viện
Mã số: 60 32 02 03
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS. Trần Thị Quý

XÁC NHẬN HỌC VIÊN ĐÃ CHỈNH SỬA THEO GÓP Ý CỦA HỘI ĐỒNG
Giáo viên hƣớng dẫn


Thông tin - Thư viện, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học quốc
gia Hà Nội đã hỗ trợ tận tình trong suốt quá trình theo học tại trường. Phòng đào tạo
sau đại học trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội
đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành tốt khóa học của mình.
Lãnh đạo Trung tâm Thông tin - Thư viện, Đại học Quốc gia Hà Nội đã tạo
điều kiện cho tôi theo học chương trình đảm bảo thời gian. Cảm ơn bạn bè, đồng
nghiệp, đã hỗ trợ công việc cũng như chia sẻ kinh nghiệm, cung cấp tài liệu, hỗ trợ
thực hiện phiếu điều tra khảo sát giúp tôi hoàn thiện luận văn.
Sau cùng tôi xin chân thành cảm ơn gia đình tôi đã luôn ủng hộ, động viên và
tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành chương trình học và thực hiện đề tài.
Hà Nội, ngày 08 tháng 08 năm 2016
HỌC VIÊN THỰC HIỆN LUẬN VĂN

Nguyễn Hồng Minh


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ................................................................................................................... 6
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 6
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu ................................................................. 9
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ............................................................ 14
4. Giả thuyết nghiên cứu .............................................................................. 15
5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 15
6. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................... 16
7. Ý nghĩa khoa học và ứng dụng của đề tài .................................................. 16
8. Dự kiến kết quả nghiên cứu ...................................................................... 17
9. Bố cục của luận văn ................................................................................. 17
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC THÔNG TIN
CỦA SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN,
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI..............................................................................18

2.2.2. Nội dung chuyên đề “Năng lực thông tin” giảng dạy cho sinh viên ..... 66
2.2.3. Phương pháp giảng dạy và đánh giá của giảng viên .............................. 68
2.2.4. Cơ sở vật chất, hạ tầng công nghệ thông tin .......................................... 70
2.2.5. Trình độ của đội ngũ cán bộ thông tin thư viện ..................................... 74
2.2.6. Sự phối hợp giữa giảng viên và cán bộ Trung tâm Thông tin - Thư viện
.......................................................................................................................... 75
2.2.7. Môi trường văn hóa của Nhà trường ..................................................... 77
2.3. Nhận xét chung về ƣu điểm, hạn chế và nguyên nhân ........................ 78
2.3.1. Ưu điểm ................................................................................................. 78
2.3.2. Hạn chế & nguyên nhân......................................................................... 81
CHƢƠNG 3. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THÔNG TIN
CHO SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN,
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI..............................................................................86
3.1. Chú trọng phát triển năng lực thông tin cho sinh viên của Trƣờng .... 83
3.1.1. Phát triển năng lực thông tin cho sinh viên là nhu cầu khách quan ...... 83
2


3.1.2. Cấu trúc Mô hình phối hợp phát triển năng lực thông tin ..................... 85
3.1.3. Điều kiện đảm bảo thực hiện mô hình hiệu quả .................................... 87
3.2. Một số giải pháp khác nhằm phát triển năng lực thông tin cho sinh viên

................................................................................................................... 87
3.2.1. Hoàn thiện giáo trình “Nhập môn năng lực thông tin” .......................... 87
3.2.2. Đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá.......................... 90
3.2.3. Tăng cường các hoạt động của Trung tâm Thông tin - Thư viện .......... 91
3.2.4. Nâng cấp và hiện đại hóa hoạt động của các Phòng tư liệu .................. 97
3.2.5. Nâng cao nhận thức & sự phối hợp giữa các đơn vị trong Trường ..... 103
3.2.6. Chú trọng tới trình độ cán bộ thông tin - thư viện ............................... 105
3.2.7. Nâng cấp đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin ..................................... 107


ĐHQGHN

Đại học Quốc gia Hà Nội

KHXH&NV

Khoa học Xã hội và Nhân văn

KTTT

Kiến thức thông tin

NCKH

Nghiên cứu khoa học

NCT

Nhu cầu tin

NDT

Người dùng tin

NLTT

Năng lực thông tin

SP&DV

Biểu đổ 2.1. Mức độ sử dụng các thao tác khi bắt đầu tìm kiếm thông tin của sinh viên
......................................................................................................................... 44
Biểu đồ 2.2. Mức độ tham gia tìm kiếm thông tin của sinh viên qua các nguồn
tin ..................................................................................................................... 48
Biểu đồ 2.3. Mức độ sử dụng công cụ tìm tin của sinh viên .......................... 51
Biểu đồ 2.4. Mức độ quan trọng của các tiêu chí đánh giá thông tin/ tài liệu 53
Biểu đồ 2.5. Cách sử dụng tài liệu tìm được của sinh viên ............................ 54
Biểu đồ 2.6. Hiểu biết của sinh viên về luật sở hữu trí tuệ ............................. 57
Biểu đồ 2.7. Mức độ trích dẫn tài liệu tham khảo của sinh viên .................... 58
Biểu đồ 2.8. Mức độ cung cấp nguồn tìm kiếm tài liệu tham khảo cho sinh
viên của giảng viên .......................................................................................... 76
Biểu đồ 2.9. Nhu cầu tham dự lớp học Năng lực thông tin của sinh viên ...... 81
Biểu đồ 3.1. Ý kiến của CBTV, cán bộ phòng tư liệu về mức độ cần thiết
trang bị NLTT cho sinh viên ........................................................................... 84
Biểu đồ 3.2. Mức độ cần thiết để học các kỹ năng khi tìm kiếm thông tin .... 84
Bảng 2.1. Trình độ học vấn của cán bộ Trung tâm ......................................... 74
Bảng 2.2. Vai trò của năng lực thông tin đối với sinh viên ............................ 80
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức của Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN ............. 37
Sơ đồ 3.1. Mô hình phát triển năng lực thông tin cho sinh viên Trường
ĐHKHXH&NV ............................................................................................... 86

5


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Chúng ta đang sống trong kỷ nguyên của thông tin và kinh tế tri thức - kỷ
nguyên này ra đời và đang phát triển nhờ sự phát triển mạnh mẽ của khoa học &
công nghệ (KH&CN), đặc biệt là công nghệ thông tin (CNTT) và viễn thông và
đang tác động sâu sắc đến mọi mặt của đời sống kinh tế xã hội. Việc tiếp cận thông

Có thể thấy rằng, NLTT đóng vai trò rất quan trọng trong nhiều mặt của cuộc
sống. Với công việc học tập và nghiên cứu của sinh viên, một lần nữa vai trò của
NLTT lại được khẳng định và có thể nói rằng nó quyết định đến thành quả học tập
cũng như nghiên cứu của mỗi sinh viên. Môi trường học tập bậc đại học yêu cầu
sinh viên cần phải chủ động và độc lập trong việc học tập và nghiên cứu với sự
giảng dạy, hỗ trợ và định hướng của giảng viên. Để quá trình học tập nghiên cứu
này đem lại hiệu quả, một trong những kiến thức quan trọng nhất mà sinh viên cần
được trang bị chính là NLTT.
Cũng theo Hiệp hội các thư viện Đại học và thư viện nghiên cứu Mỹ (ACRL)
thuộc Hiệp hội thư viện Hoa Kỳ (ALA), NLTT của các sinh viên đại học cần phát
triển bao gồm 06 khả năng sau: Khả năng xác định được phạm vi thông tin mà mình
cần, khả năng tìm kiếm và truy cập thông tin hiệu quả, khả năng thẩm định chất
lượng, độ tin cậy của thông tin và nguồn thông tin, năng lực kết nối thông tin mới
tiếp nhận làm giàu vốn kiến thức sẵn có, khả năng sử dụng thông tin một cách hiệu
quả để đạt được các mục tiêu đã đề ra, khả năng truy cập và sử dụng thông tin một
cách hợp pháp và có đạo đức [62]. Hầu hết các trường đại học ở Mỹ đã xây dựng
chương trình phát triển NLTT cho sinh viên dựa theo các tiêu chuẩn nói trên của
ARCL. Nhiều trường đại học ở Anh, Australia, New Zealand,…cũng đã đề ra các
tiêu chuẩn về NLTT để đào tạo cho sinh viên của mình. Nhìn chung các trường đại
học ở khắp nơi trên thế giới rất chú trọng đến việc phát triển NLTT cho sinh viên.
Ở Việt Nam hiện nay, trong quá trình chuyển từ đào tạo niên chế sang đào tạo
tín chỉ, yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục bậc đại học đòi hỏi người học phải có
NLTT để phục vụ yêu cầu học tập của bản thân. Nghị quyết Hội nghị lần thứ hai
Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa VIII) Số 02-NQ/HNTW, ngày 24/12/1996
về Định hướng chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ công nghiệp
hoá, hiện đại hoá và nhiệm vụ đến năm 2000 đã khẳ ng đinh
̣ : “Đổ i mới ma ̣nh mẽ

7


học thật”.
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐHKHXH&NV), Đại học
Quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN) là trường đại học trọng điểm, là một trong những

8


trung tâm đào tạo và nghiên cứu KHXH&NV lớn nhất của đất nước, có nhiệm vụ
đào tạo đội ngũ nhân lực khoa học cơ bản có trình độ cao, phục vụ cho công cuộc
xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Với quan điểm phát triển bền vững lấy chất lượng làm
trung tâm, Nhà trường nhận thức được vai trò quan trọng của việc đổi mới phương
pháp dạy và học. Để làm được điều đó cần có sự đầu tư về nguồn lực con người và
cơ sở vật chất (CSVC), song một yếu tố tối quan trọng đó là đề cao vai trò của
NLTT.
Từ những lý do trên, tác giả đã chọn đề tài: “Năng lực thông tin của sinh viên
trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội” làm
chủ đề nghiên cứu cho luận văn thạc sĩ của mình.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu
Năng lực thông tin đã và đang được rất nhiều nhà khoa học, các chuyên gia…
trên thế giới và trong nước nghiên cứu, triển khai.
Những nghiên cứu về lịch sử hình thành khái niệm
Về mặt lý luận, thuật ngữ “Information Literacy - Năng lực thông tin” xuất
hiện lần đầu tiên vào năm 1974 và được phát biểu bởi Paul G. Zurkowski, chủ tịch
Hiệp hội Công nghiệp thông tin Hoa Kỳ, nêu lên trong đề xuất gửi đến Ủy ban
Quốc gia về Khoa học Thông tin - Thư viện năm 1974 tại Ủy ban Quốc gia về Khoa
học Thông tin và Thư viện. Zurkowski sử dụng thuật ngữ này để mô tả những hiểu
biết về các kỹ năng, kỹ thuật thông tin nhằm sử dụng thông tin một cách thuần thục
như những nguồn lực cơ bản để giải quyết những vấn đề mà con người gặp
phải.[72, tr.6]. Theo Hiệp hội các thư viện Đại học và thư viện nghiên cứu Mỹ
(ACRL, 1989), NLTT là sự hiểu biết và một tập hợp các khả năng cho phép các cá

khoa học chuyên ngành TT-TV lần thứ nhất. Có thể đây là bài báo đầu tiên chính
thức đưa khái niệm này vào từ vựng ngành TT-TV nước ta. “Sự phát triển của
KTTT trong xã hội thông tin” của tác giả Bùi Thị Ngọc Oanh được đăng trong Kỷ
yếu hội nghị khoa học sinh viên chuyên ngành thông tin-thư viện lần thứ 6 Bộ môn
TT-TV trường ĐHKHXH&NV ĐHQGHN năm 2002. Các tham luận này đi vào tìm
hiểu thuật ngữ “Information Literacy” theo nhiều cách hiểu khác nhau như “năng
lực thông tin”, “hiểu biết thông tin, “kiến thức thông tin” hay “kỹ năng thông tin”…
Các tác giả có những cách dịch và định nghĩa khác nhau nhưng phần lớn các ý kiến
đều thống nhất nội hàm của thuật ngữ này được hiểu rằng: “NLTT là khả năng và
10


kỹ năng tìm kiếm, thu thập, đánh giá và sử dụng thông tin một cách hiệu quả, đúng
nhu cầu và hợp pháp của mọi người trong mọi lĩnh vực của họ”.
Những công trình nghiên cứu về nội hàm khái niệm Năng lực thông tin và
mối quan hệ của năng lực thông tin với công nghệ thông tin
Các công trình/ bài báo nghiên cứu về lý luận NLTT như: “Nội dung của
KTTT” của tác giả Trần Mạnh Tuấn được đăng trong Tạp chí Thông tin & Tư liệu
(TT&TL) tháng 3 năm 2006, “Đẩy mạnh công tác nghiên cứu và phổ biến KTTT ở
Việt Nam” của tác giả Lê Văn Viết đăng trong Tạp chí TT&TL tháng 3 năm 2008.
“Bước đầu tìm hiểu mối quan hệ giữa KTTT và CNTT” của các tác giả Trần Bích
Diệp, Nguyễn Thị Trang Nhung.
Những công trình nghiên cứu về vai trò của Năng lực thông tin
Các tham luận được đăng trong kỷ yếu hội thảo như:“Tìm hiểu KTTT và vai
trò của KTTT trong giáo dục đào tạo” của tác giả Vũ Quỳnh Nhung được đăng
trong Kỷ yếu hội nghị khoa học sinh viên chuyên ngành thông tin-thư viện lần thứ 6
Bộ môn TT-TV trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN năm 2002.
Tiếp đến là Hội thảo quốc tế về NLTT lần đầu được tổ chức tại trường
ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN vào năm 2006 đã thu hút được nhiều học giả trong và
ngoài nước quan tâm. Tại Hội thảo, các chuyên gia quốc tế và Việt Nam đã trình

triển KTTT cho sinh viên trường Đại học Y tế công cộng” của tác giả Đinh Thị
Phương Thúy năm 2013. Luận văn “Phát triển KTTT cho sinh viên trường Đại học
Bách khoa Hà Nội” của tác giả Nguyễn Ngọc Sơn năm 2011 và luận văn “KTTT
của sinh viên trường Cao đẳng sư phạm Thái Nguyên” của tác giả Nguyễn Thị
Hằng năm 2014 là hai luận văn nghiên cứu về NLTT đã được bảo vệ tại Trường Đại
học Văn hóa Hà Nội. Và gần đây nhất là luận án “Phát triển KTTT cho sinh viên
các trường đại học ở Việt Nam” của tác giả Trương Đại Lượng bảo vệ năm 2015 tại
Trường Đại học Văn hóa Hà Nội.
Những công trình nghiên cứu liên quan đến Trung tâm TT-TV, ĐHQGHN
Các khía cạnh tiếp cận nghiên cứu liên quan đến đơn vị khảo sát là Trung tâm
TT-TV ĐHQGHN: hiện đã có rất nhiều đề tài nghiên cứu, tìm hiểu về các hoạt
động xoay quanh Trung tâm. Những luận văn nghiên cứu về Trung tâm TT-TV,
ĐHQGHN được bảo vệ tại trường ĐHKHXH&NV là: “Xây dựng thư viện điện tử
tại Trung tâm TT-TV, ĐHQGHN: Thực trạng và giải pháp” của tác giả Trần Thị
Minh Nguyệt năm 2010; “Đổi mới hoạt động TT-TV đáp ứng yêu cầu đào tạo theo
học chế tín chỉ tại ĐHQGHN” của tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo năm 2010;

13


“Công tác mô tả biên mục tại Trung tâm TT-TV, ĐHQGHN”của tác giả Hoàng
Yến năm 2014; “Dịch vụ TT-TV hiện đại tại ĐHQGHN” của tác giả Vũ Thị Thu Hà
năm 2014; “Hoạt động marketing của Thư viện James Hardiman - Đại học Quốc
gia Ireland Galway và khả năng áp dụng tại Trung tâm TT-TV ĐHQGHN” của tác
giả Hà Hải Yến bảo vệ năm 2015.
Những luận văn được bảo vệ tại trường Đại học Văn hóa: “Hoàn thiện công
tác TT-TV, ĐHQGHN” của tác giả Nguyễn Văn Hành năm 2000; “Nghiên cứu hoàn
thiện hệ thống sản phẩm và dịch vụ (SP&DV) TT-TV của Trung tâm TT-TV,
ĐHQGHN” của tác giả Phạm Thị Yên năm 2005; “Nâng cao chất lượng xử lý tài
liệu tại trung tâm TT-TV, ĐHQGHN” của tác giả Đồng Đức Hùng năm 2005;

- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao NLTT cho sinh viên Trường
ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN.
4. Giả thuyết nghiên cứu
NLTT của sinh viên trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN còn yếu nên việc
xác định NCT, tìm kiếm thông tin và sử dụng thông tin phục vụ học tập, NCKH
chưa đạt hiệu quả. Nguyên nhân có thể là do các yếu tố khách quan như sự bùng
nổ thông tin trên Internet, sinh viên chưa được trang bị kiến thức, NLTT trong
chương trình đào tạo của trường, của các đơn vị phục vụ thông tin/ tư liệu như
Trung tâm TT-TV, ĐHQGHN, các phòng tư liệu, hoạt động của Đoàn, Hội sinh
viên… hoặc do yếu tố chủ quan là bản thân sinh viên chưa tự học hỏi và nghiên
cứu nên NLTT và đạo đức trong sử dụng thông tin còn những hạn chế. Vậy làm
thế nào để khắc phục thực trạng trên một cách hiệu quả, là câu hỏi nghiên cứu mà
luận văn cần hướng đến giải quyết. Có thể, nếu có sự thống nhất cao trong nhận
thức của các bên liên quan trong Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN và nội dung
trang bị NLTT cho sinh viên trong việc xác định nhu cầu, phạm vị khai thác thông
tin, kĩ năng tìm kiếm, thói quen sử dụng công cụ, hiểu biết sở hữu trí tuệ và trình
bày thông tin được thực hiện tốt thì có thể sẽ phát triển được NLTT cho sinh viên
của Trường, nhằm giúp sinh viên có thể tự kiểm soát tốt hơn và nâng cao hiệu quả
quá trình học tập, nghiên cứu của mình. Đó là một hành trang thiết yếu cho quá
trình học tập suốt đời của mỗi sinh viên.
5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
5.1. Đối tượng nghiên cứu
Năng lực thông tin của sinh viên Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN.

15


5.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Trường ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu về NLTT của sinh viên Trường


TV, ĐHQGHN xây dựng kế hoạch chiến lược bền vững để phát triển NLTT cho
sinh viên, góp phần nâng cao chiến lược đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước nói
chung và công tác đào tạo, NCKH của Nhà trường nói riêng.
- Là cơ sở và tài liệu tham khảo (TLTK) tốt cho khoa TT-TV Trường
ĐHKHXH&NV, ĐHQGHN biên soạn bài giảng/ giáo trình cho môn học “Năng lực
thông tin” dạy cho toàn trường.
8. Kết quả nghiên cứu
Luận văn gồm 100 trang chưa kể các phần Mở đầu, Tài liệu tham khảo và Phụ
lục.
9. Bố cục của luận văn
Ngoài các phần Mở đầu, Tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn gồm 03
chương:
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về năng lực thông tin của sinh viên
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.
Chương 2. Thực trạng năng lực thông tin và các yếu tố tác động đến năng
lực thông tin của sinh viên Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại
học Quốc gia Hà Nội.
Chương 3. Các giải pháp phát triển năng lực thông tin cho sinh viên
Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội.

17


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NĂNG LỰC THÔNG TIN
CỦA SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN,
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
1.1. Những vấn đề chung về năng lực thông tin
1.1.1. Các quan điểm khác nhau về khái niệm “Năng lực thông tin”

Viện Kiến thức thông tin Úc và New Zealand cho rằng, một người có NLTT là
người có khả năng:
- Nhận dạng được NCT của bản thân;
- Xác định được phạm vi của thông tin mà mình cần;
- Thẩm định thông tin và nguồn của chúng một cách tích cực và hiệu quả;
- Phân loại, lưu trữ, vận dụng và tái tạo nguồn thông tin được thu thập hay tạo ra;
- Biến nguồn thông tin được lựa chọn thành cơ sở tri thức;
- Sử dụng thông tin vào việc học tập, tạo tri thức mới, giải quyết vấn đề, và ra
quyết định một cách có hiệu quả;
- Nắm bắt được các khía cạnh kinh tế, pháp luật, chính trị và văn hóa trong
việc sử dụng thông tin;
- Truy cập và sử dụng các nguồn thông tin hợp pháp và hợp đạo đức;
- Sử dụng thông tin và tri thức để thực hiện các quyền công dân và trách nhiệm
xã hội;
- Trải nghiệm NLTT như một phần của học tập độc lập cũng như tự học suốt
đời. [67, tr.3-4]
Theo Viện chuyên gia thông tin thư viện Chartered (CILIP), “NLTT là khả
năng nhận biết khi nào và tại sao bạn cần thông tin, tìm kiếm thông tin ở đâu, làm
thế nào để đánh giá và sử dụng một cách có đạo đức.” [68]
Có thể thấy rằng, thuật ngữ “Information Literacy” được dịch sang tiếng Việt
theo nhiều cách khác nhau như “Kiến thức thông tin”, “Văn hóa thông tin”, “Năng
lực thông tin”, “Hiểu biết thông tin” hay “Kỹ năng thông tin”. Các tác giả có
những cách dịch khác nhau nhưng phần lớn các ý kiến đều thống nhất nội hàm của
thuật ngữ này được hiểu rằng: NLTT là khả năng nhận dạng NCT, tìm kiếm, thu
thập, đánh giá và sử dụng thông tin một cách hiệu quả và hợp pháp. Thuật ngữ
“năng lực thông tin” được sử dụng trong nghiên cứu này bởi nó ngày càng được
sử dụng phổ biến trong các trường đại học, các viện nghiên cứu, và các cơ quan

19


Người có khả năng nhận dạng nhu cầu thông tin của chính mình là người biết:

20


- Xác định, định vị và liên kết nhu cầu thông tin: tìm hiểu các nguồn thông tin
cơ bản phù hợp với chủ đề cần nghiên cứu; nhận dạng các từ khoá và thuật ngữ cốt
lõi; xác định hoặc sửa đổi nhu cầu thông tin của vấn đề; hỏi ý kiến của những người
xung quanh để hiểu rõ chủ đề nghiên cứu hay nhu cầu thông tin khác.
- Hiểu được mục đích, phạm vi và sự thích hợp của các nguồn thông tin khác
nhau: hiểu được cách tổ chức thông tin, phổ biến và sự phù hợp với nội dung chủ đề
nghiên cứu; hiểu được sự khác nhau giữa các giá trị, các nguồn thông tin tiềm năng;
hiểu được sự khác nhau giữa nguồn thông tin cấp một và nguồn thông tin cấp hai,
hiểu cách sử dụng chúng một cách khoa học với mỗi chủ đề.
- Biết đánh giá lại bản chất của nhu cầu thông tin: xem lại nhu cầu thông tin
ban đầu nhằm làm rõ hơn, xem xét lại hoặc thu gọn câu hỏi tìm kiếm; liên kết và sử
dụng các tiêu chuẩn để tạo ra các lựa chọn, tạo ra các quyết định thông tin.
- Sử dụng các nguồn thông tin để ra quyết định: hiểu được các nguồn thông tin
khác nhau sẽ biểu hiện dưới những dạng khác nhau; sử dụng các nguồn thông tin
một cách có hệ thống để hiểu các vấn đề cần nghiên cứu; sử dụng thông tin cho việc
ra quyết định và giải quyết vấn đề.
Khả năng tìm kiếm thông tin
- Lựa chọn phương pháp hoặc công cụ phù hợp nhất để tìm kiếm thông tin: xác
định phương pháp nghiên cứu phù hợp; hiểu được những thuận lợi và khả năng áp
dụng của các phương pháp nghiên cứu khác nhau; xác định được mục tiêu, nội dung
và cấu trúc của các công cụ truy cập thông tin; tham khảo thủ thư và các chuyên gia
thông tin để xác định các công cụ tìm kiếm.
- Xây dựng và thực hiện các chiến lược tìm kiếm hiệu quả: phát triển kế hoạch
tìm kiếm phù hợp với phương pháp nghiên cứu; xác định chính xác từ khoá, từ đồng
nghĩa và các thuật ngữ liên quan đến nhu cầu thông tin; xây dựng và thực hiện một


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status