BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
!"##$%#& '#()$*+, /
012& 34567556
89:;<=>?;@A
BCDE475F
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH
TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HCM
GH>?
?
Người hướng dẫn khoa học:
,%#I#*J
"K#$LM#$
Phản biện 1:
PGS.TS. Võ Văn Lộc – Trường Đại học Sài Gòn
Phản biện 2&
PGS.TS. Trần Khánh Đức – Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Phản biện 3&
TS. Hồ Văn Liên – Trường Đại học Sư phạm TP. HCM
N#+#1OPLQ/R',STUV*W*PX#$/YZ( N#+#
/Y[\L]#$^_[UV*\L]#$V*_/L[VZ
Vào hồi giờ, ngày ….tháng …… năm 2015
Có thể tìm hiểu luận án tại:
Thư viện Quốc gia Việt Nam
Thư viện Trường Đại học Sư phạm TP. HCM
3
chất lượng dạy và học. Công tác quản lý NLTT trong các TVĐH còn nhiều
hạn chế, chưa có sự phối hợp chặt chẽ giữa các trường đại học để quản lý và
khai thác hiệu quả nguồn thông tin.
Từ những lý do trên, đề tài “
” được nghiên cứu.
4./P)/#$*"#/b
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn, nêu quan niệm mới
về NLTT và quản lý NLTT trong thư viện các trường đại học trước những cơ
hội và thách thức của thế giới hiện đại ngày nay. Từ đó, luận án đề xuất
những giải pháp khả thi để nâng cao chất lượng, hiệu quả của NLTT và công
4
tác quản lý NLTT trong thư viện các trường đại học, góp phần nâng cao các
điều kiện đảm bảo chất lượng GDĐH và đáp ứng yêu cầu đổi mới GDĐH.
c>+/UdS%P2*ULQ#$
- Khách thể NC: Quản lý thư viện trường đại học.
- Đối tượng NC: Quản lý NLTT trong thư viện trường đại học.
6*'U !eUf,g_/
Công tác quản lý NLTT trong các TVĐH đã đạt được một số kết quả
nhất định. Tuy nhiên v{n còn một số bất cập, hạn chế, chưa đáp ứng được
yêu cầu thực tiễn hiện nay trong các chức năng quản lý như: Lập kế hoạch, tổ
chức thực hiện, ch| đạo thực hiện và kiểm tra đánh giá công tác quản lý
NLTT trong TVĐH. Nếu xây dựng các giải pháp quản lý NLTT chuyển đổi
từ hình thức sở hữu truyền thống (ch| chú trọng đến bổ sung, chọn lựa và xây
dựng nguồn tài liệu) sang quản lý NLTT theo hình thức tiếp cận, với sự tham
gia mạnh mẽ của CNTT thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng phục vụ của thư
viện, đồng thời góp phần đổi mới hoạt động đào tạo và NCKH của nhà
trường.
F*TZS.#$*"#/b
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý NLTT trong TVĐH; Khảo sát,
đánh giá thực trạng về công tác quản lý NLTT tại các TVĐH ở Việt Nam; Đề
Làm rõ thực trạng quản lý NLTT trong các TVĐH ở Việt Nam. Trên
cơ sở đó, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả quản lý
NLTT trong TVĐH ở Việt Nam.
mY U\n//lg( N#+#
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý NLTT trong TVĐH; Chương 2:
Thực trạng quản lý NLTT trong thư viện trường đại học ở Việt Nam; Chương
3: Giải pháp quản lý NLTT trong thư viện trường đại học ở Việt Nam;
Chương 4: Thực nghiệm biện pháp quản lý NLTT tại Thư viện trường Đại
học Sư phạm TP. HCM.
oo`:p
55q/1r#$*"#/b SY#PJ
1.1.1. Nghiên cứu về quản lý NLTT trong TVĐH / nước ngo0i
Tại nước ngoài, vấn đề quản lý NLTT trong thư viện được một số tác
giả quan tâm từ những năm 80 của thế kỷ XX. Các nghiên cứu đề cập tới
khái niệm, nội dung, mô hình, sự hợp tác, chia sẻ, phương thức đánh giá, các
yếu tố ảnh hưởng, tiến trình phát triển của quản lý NLTT và kinh phí đầu tư
cho NLTT. Một số nghiên cứu về thực trạng phát triển NLTT, các dịch vụ
thông tin và những thay đổi trong các TVĐH tại một số trường đại học cụ
thể. Tại nhiều quốc gia trên thế giới, quản lý NLTT trong TVĐH đã có sự
chuyển đổi mạnh mẽ từ phương thức quản lý truyền thống sang phương thức
quản lý hiện đại, với việc áp dụng CNTT, áp dụng thành tựu mới của khoa
học kƒ thuật trong các hoạt động của thư viện. Đặc biệt, vào đầu thế kỷ XXI,
những công trình nghiên cứu về quản lý NLTT trong thư viện khá phong phú,
đi sâu vào khía cạnh tổ chức, khai thác, phối hợp chia sẻ NLTT giữa các thư
viện, xu hướng quản lý NLTT, các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lý NLTT,
như “Liên hiệp điện tử: chia sẻ nguồn lực trong thời đại số” (U. Hiremath
(2001)), “Phối hợp bổ sung vốn tài liệu điện tử” (W.W. Gary (2004)). Đáng
chú ý là cuốn sách “*+, -
,-,--/&-0 của tác giả Peter Clayton và G. E.
thiết cho quá trình tồn tại và phát triển của một quốc gia, một dân tộc hay một
tổ chức.
FGHGFGIG '&là tập hợp các phương tiện vật chất khác
nhau, có chức năng lưu giữ thông tin, tri thức và được tổ chức, khai thác theo
mục đích của người sử dụng
FGHGFGJG )
FGHGFGKG): được hiểu là một bộ phận trong hệ thống tổ
chức của một trường đại học, có mối quan hệ chặt chẽ với các đơn vị trong
trường, chịu sự tác động của môi trường giáo dục và đào tạo, có nhiệm vụ
đáp ứng nhu cầu thông tin của bạn đọc.
FGHGFGLG ')<=: là tập hợp các phương tiện
khác nhau có chức năng lưu giữ thông tin, được thư viện sở hữu, tiếp cận,
được tổ chức, khai thác cho mục đích giảng dạy, học tập và NCKH của
trường đại học.
7
544Các đặc điểm của NLTT trong TVĐH
Nguồn lực thông tin của thư viện đại học phong phú, đa dạng; là nguồn
thông tin tập trung, có hệ thống và chuyên sâu; là nguồn thông tin thuận tiện
cho việc khai thác và sử dụng.
54c. Phân loại NLTT trong TVĐH
FGHGIGFG 5!:M#'())/17
'())G
FGHGIGHG 5!1@&'()).7'())
.G
FGHGIGIG NB2 O'())!
'())
546Vai trò của NLTT thư viện đối với các hoạt động trong trường đại
học
FGHGJGFG<1?!NLTT là vật liệu không thể thiếu
cho việc xây dựng chương trình giảng dạy. NLTT hỗ trợ đắc lực trong hoạt
FGIGFGFG
FGIGFGHG'()) là những tác động có mục đích, có kế hoạch
của chủ thể quản lý đến các NLTT nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của người
sử dụng.
FGIGFGIG'()))<= được hiểu là việc tác động có
định hướng, có kế hoạch, có chủ đích của cán bộ quản lý thư viện đến NLTT
trong thư viện nhằm xây dựng hệ thống các chính sách, kế hoạch, đánh giá,
xử lý thông tin, tổ chức phục vụ khai thác thông tin phù hợp với chức năng,
nhiệm vụ của trường đại học, đồng thời sử dụng có hiệu quả các phương tiện,
thiết bị, cơ sở vật chất, kinh phí và nguồn nhân lực trong TVĐH để thỏa mãn
tốt nhất nhu cầu thông tin của bạn đọc.
5c4Nội dung quản lý NLTT trong TVĐH
- Quản lý tìm kiếm, thu thập, bổ sung thông tin: Xây dựng vốn tài
liệu đủ lớn về số lượng, đảm bảo chất lượng và phong phú về loại hình. Chủ
động trong việc đa dạng hoá, phát triển các nguồn tin và kênh thu thập thông
tin, phù hợp với chương trình và định hướng trường đại học đang nghiên cứu
và giảng dạy.
- Quản lý việc tổ chức và xử lý NLTT: Quản lý sự nhất quán
trong dữ liệu, quản lý chất lượng nội dung thông tin để đảm bảo sự chính xác,
thỏa mãn yêu cầu người sử dụng. Quản lý các công nghệ lưu trữ, xử lý thông
tin và quản lý quy tắc nghiệp vụ, hình thức trình bày dữ liệu.
- Quản lý việc khai thác NLTT: Quản lý quá trình sử dụng NLTT
của bạn đọc. Tổ chức, hướng d{n khai thác NLTT của thư viện có hiệu quả
phục vụ công tác đào tạo và nghiên cứu của trường đại học.
- Quản lý việc hợp tác, chia sẻ NLTT giữa các trung tâm thông
tin, TVĐH. Quản lý quá trình trao đổi NLTT giữa các trung tâm thông tin,
TVĐH để làm phong phú, đa dạng, đầy đủ hơn NLTT của thư viện.
- Quản lý tài chính cho việc phát triển NLTT. Kinh phí dành cho
việc bổ sung tài liệu phải đảm bảo được sử dụng đúng mục đích và tiết kiệm.
- Quản lý phương tiện, cơ sở vật chất cho việc tổ chức xử lý và
báo cáo định kỳ công tác quản lý NLTT theo quy định.
FGIGIGI. RSB%'())Phân công, hướng d{n, đôn
đốc, động viên, thúc đẩy làm cho họ nhiệt tình, tự giác, nỗ lực phấn đấu đạt
mục tiêu của thư viện, làm việc đúng với kế hoạch, đúng với nhiệm vụ được
phân công; Hướng d{n, điều ch|nh những lệch lạc, sai sót xuất hiện trong quá
trình thực hiện việc thu thập, chọn lọc, xử lý, tổ chức khai thác NLTT.
Để đánh giá hiệu quả công tác ch| đạo thực hiện kế hoạch NLTT, cần
quan tâm tính hiệu quả của các tiêu chí sau: Hướng d{n thực hiện các văn
bản, kế hoạch của nhà trường, thư viện về quản lý NLTT; Kiểm tra tiến độ
thực hiện quản lý NLTT; Giám sát định kỳ việc tổ chức và xử lý NLTT.
FGIGIGJG T#,722B%'())Kiểm soát quá
trình thu thập, chọn lọc nguồn thông tin đầu vào và nguồn thông tin đầu ra;
Đo đạc, so sánh các tiêu chuẩn, mục tiêu để biết mức độ hoàn thành nhiệm
vụ của thư viện, và mỗi cá nhân trong TVĐH.
Để đánh giá hiệu quả công tác kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch
NLTT, cần quan tâm tính hiệu quả của các tiêu chí sau: Kiểm tra quá trình
thu thập, chọn lọc nguồn tin đầu vào và nguồn tin đầu ra; Hỗ trợ phổ biến
10
cách thức đánh giá kết quả hoạt động quản lý NLTT (kiểm tra việc thực hiện
kế hoạch); Xây dựng hoặc hoàn thiện các tiêu chí kiểm tra đánh giá quản lý
NLTT; Cải tiến cách thức đánh giá.
5c6Xu hướng quản lý nguồn lực thông tin trong TVĐH / Việt Nam
- Xu hướng chuyển đổi phương thức quản lý NLTTtừ hình thức sở hữu
sang hình thức tiếp cận.
vXu hướng đa dạng hóa sản phẩm thông tin và tăng cường số hóa tài liệu.
- Xu hướng đẩy mạnh việc phát triển nguồn thông tin nội sinh.
- Xu hướng liên kết, chia sẻ NLTT giữa các thư viện.
- Xu hướng tăng cường hoạt động tiếp thị NLTT
5cFMô hình quản lý NLTT trong TVĐH
5c3. Các yếu tố ảnh hư/ng đến việc quản lý NLTT trong TVĐH
`?
45>+*u +USJULS*T#/+/U\L]#$PV*_/w*TUgZ
2.1.1. Chức năng, nhiệm vJ của thư viện trường đại học
2.1.2. Những thuận lợi, hạn chế của các thư viện trường đại học
HGFGHGFG'O@D"2E',
Nhìn một cách tổng thể, có thể nhận thấy bộ mặt của các TVĐH Việt
Nam đã thay đổi nhanh chóng từ cơ sở vật chất, chất lượng NLTT, nhân sự
tới phương thức phục vụ bạn đọc. Phần lớn các TVĐH đang quản lý theo xu
hướng hiện đại, áp dụng CNTT và phần mềm trong hoạt động quản lý NLTT
như bổ sung, xử lý, biên mục, khai thác NLTT. Sản phẩm và dịch vụ thông
tin ngày càng được cải tiến theo hướng hiện đại và mở. Một số TVĐH đã
bước đầu thực hiện số hóa tài liệu và xây dựng cơ sở dữ liệu theo từng chủ đề
cụ thể. Công tác quản lý NLTT của nhiều TVĐH đã dần đi vào quy củ, có
chất lượng với việc áp dụng các công nghệ hiện đại như phần mềm quản lý
thư viện, quản lý NLTT theo hệ thống mã vạch, mã từ…
HGFGHGHG'O%"2',
Một số TVĐH có số lượng NLTT còn rất khiêm tốn, không đáp ứng
nhu cầu thông tin của NDT. Các trường đại học chưa có một chính sách quản
lý thống nhất, đồng bộ, còn gây lãng phí và làm giảm hiệu quả khai thác
thông tin; NLTT chưa đáp ứng được đầy đủ nhu cầu thông tin của bạn đọc,
đặc biệt việc phát triển NLTT điện tử còn rất khiêm tốn. Việc thu thập và
phát triển NLTT nội sinh được triển khai chưa đồng bộ, còn nhiều bất cập,
gây ảnh hưởng lớn đến việc quản lý và sử dụng NLTT trong TVĐH. Sự liên
kết, chia sẻ NLTT giữa các trường đại học nói chung, TVĐH nói riêng còn
hạn chế. Các TVĐH chưa chú trọng đến việc nghiên cứu nhu cầu thông tin
của bạn đọc
44x/b/f',1+UUt/U\V#$SJu '#(s#$ X#(t/UK#$U*#U\,#$
ULS*T#/+/U\L]#$PV*_/*TUgZ
2.2.1. Mẫu khảo sát
M{u khảo sát của đề tài là 140 cán bộ quản lý thư viện (CBQLTV) của
TVĐH theo từng chức năng quản lý
Đánh giá chung các chức năng quản lý NLTT trong TVĐH cho thấy,
ĐTB tìm được ở bốn chức năng quản lý NLTT trong thư viện trải dài từ 3,17
đến 4,35, tương ứng từ mức “trung bình” đến mức “khá” trong thang điểm
chuẩn.
;)@&B%'())
Kết quả nghiên cứu cho thấy, các hoạt động trong chức năng lập kế
hoạch NLTT được thực hiện khá đồng đều khi có ĐTB tìm được ở tất cả các
hoạt động trải dài từ 3,83 đến 4,41, ứng với thang điểm chuẩn mức “khá”.
“Xác định mục tiêu, nhiệm vụ và biện pháp quản lý NLTT” là hoạt động nổi
bật trong các hoạt động lập kế hoạch NLTT với ĐTB = 4,41, ứng với mức
“khá” trong thang điểm chuẩn. Phần hạn chế nhất là việc “Xây dựng quy chế
của thư viện có lồng ghép với quản lý NLTT” với ĐTB = 3,83. Các hoạt
động khác có những ch| số như sau: “Xác định và đánh giá tình hình quản lý
NLTT” với ĐTB = 4,27; “Xác định các nguồn lực cho công tác quản lý
NLTT” với ĐTB = 4,23; “Xây dựng các loại kế hoạch cho quản lý NLTT”
với ĐTB = 4.36. Với kết quả này, có thể nhận định rằng việc lập kế hoạch
NLTT được CBQLTV thực hiện khá tốt.
- )6M'()))<=
Kết quả thực hiện các nội dung trong chức năng tổ chức NLTT có
ĐTB tìm được khi khảo sát từ 3,82 đến 4,49, ứng với mức “khá” trong thang
13
điểm chuẩn. Hai nội dung: “Tổ chức công việc hợp lý với từng bộ phận trong
thư viện” và “Phân công nhiệm vụ phù hợp với năng lực của cán bộ” có ĐTB
cao nhất và đều bằng 4,49. Tiếp theo là “Thực hiện chọn lọc và xử lý, giới
thiệu NLTT” có ĐTB = 4,39. Cuối cùng là nội dung “Tổ chức đào tạo, bồi
dưỡng năng lực quản lý NLTT cho CBTV” có ĐTB = 3,82.
Để có thêm một kênh thông tin từ NDT về mức độ quan trọng của việc
tuyên truyền quảng bá các sản phẩm và dịch vụ cung cấp thông tin tại thư
viện, người nghiên cứu tiến hành khảo sát sự đánh giá của NDT về vấn đề
Hiệu trưởng/ Phó Hiệu trưởng cho thấy việc kiểm tra, đánh giá kế hoạch
NLTT của thư viện chủ yếu là qua yêu cầu cấp dưới báo cáo và qua điều tra,
nắm bắt thông tin phản hồi của người sử dụng
14
Kết hợp kết quả nghiên cứu số liệu và kết quả phỏng vấn, có thể kết
luận rằng các hoạt động thuộc chức năng kiểm tra NLTT thư viện chưa thực
sự được coi trọng và chưa được thực hiện một cách đồng đều ở các trường.
Đây không phải là một thực trạng đáng khích lệ đối với những người coi
trọng công tác quản lý NLTT.
2.2.4. Nguyên nhân ảnh hư/ng đến thực trạng quản lý NLTT
HGHGJGFG'/P3UP$%V37!7
@W
Kết quả khảo sát cho thấy hai nguyên nhân tiêu cực có ảnh hưởng nhất
đến thực trạng quản lý NLTT xuất phát từ bản thân người quản lý là: “Trình
độ, năng lực của cán bộ làm công tác quản lý NLTT còn bất cập”, với tần
suất lựa chọn là 134; và “Kƒ năng quản lý của CBQLTV trong việc quản lý
NLTT chưa tốt”, với tần suất là 121. Sự đánh giá này cho thấy đã có sự quan
tâm rất lớn từ phía CBQLTV đối với hai yếu tố này. Đây là một tín hiệu phù
hợp với cơ chế quản lý mới, đang hình thành ngày càng rõ nét trong xã hội ta.
Theo đó, người quản lý đóng vai trò quyết định trong thành công của đơn vị
mình. Tiếp theo là hai nội dung: “Thiếu kinh phí đầu tư cho hoạt động phát
triển, quản lý NLTT”; và “Cơ sở vật chất, trang thiết bị của thư viện còn hạn
chế” với 117 đối tượng khảo sát đồng ý. Trong công tác quản lý NLTT của
thư viện, nguồn kinh phí là yếu tố ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng và số
lượng NLTT. Được lựa chọn thấp nhất là những nguyên nhân “Thiếu nhân
lực cho công tác quản lý NLTT” và “Nhận thức chưa đầy đủ của một số
CBQLTV về tầm quan trọng của công tác quản lý NLTT” được đồng ý với
các tần suất lần lượt là 66 và 63.
HGHGJGHG'/P3UP$%%7X%$'())
Nguyên nhân “Chưa có sự liên thông, chia sẻ NLTT giữa các thư viện”
(657/1376, chiếm khoảng 48% người đồng ý).
><:o4
Việc khảo sát thực trạng tập trung vào những nội dung cụ thể của các
chức năng quản lý,bao hàm: lập kế hoạch, tổ chức, ch| đạo thực hiện, kiểm
tra đánh giá. Các bảng hỏi, các phỏng vấn phục vụ cho việc khảo sát đã tìm
hiểu các vấn đề nêu trên từ hai khía cạnh: nhận thức và thực trạng. Nhìn
chung, về mặt nhận thức, các ch| số là tích cực, trong khi về thực trạng, các
ch| số không được như mong đợi. Điều đó cho phép rút ra hai kết luận. )M
QĐại đa số cán bộ quản lý TVĐH nhận thức được trách nhiệm của mình
trong vấn đề NLTT và sẵn sàng tham gia vào việc nâng cao chất lượng của
TVĐH. Đa số CBQLTV có sự nhận thức về tầm quan trọng của công tác
quản lý NLTT. Tuy nhiên, mức độ tích cực trong việc thực hiện các công
việc cụ thể còn hạn chế ở một bộ phận cán bộ (40,0% đánh giá ở mức độ bình
thường). Đây là tồn tại cần được lý giải và giải quyết nếu chúng ta “kiên
định” theo đuổi việc hoàn thiện công tác quản lý NLTT. )MViệc thực
hiện các chức năng trong công tác quản lý NLTT đạt ĐTB từ 3,17 đến 4,35,
nghĩa là từ mức “trung bình” đến mức “khá”. Kết quả này phản ánh hạn chế
mà người quản lý cần lưu tâm, đặc biệt đối với các chức năng kiểm tra, đánh
giá. Những nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác quản lý NLTT trong TVĐH
được CBQLTV đánh giá nhiều là “Trình độ, năng lực cán bộ làm công tác
quản lý NLTT còn bất cập”, “Thiếu kinh phí đầu tư cho hoạt động phát triển,
quản lý NLTT”, “Chưa có sự liên thông, chia sẻ NLTT giữa các thư viện”,
“Các văn bản ch| đạo, quy định của nhà nước về công tác TVĐH chưa cụ thể,
đầy đủ”.
16
oc;
`?
c5lU\LM#$Px*Zh*u '#(s$*+, /PV*_//lg'#$^%#Lh/S%
yW*+, /S%%,UV,
c4+/#$ !"#Uz/PJ{ YU$*'*[+[u '#(sU\,#$
trách nhiệm và xây dựng nội dung phối hợp đồng bộ trong quá trình thực
hiện nhiệm vụ quản lý NLTT trong nhà trường; Thường xuyên thực hiện
công tác bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho đội ngũ CBQLTV
IGIGFGIG\&2&IG<6,?2SB%
'()))<=
17
|./P)/& Theo dõi, giám sát việc thực hiện kế hoạch trong hoạt
động quản lý NLTT; Nắm bắt tình hình, điều ch|nh kế hoạch kịp thời tránh
sai sót trong công tác quản lý NLTT, tạo ra “cầu nối” giữa lãnh đạo nhà
trường – CBQLTV; CBQLTV - nhân viên thư viện.
|W*- #$&Chủ động trong việc lập kế hoạch và đề xuất định hướng
phát triển NLTT; Yêu cầu các bộ phận báo cáo về tiến độ thực hiện nhiệm
vụ; Hỗ trợ thực hiện nhanh chóng các báo cáo thống kê định kỳ, hàng năm về
quản lý NLTT; Thực hiện nghiêm túc các văn bản quy định trong vấn đề số
hóa NLTT.
|*J f*T#Ut/*T#&Sự ủng hộ của lãnh đạo trường, sự hợp tác tích
cực, chủ động giữa thư viện và các khoa, phòng ban; Phân công cán bộ
chuyên trách thực hiện, theo dõi, giám sát bộ phận có chức năng; Xác định
những vấn đề cần điều ch|nh kịp thời, hợp lý.
IGIGFGJG\&2&JG<6,?2B#,722B%
'()))<=
]./P)/&Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ quản lý NLTT thư
viện các trường đại học so với kế hoạch ban đầu đề ra
|W*- #$&Xây dựng, hoàn thiện, cải tiến cách thức đánh giá hiệu
quả quản lý NLTT; Chú trọng công tác kiểm tra, đôn đốc tiến độ thực hiện
quản lý NLTT; Nâng cao hiệu quả công tác thống kê số liệu nhằm quản lý và
theo dõi NLTT; Hỗ trợ việc hoạch định chính sách quản lý NLTT.
* *J f*T#Ut/*T#&Qui trình, phương thức và chu kỳ kiểm tra,
đánh giá đối với công tác quản lý NLTT phải được công khai và được nắm
bắt từ cấp lãnh đạo nhà trường đến từng cá nhân trong thư viện.
2
) + (C x S
3
)
Trong đó quy ước: T: Kinh phí bổ sung tài liệu cho thư viện; A: Tổng
số sinh viên của Trường; S
1:
Kinh phí bổ sung/01 sinhviên, được nhà trường
quy định hàng năm; B: Tổng số học viên sau đại học của Trường; S
2:
Kinh phí
bổ sung/01 học viên, được nhà trường quy định hàng năm; C: Tổng số cán
bộ, giảng viên của Trường; S
3:
Kinh phí bổ sung/01 cán bộ, GV, được quy
định hàng năm.
* *J f*T#& Trường cần thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm
của thư viện trong việc quản lý NLTT; Nhanh chóng xây dựng định mức cụ
thể, rõ ràng trong việc phân bổ kinh phí cho phát triển NLTT thư viện.
IGIGHGIG\&2&a'3Q&1,7b%
"
|./P)/&Giúp các thư viện vừa nâng cao tiềm lực thông tin hiện
có, vừa nâng cao khả năng tiếp cận các nguồn thông tin bên ngoài; Hỗ trợ
NDT khai thác, truy cập được nguồn tin đa dạng và có khối lượng rất lớn,
được tạo lập từ nhiều chủ thể khác nhau và vào mọi lúc mọi nơi.
* W*- #$& Xây dựng kế hoạch nâng cấp hệ thống mạng, tăng cường
trang thiết bị; Tổ chức, ch| đạo thực hiện kế hoạch, xác định rõ người quản lý
trên hệ thống mạng như quyền của giám đốc thư viện, quyền của bộ phận
nghiệp vụ, bộ phận phục vụ; Kiểm tra việc sử dụng trang thiết bị phù hợp với
từng bộ phận chức năng trong thư viện; Thực hiện báo cáo định kỳ đối với
thi trong đánh giá của người được khảo sát. Những biện pháp nằm trong khả
năng thực hiện của thư viện được đánh giá tính khả thi cao hơn các biện pháp
thư viện không thể chủ động.
Số liệu đánh giá tính cần thiết theo từng chức năng quản lý đạt mức
“cần thiết” trở lên. Số liệu khảo sát về tính khả thi theo từng chức năng quản
lý cho thấy các biện pháp đều đạt ở mức “khả thi” đến “rất khả thi”.
><:oc
Có hai giải pháp quản lý NLTT tại TVĐH được đề xuất: Đổi mới thực
hiện các chức năng quản lý NLTT trong TVĐH và hỗ trợ công tác quản lý
NLTT trong TVĐH. Trong hai giải pháp trên, có 08 biện pháp cụ thể được
xác lập. Kết quả khảo sát cho thấy các biện pháp trên được đánh giá là cần
thiết và khả thi. Số liệu đánh giá tính cần thiết theo từng chức năng quản lý
đạt mức “cần thiết” trở lên. Số liệu khảo sát về tính khả thi theo từng chức
năng quản lý cho thấy các biện pháp đều đạt ở mức “khả thi” đến “rất khả
thi”. Tín hiệu tích cực này là một kết quả đáng mong đợi theo định hướng
tăng cường hiệu quả công tác quản lý NLTT trong thư viện các trường đại
học ở Việt Nam. Tuy nhiên, tuân thủ tinh thần khoa học của thao tác “đề
xuất”, những giải pháp trên đây không thể khẳng định sự tuyệt đối nào đó về
mặt khả thi hay hiệu quả. Các giải pháp – biện pháp được đưa ra với mong
muốn được góp phần làm sáng tỏ vấn đề đang được xác lập, đặc biệt được
kiểm chứng bởi các đồng nghiệp và những người tâm huyết với hoạt động
của thư viện.
20
o6y;
65WU12SY#PJ/ #$SJUt/#$*TZR*T#[+[u '#(s#$ X#(t/
UK#$U*#UV*LS*T#\L]#$V*_/L[VZ
4.1.1. MJc đích thực nghiệm&Kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của
biện pháp tăng cường quản lý NLTT trong TVĐH đã được xây dựng.
trước và sau thực nghiệm: Nếu P < 0,05 (5%) thì sự khác biệt giữa trước và
sau thực nghiệm là có ý nghĩa. Nếu P = 0,00 thì sự khác biệt này là rất rõ nét.
Ngược lại, nếu P > 0,05 thì con số này ch| có giá trị thống kê, không báo hiệu
sự khác biệt về ý nghĩa giữa trước và sau thực nghiệm
21
4.2.2. Phân tích, đánh giá kết quả trước thực nghiệm
;)6D&B%$?,"d
Các nội dung khảo sát nhận được sự đánh giá của NDT đạt ĐTB từ
2,16 đến 3,45, tương ứng mức “trung bình” trong thang điểm chuẩn. Phân
tích cụ thể cho thấy, NDT đánh giá mức độ sử dụng NLTT trong Thư viện
trường ĐHSP TP. HCM ở mức “th|nh thoảng” (ĐTB = 3,02). Đạt ĐTB cao
nhất trong các nội dung thực hiện là “NLTT và các dịch vụ cung cấp thông
tin của Thư viện” cũng ch| đáp ứng ở mức “trung bình” (ĐTB = 3,45). Tiếp
đến là nội dung “Mức độ cần thiết của NLTT với hoạt động giảng dạy,
NCKH và học tập” với ĐTB là 3,15. Điều này cho thấy, NDT đánh giá
NLTT của Thư viện có vai trò khá quan trọng trong việc giảng dạy, NCKH
và học tập. Tuy nhiên, có ĐTB thấp nhất là “Chất lượng NLTT của Thư
viện” và “Sự đa dạng và phong phú của NLTT truyền thống” với ĐTB lần
lượt là 2,69 và 2,56, vừa đủ đạt mức “trung bình”. Kết quả này cho phép
nhận định rằng, NLTT của Thư viện, đặc biệt đối với NLTT truyền thống,
cần được tổ chức khoa học, hợp lý và phong phú, đa dạng hơn.
;)6D&B%$?,"2
Kết quả khảo sát cho thấy, ch| có nội dung “NLTT và khả năng đáp
ứng của các dịch vụ cung cấp thông tin của Thư viện” đạt mức “khá”G Có
điểm khác biệt trong đánh giá của CBTV và NDT về nội dung “NLTT và khả
năng đáp ứng của các dịch vụ cung cấp thông tin của Thư viện”. Trong khi
NDT cho rằng nội dung này ch| đạt mức độ “trung bình”, thì CBTV đánh giá
ở mức “khá”. Các nội dung còn lại đạt từ mức “yếu” đến “trung bình”. Hầu
hết các nội dung trong chức năng “lập kế hoạch quản lý NLTT”,“Tổ chức
thực hiện kế hoạch”, “Ch| đạo thực hiện kế hoạch NLTT” và “Kiểm tra, đánh
hạn chế nhất, tương ứng mức “yếu” trong thang điểm chuẩn, thì sau thực
nghiệm đã có sự nhìn nhận khác biệt với ĐTB = 4,67, tương ứng với mức
“khá”.
4.2.4. Phân tích, đánh giá kết quả so sánh trước v0 sau thực nghiệm
;<22"R\)!'5)'())!Bb2&M"2
AQ&")<=NC)CG=R*
Kết quả cho thấy có sự khác biệt ý nghĩa trong đánh giá của NDT và
không có sự khác biệt ý nghĩa trong sự đánh giá của CBTV trước và sau thực
nghiệm về NLTT và khả năng đáp ứng của các dịch vụ cung cấp thông tin
của Thư viện Trường.
Đối với NDT, có sự thay đổi về sự đánh giá nguồn tài liệu và khả năng
đáp ứng của các dịch vụ cung cấp thông tin từ “bình thường” trước thực
nghiệm đến “khá” sau thực nghiệm (từ 3,45 đến 4,25). Kết quả thống kê cho
P. = 0,007 < 0,05, và sự chênh lệch này là có ý nghĩa. Như vậy, theo quan
điểm của NDT, NLTT và khả năng đáp ứng của các dịch vụ cung cấp thông
tin của Thư viện Trường đã có bước cải thiện đáng kể. Đối với CBTV, mặc
dù hai ch| số 3,52 và 4,43 đều nằm trong mức “khá” khi tiến hành phân chia
theo khoảng biến thiên liên tục nhưng sự chênh lệch khá đáng kể về ĐTB
trước và sau thực nghiệm (0,91). Quan trọng hơn, xác suất P. = 0,039 < 0,05
cho thấy có sự khác biệt ý nghĩa trong đánh giá của CBTV trước và sau thực
nghiệm về NLTT và khả năng đáp ứng của các dịch vụ cung cấp thông tin
của Thư viện trường ĐHSP TP. HCM.
Nhìn chung, CBTV v{n có một đánh giá cao hơn so với NDT sau thực
nghiệm, nhưng kết quả kiểm nghiệm ĐTB của NDT về NLTT và khả năng
đáp ứng của các dịch vụ cung cấp thông tin lại có ý nghĩa thống kê. Như vậy,
chính những người sử dụng dịch vụ thông tin, đã thừa nhận tính hiệu quả và
khả năng đáp ứng NLTT mà thực nghiệm đã mang lại.
23
;<22"R\)!'5)$'()))
<=NC)CG=R*
+ Chức năng tổ chức thực hiện kế hoạch NLTT: Trong sáu thao tác của
chức năng quản lý mà việc thực hiện phát triển NLTT đã đưa ra, ba thao tác
“Thực hiện khai thác và tiếp nhận NLTT”, “Phân công nhiệm vụ phù hợp
với năng lực cán bộ” và “Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng năng lực quản lý NLTT
cho CBTV” sau thực nghiệm điểm số có sự tăng lên nhất định lần lượt là
1,28; 1,95 và 1,24. Kết quả kiểm định còn cho thấy sự gia tăng này đáng tin
cậy khi xác suất P. ở cả ba thao tác đều nhỏ hơn 0,05. Như vậy, quá trình
thực nghiệm đã mang đến chuyển biến tích cực về hiệu quả của các thao tác
nói trên.
24
+ Chức năng ch| đạo thực hiện kế hoạch NLTT: Hai thao tác: “Kiểm
tra tiến độ thực hiện phát triển NLTT” và “Giám sát định kỳ việc tổ chức và
xử lý NLTT” đều có ĐTB sau thực nghiệm cao hơn trước thực nghiệm về
mức độ hiệu quả, nhưng kết quả này không có ý nghĩa. Việc đổi mới quản lý
NLTT không thể phát huy ngay tính hiệu quả của nó trong một khoảng thời
gian ngắn, với những điều kiện có hạn, nhưng việc ghi nhận những diễn biến
của hai thao tác nói trên sẽ là gợi ý cho hướng nghiên cứu tiếp theo. Thao tác
“Hướng d{n thực hiện các văn bản, kế hoạch của nhà trường, thư viện về
quản lý NLTT” đạt được kết quả khả, chuyển biến từ mức độ “trung bình”
trước thực nghiệm sang mức độ “tốt” sau thực nghiệm khẳng định tầm quan
trọng của việc truyền đạt chính xác các văn bản của nhà trường trong công
tác quản lý NLTT.
+ Chức năng kiểm tra, đánh giá kế hoạch NLTT: Có hai trong số bốn
thao tác kiểm tra đánh giá đối với công tác quản lý NLTT của Thư viện
trường ĐHSP TP. HCM được cho là có hiệu quả đáng kể sau thực nghiệm.
Thao tác “Kiểm tra quá trình thu thập, chọn lọc nguồn tin đầu vào và nguồn
tin đầu ra” và “Cải tiến cách thức đánh giá” mang lại kết quả đáng khích lệ
sau thực nghiệm, khi ĐTB của cả hai thao tác này đều vượt lên hai mức, trở
thành các thao tác có hiệu quả cao, qua đó minh chứng rằng chúng đã được
tác động một cách tích cực bởi quá trình thực nghiệm.
gồm:
- Lập kế hoạch NLTT: xác định mục tiêu, yêu cầu của công tác quản lý
NLTT; nội dung quản lý NLTT; thời gian thực hiện; tiêu chuẩn cán bộ tham
gia công tác quản lý NLTT; các nguồn lực cho hoạt động quản lý NLTT và
huy động sự tham gia của CBTV vào việc xây dựng kế hoạch quản lý NLTT.
- Tổ chức thực hiện kế hoạch NLTT: thực hiện khai thác và tiếp cận
NLTT; áp dụng CNTT tiên tiến để cán bộ nghiên cứu, giảng viên, sinh viên
có thể dễ dàng tiếp cận NLTT; phân công nhiệm vụ phù hợp với năng lực cán
bộ; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng năng lực quản lý NLTT cho CBTV và nhắc
báo cáo định kỳ công tác quản lý NLTT theo quy định.
- Ch| đạo thực hiện kế hoạch NLTT: hướng d{n thực hiện các văn bản,
kế hoạch của nhà trường, thư viện về quản lý NLTT; kiểm tra tiến độ thực
hiện quản lý NLTT và giám sát định kỳ việc tổ chức và xử lý NLTT.
- Kiểm tra, đánh giá thực hiện kế hoạch NLTT: kiểm tra quá trình thu
thập, chọn lọc nguồn tin đầu vào và nguồn tin đầu ra; kiểm tra việc thực hiện
kế hoạch; xây dựng,và hoàn thiện các tiêu chí kiểm tra đánh giá quản lý
NLTT;cải tiến cách thức đánh giá.
1.2. Kết quả nghiên cứu thực trạng việc quản lý NLTT trong TVĐH
Việt Nam cho thấy:
Đại đa số CBQLTV nhận thức về tầm quan trọng của công tác quản lý
NLTT đúng đắn. Tuy nhiên, mức độ tích cực trong việc thực hiện các công
việc cụ thể còn hạn chế ở một bộ phận cán bộ.
Kết quả việc thực hiện các chức năng trong công tác quản lý NLTT
trong TVĐH đã đạt được một số thành tựu nhất định. ĐTB cho các chức
năng, nội dung trong từng chức năng đều ứng với mức từ khá đến tốt. Tuy
nhiên, cũng còn vài hạn chế mà CBQLTV cần lưu ý đặt biệt đối với chức
năng kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch NLTT trong TVĐH. Việc
triển khai các công việc cụ thể của công tác quản lý NLTT chưa đồng đều
cũng xuất phát từ một số nguyên nhân: trình độ CBTV chưa đáp ứng với yêu
cầu, nhiệm vụ mới, kinh phí đầu tư còn hạn chế, chưa thực hiện việc liên