ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------
LÊ THỊ NGA
NĂNG LỰC THÔNG TIN CỦA SINH VIÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN THƢ VIỆN
Hà Nội - 2018
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------
LÊ THỊ NGA
NĂNG LỰC THÔNG TIN CỦA SINH VIÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
Chuyên ngành: Khoa học Thông tin - Thƣ viện
Mã số: 60 32 02 03
LUẬN VĂN THẠC SĨ THÔNG TIN THƢ VIỆN
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Đỗ Văn Hùng
Hà Nội - 2018
- Có sự thống nhất giữa các yếu tố cấu thành năng lực thông tin
- Làm sâu sắc hơn các giải pháp
- Trình bày lại các bảng số liệu cho đúng quy định của Trường
- Chinhr
Chủ tịch Hội đồng
PGS.TS. Nguyễn Thị Lan Thanh
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự
hướng dẫn khoa học của TS. Đỗ Văn Hùng. Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong
đề tài này là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thức nào trước đây.
Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá
được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tài liệu
tham khảo.
Ngoài ra, trong luận văn này còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng
như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú
thích nguồn gốc.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
về nội dung luận văn của mình. Trường đại học Khoa học xã hội và Nhân văn,
ĐHQGHN không liên quan đến những vi phạm tác quyền, bản quyền do tôi gây ra
trong quá trình thực hiện (nếu có).
Hà Nội, ngày 02 tháng 11 năm 2017
Tác giả luận văn
Lê Thị Nga
̣ nhu cầ u tin , tìm kiếm và sử dụng thông tin phục vụ học tập chưa
đa ̣t hiể u quả cao.
Để làm sáng tỏ nguyên nhân của vấn đề trên, tác giả đặt ra ba câu hỏi: (1)
Thực trạng năng lực thông tin của sinh viên trường Đại học Luật Hà Nội hiện nay
như thế nào? (2) Những yếu tố nào tác động đến việc nâng cao năng lực thông tin
cho sinh viên trường Đại học Luật Hà Nội? (3) Nội dung và cách thức triển khai đào
tạo năng lực thông tin nào là phù hợp với sinh viên trường Đại học Luật Hà Nội?
Để trả lời các câu hỏi này, tác giả tiến hành nghiên cứu tài liệu để tạo nên cơ sở lý
thuyết về năng lực thông tin, khảo sát lấy số liệu thông qua bảng hỏi và phỏng vấn
với các đối tượng là lãnh đạo của trường, lãnh đạo thư viện, cán bộ thư viện, sinh
viên và giảng viên.
Nghiên cứu đưa ra ba kết quả chính. (1)Sinh viên trường Đại học luật Hà Nội
chưa đươ ̣c trang bi ̣kiế n thức về năng lực thông tin và họ chưa nhận thấy tầm quan
trọng của các kiến thức này; (2) Chương trin
̀ h đào ta ̣o của nhà trường chưa lồng gép
các nội dung liên quan đến năng lực thông tin, bên cạnh đó Thư viện của Nhà
trường chưa có một chương trình đào tạo năng lực thông tin hiệu quả và phù hợp
với sinh viên; (3) phát triển năng lực thông tin cho sinh viên bị tác động bởi nhiều
yếu tố liên quan trong đó có: chính sách phát triển năng lực thông tin, nhận thức của
các bên liên quan, năng lực của cán bộ thư viện, phương pháp giảng dạy của giảng
viên và phương pháp học tập của sinh viên.
Trên cơ sở kết quả trên, nghiên cứu đưa ra một số đề xuất cho Trường Đại học
Luật để phát triển năng lực thông tin cho sinh viên. Trong đó, xây dựng chương
trình đào tạo NLTT cho sinh viên và lồng gép các nội dung liên quan đến năng lực
thông tin vào việc giảng dạy là một trong những giải pháp quan trọng trong việc
phát triển năng lực thông tin thông tin của sinh viên. Ngoài ra, một yếu tố rất cần
thiết đó là cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa Trung tâm và các phòng, ban, bộ môn
trong trường để các chương trình phát triển NLTT cho sinh viên mang lại hiệu quả
2.1.2 Năng lực tìm kiếm thông tin của sinh viên ....................................................... 52
2.1.3 Kỹ năng đánh giá, trình bày & sử dụng thông tin của sinh viên ..................... 54
2.1.4 Việc thực hiện các văn bản pháp quy về sử dụng thông tin của sinh viên....... 54
2.2 Năng lực thông tin trong sử dụng internet và mạng xã hội của sinh viên ... 59
2.3 Năng lực thông tin sử dụng thƣ viện ............................................................... 60
2.4 Năng lực ngoại ngữ và tin học .......................................................................... 61
2.5 Đánh giá năng lực thông tin của sinh viên ...................................................... 62
2.6 Các yếu tố tác động đến năng lực thông tin của sinh viên ............................ 63
2.6.1 Chính sách về phát triển năng lực thông tin .................................................... 63
2.6.2 Nhận thức của các bên liên quan ..................................................................... 64
2.6.3 Năng lực thông tin và phương pháp giảng dạy của giảng viên ....................... 65
2.6.4 Năng lực thông tin của cán bộ thư viện và sự hỗ trợ của thư viện .................. 69
2.6.5 Phương pháp học tập của sinh viên ................................................................. 75
2.6.6 Đánh giá các yếu tố tác động năng lực thông tin ............................................ 79
2.7. Tiểu kết chƣơng 2 ............................................................................................. 81
CHƢƠNG 3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC THÔNG TIN CHO
SINH VIÊN TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI ............................................. 83
3.1. Một số giả pháp nhằm phát triển năng lực thông tin cho sinh viên ............ 83
3.1.1 Có chính sách cho việc phát triển năng lực thông tin cho sinh viên ............... 83
3.1.2 Thúc đẩy đổi mới phương pháp giảng dạy trong nhà trường .......................... 83
3.1.3 Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ làm công tác thư viện trong việc phát
triển năng lực thông tin cho sinh viên ....................................................................... 84
3.1.4 Giảng viên chủ động phối hợp với CBTV Trung tâm TT – TV xây dựng, triển
khai các chương trình đào tạo NLTT cho sinh viên. ................................................. 86
3.1.5 Tích cực khuyến khích sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học ..................... 89
3.1.6 Nâng cấp hạ tầng công nghệ thông tin ............................................................ 89
3.2. Đề xuất xây dựng chƣơng trình đào tạo NLTT cho sinh viên ..................... 90
3.2.1. Phương pháp và hình thức .............................................................................. 90
Đại học Luật
NCKH
Nghiên cứu khoa học
NCT
Nhu cầu tin
NLTT
Năng lực thông tin
TT – TV
Thông tin - Thư viện
DANH MỤC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ
Bảng 0. 2: Mô hình thu thập thông tin cho nghiên cứu ......................................................... 16
Bảng 0. 3: Đối tượng cần lấy thông tin................................................................................... 18
Bảng 1. 1: Đội ngũ cán bộ, viên chức của Trung tâm ........................................................... 42
Bảng 1. 2: Thống kê cơ cấu vốn tài liệu theo dạng................................................................ 43
Bảng 1. 3: Thống kê cơ cấu vốn tài liệu theo nội dung ......................................................... 43
Bảng 1. 4: Thống kê cơ cấu vốn tài liệu theo ngôn ngữ ........................................................ 44
Bảng 1. 5: Các CSDL thư mục tính đến tháng 5/2016.......................................................... 45
Bảng 2. 1: Năng lực nhận biết nhu cầu thông tin của sinh viên............................................ 49
Bảng 2. 2: Giảng viên đánh giá việc sinh viên sử dụng thư viện.......................................... 51
Bảng 2. 3: Năng lực đọc hiểu ngoại ngữ ................................................................................ 52
LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cùng với sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ, hiện tượng “Bùng
nổ thông tin” đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu. Sự gia tăng các nguồn tài nguyên
thông tin cùng với những tiến bộ của công nghệ viễn thông tạo điều kiện cho việc
trao đổi thông tin trở nên thuận lợi hơn bao giờ hết, cho phép mọi người có thể lưu
trữ, truy cập và phổ biến thông tin một cách rộng rãi. Người dùng tin có thể dễ dàng
tìm thấy rất nhiều thông tin cho một vấn đề cụ thể bằng nhiều cách, nhiều phương
tiện, được lưu trữ ở nhiều dạng vật mang tin khác nhau. Tuy nhiên, họ cũng đồng
thời gặp phải không ít thách thức trong việc kiểm soát lượng thông tin vì số lượng
thông tin quá khổng lồ, ồ ạt và hỗn tạp đang ngày càng gia tăng theo cấp số nhân.
Vấn đề đặt ra là làm sao kiểm soát được tính chính xác, độ chân thực của thông tin?
Làm sao khai thác hiệu quả các nguồn thông tin ấy phục vụ cho cuộc sống? Trong
bối cảnh như vậy, khả năng tìm kiếm, đánh giá và sử dụng thông tin được xem là
yêu cầu then chốt đối với mỗi cá nhân để tham gia hiệu quả trong kỷ nguyên thông
tin? Điều này đòi hỏi mỗi người phải có năng lực sàng lọc các nguồn thông tin
không phù hợp, có chất lượng kém và không đáng tin cậy.
Hơn nữa, những thay đổi đang diễn ra trên thế giới hiện nay đã làm cho triết
lý về giáo dục đại học của thế kỷ 21 có những biến đổi sâu sắc, đó là lấy “học
thường xuyên suốt đời” làm nền móng, dựa trên các mục tiêu tổng quát của việc
học, là “học để biết, học để làm, học để cùng sống với nhau và học để làm người”,
nhằm hướng tới xây dựng một “xã hội học tập”.
Khả năng tiếp cận và sử dụng thông tin hay gọi đó là năng lực thông tin của
mỗi người trong việc đáp ứng nhu cầu thông tin khác nhau, năng lực thông tin có ý
nghĩa rất quan trọng đối với việc nâng cao trình độ chuyên môn và giúp con người
phát triển năng lực tư duy độc lập và sáng tạo. Đó chính là nền tảng của khả năng
học tập suốt đời và là năng lực cần thiết trong mọi lĩnh vực, môi trường học tập. Có
thể thấy rằng năng lực thông tin đóng vai trò quan trọng trong nhiều mặt cả cuộc
chứng để bảo vệ ý kiến của mình có thể liên kết các khái niệm và các ý tưởng của
mình, biết tự phân tích và tổng hợp thông tin, biết cách trích dẫn một thông tin một
cách thống nhất và chính xác, đánh giá mức độ của thông tin có đúng không, và sử
2
dụng chúng như thế nào… Như vậy giáo dục năng lực thông tin cho sinh viên là
một việc làm vô cùng quan trọng đối với quá trình tín chỉ hóa chương trình đào tạo
của các trường đại học ở Việt Nam.
Trường Đại học Luật Hà Nội là trường đại học công lập thuộc hệ thống giáo
dục quốc dân, là đơn vị trực thuộc Bộ Tư pháp, có chức năng tổ chức đào tạo trung
cấp, đại học và sau đại học các chuyên ngành luật học, nghiên cứu khoa học, truyền
bá pháp lí và tư vấn pháp luật lớn nhất của cả nước. Năm 2008, thực hiện đề án đổi
mới giáo dục đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trường đã chuyển đổi phương
thức đào tạo từ niên chế sang học chế tín chỉ ở tất cả các chuyên ngành, hệ đào tạo
đại học và sau đại học với mục đích “lấy người học làm trung tâm” nhằm nâng cao
chất lượng dạy và học của giảng viên, sinh viên trong trường. Để trường Đại học
Luật Hà Nội đạt được mục tiêu trong đào tạo và có thể tạo ra được những sản phẩm
có chất lượng, đào tạo đội ngũ cán bộ có trình độ cao thì điều quan trọng nhất đối
với cán bộ, giáo viên và sinh viên trong toàn trường là phải nắm bắt được thông tin,
tài liệu phục vụ cho nhu cầu nghiên cứu, giảng dạy và học tập một cách nhanh
chóng, kịp thời, chính xác và đầy đủ.
Trong những năm gần đây Trường Đại học Luật đã bước đầu đã có các hoạt
động phát triển năng lực thông tin cho sinh viên vì nhà trường nhận thấy vai trò của
năng lực thông tin ngày càng quan trọng đối với sinh viên Trường Luật nói riêng và
các trường Đại học cả nước nói chung. Tuy nhiên, hiệu quả của việc phát triển năng
lực thông tin của sinh viên Trường Đại học Luật còn kém, chưa tốt. Đa phần sinh
viên trong trường chưa có chủ động các kĩ năng và thái độ tìm kiếm, sử dụng và
đánh giá thông tin, hiểu biết về mặt pháp lý khi sử dụng thông tin cho hoạt động học
xem như một khái niệm về "cách thức học tập" với sự ra đời của một số mô hình và
khung lý thuyết tiêu biểu như: Big6 (do Eisenberg and Berkowitz bắt đầu phát triển
từ năm 1988), đặc biệt là khái niệm về năng lực hướng vào nội dung "học tập suốt
đời" và "cách thức học tập" do Hiệp hội thư viện đại học và thư viện nghiên cứu
Hoa Kỳ (ACRL) đề xuất năm 1988. Theo Hiệp hội các thư viện Đại học và thư viện
nghiên cứu Mỹ (1989) năng lực thông tin là sự hiểu biết và một tập hợp các khả
năng cho phép các cá nhân có thể "nhận biết thời điểm cần thông tin và có thể định
vị, thẩm định và sử dụng thông tin cần thiết một cách hiệu quả" [31]. Hơn nữa, báo
cáo này còn khẳng định các cơ sở giáo dục sẽ là những người đóng vai trò chính
trong việc trang bị năng lực thông tin cho sinh viên. Báo cáo nhấn mạnh rằng các
trường đại học cần trang bị cho sinh viên năng lực để đảm bảo họ có thể thành công
trong học tập và hỗ trợ họ phát triển kỹ năng học tập suốt đời, kỹ năng giải quyết
4
vấn đề và tư duy phê phán. Cheek (1995) đã khẳng định “năng lực thông tin là khả
năng nhận biết nhu cầu thông tin, tìm kiếm, tổ chức, thẩm định và sử dụng thông tin
trong việc ra quyết định một cách hiệu quả, cũng như áp dụng những kỹ năng này
vào việc tự học suốt đời” [38]. Cần hiểu rõ rằng năng lực thông tin không chỉ đơn
thuần là những kỹ năng cần thiết để tìm kiếm thông tin một cách hiệu quả, nó bao
gồm cả những kiến thức về các thể chế xã hội và các quyền lợi do pháp luật quy
định liên quan đến việc truy cập các nguồn thông tin. Theo Hiệp hội Các thư viện
chuyên ngành và các trường đại học Hoa Kỳ người có năng lực thông tin là người
"đã học được cách thức để học. Họ biết cách học bởi họ nắm được phương thức tổ
chức tri thức, tìm kiếm thông tin và sử dụng thông tin, do đó những người khác có
thể học tập được từ họ. Họ là những người được đã chuẩn bị cho khả năng học tập
suốt đời, bởi lẽ họ luôn tìm được thông tin cần thiết cho bất kỳ nhiệm vụ hoặc quyết
định nào một cách chủ động." [35].
Trong một nghiên cứu về năng lực thông tin ở Lào, Dorner và Gorman
vấn đề kinh tế, văn hóa và xã hội liên quan đến việc sử dụng và phổ biến thông tin.
Theo UNESCO (2008) một người có năng lực thông tin là người có thể: Xác
định rõ được nhu cầu thông tin của mình; Định vị/ tìm kiếm và đánh giá được chất
lượng thông tin; Tổ chức và khai thác thông tin; Sử dụng thông tin hiệu quả và có
đạo đức (tôn trọng bản quyền, không đạo văn) [44].
Trong số các định nghĩa về NLTT, định nghĩa của ALA được chấp nhận rộng
rãi nhất và là cơ sở cho các định nghĩa NLTT sau này. Nhưng định nghĩa của
UNESCO cũng được nhiều đồng thuận trong đó có tác giả. Vì các kiến thức này đã
được bao hàm trong khái niệm cô đọng của ALA và UNESCO. Bởi lẽ, để trở thành
người “có khả năng định vị, đánh giá, và sử dụng hiệu quả thông tin mình cần” họ
cần phải có kiến thức xuất bản, kiến thức tin học cơ bản. Với ý nghĩa đó Hiệp hội
các Thư viện đại học & Nghiên cứu Hoa Kỳ (ACRL) đã phát triển Chuẩn NLTT
dành cho sinh viên đại học dựa trên định nghĩa NLTT của ALA. Với mục đích của
nghiên cứu này, định nghĩa về NLTT của ALA được sử dụng làm cơ sở phát triển
các tiêu chí đánh giá trình độ NLTT của sinh viên đại học ở Việt Nam [15].
Ở Việt Nam, thuật ngữ “kiến thức thông tin” được sử dụng trong các thư viện
từ đầu những năm 2000. Những chuyên gia, nhà nghiên cứu đã sớm khái niệm
NLTT (trước đây gọi là kiến thức thông tin), như Nghiêm Xuân Huy – [10],
Nguyễn Hoàng Sơn [25]; Trần Thị Quý [23], Nguyễn Văn Hành [6] và nhiều nhà
nghiên cứu khác đã làm rõ các vấn đề sau:
6
Khái niệm và nội hàm của NLTT, thống nhất lựa chọn khái niệm NLTT
phổ biến nhất trên thế giới và khuyến cáo sử dụng tại Việt Nam.
Vai trò và tầm quan trọng của NLTT trong các trường đại học. Lý do Việt
Nam cần phải phát triển NLTT cho sinh viên [10]
Vai trò của NLTT đối với giảng viên, sinh viên và cán bộ thư viện
Những nội dung nào cần đào tạo trong NLTT cho các đối tượng khác nhau
được sử dụng rộng rãi, các hoạt động nghiên cứu khoa học còn chưa phong phú.
Việc đánh giá học tập với sinh viên chưa đa dạng, thiên về học thuộc lòng, chưa
khuyến khích được nhu cầu mở rộng kiến thức của sinh viên. Chính vì vậy, sinh
viên thiếu hẳn thói quen tìm kiếm thông tin, tài liệu cũng như không có ý thức phải
tham gia các lớp tập huấn NLTT do thư viện tổ chức. Bên cạnh đó, các hạn chế về
mặt ngoại ngữ, tin học của giảng viên, sinh viên chưa cao, vẫn chủ yếu chỉ dẫn cho
sinh viên các tài liệu tiếng Việt trong khi nguồn tài nguyên thông tin điện tử của thư
viện và 68,4% nội dung thông tin trên web là tiếng Anh. Hầu hết các cán bộ thư
viện chưa được đào tạo, huấn luyện về nội dung cũng như các phương pháp để thực
hiện các khóa huấn luyện thông tin cho độc giả [19].
Nghiên cứu bối cảnh và vai trò của năng lực thông tin
Phân tích bối cảnh trong nước và quốc tế, đồng thời nhận diện vai trò của
NLLT đối với các cá nhân và tổ chức là một trong những nội dung được nhiều tác
giả nghiên cứu. Tác giả Cropley (1997) cho rằng giáo dục học tập suốt đời gắn với
việc tạo cho mỗi người cơ hội học tập một cách có hệ thống và có tổ chức ở bất kỳ
thời điểm nào trong cuộc đời của họ [10]. Curtain (2001) khẳng định học tập suốt
đời gắn liền với vấn đề “an toàn nghề nghiệp” trước sức ép từ sự toàn cầu hóa. Tác
giả này cho rằng:
Học tập suốt đời, hiểu theo nghĩa rộng, có thể tạo lập một cơ sở để các cá
nhân có thể quản lý tốt hơn những rủi ro về nghề nghiệp; giúp chính phủ và tổ chức,
doanh nghiệp hỗ trợ cá nhân đảm bảo nghề nghiệp của mình. Một chiến lược học
tập toàn diện cho phép tối đa hóa các cơ hội học tập có thể được chứng thực thông
qua những lợi ích mà nó đem lại cho nên kinh tế, các tổ chức doanh nghiệp, và cho
chính mỗi cá nhân [10].
Hơn thế nữa, có một thực tế không thể phủ nhận là: ngày nay, các hoạt động
học tập đang diễn ra không chỉ tại các cơ sở đào tạo, mà còn có thể được tổ chức tại
nhà riêng, cộng đồng, các địa điểm giải trí, nơi làm việc, thông qua các phương tiện
truyền thông, bạn bè và các mối quan hệ khác. Đó chính là cơ sở cho sự ra đời của
8
chuẩn quốc gia về Kiến thức thông tin dựa trên những đặc thù về hành vi thông tin
và hệ thống giáo dục của Việt Nam. Khung chuẩn này chính là cơ sở để các cơ quan
9
giáo dục đào tạo, cũng như các cơ quan thông tin thư viện có thể xây dựng cho riêng
mình những chương trình kiến thức thông tin phù hợp. Hơn thế nữa, nó giúp cho việc
triển khai kiến thức thông tin tại Việt Nam trở nên đồng bộ và có hệ thống [10].
Để hướng dẫn việc phát triển NLTT cho sinh viên và lồng ghép NLTT vào
chương trình giáo dục, từ năm 1989 hiệp hội thư viện trên thế giới đã phát triển các
chuẩn NLTT dành cho giáo dục đại học. Tầm quan trọng của các chuẩn NLTT nằm
ở thực tế là nó cung cấp khung giúp cán bộ thư viện và giảng viên thiết kế chương
trình giảng dạy NLTT cũng như đánh giá mức độ NLTT của sinh viên. Mô hình này
được xây dựng bởi Hiệp hội Thư viện Đại học, Cao đẳng và Thư viện Quốc gia Anh
(SCONUL) năm 1999. Tuy nhiên, trước sự thay đổi của thế giới thông tin, mô hình
này được cập nhật và mở rộng năm 2011. Về bản chất chúng là các khung khái
niệm trình bày các thành tố của NLTT, các chỉ số đánh giá và các chuẩn đầu ra. Mô
hình này bao gồm bảy kỹ năng chính:
- Xác định : Có thể xác định nhu cầu cá nhân về thông tin
- Phạm vi: Khả năng đánh giá kiến thức hiện có và xác định những kiến thức
còn thiếu.
- Kế hoạch: Khả năng vạch ra chiến lược để xác định dữ liệu và thông tin
- Tổng hợp: Khả năng định vị và truy cập dữ liệu thông tin cần thiết
- Đánh giá
- Quản lý: Khả năng tổ chức thông tin một cách phù hợp và chuyên nghiệp.
- Trình bày: Khả năng áp dụng các kiến thức đã thu được: trình bày kết quả
nghiên cứu, kết hợp nhưng thông tin, dữ liệu cũ và mới để tạo ra và phổ biến những
nguồn kiến thức mới [44].
Nghiên cứu về trang bị năng lực thông tin cho sinh viên các trƣờng đại học
-
Phân tích các yếu tố tác động, những thuật lợi và khó khăn trong việc
phát triển NLTT.
-
Đề xuất các giải pháp tầm vi mô và vĩ mô trong việc xây dựng và phát
triển nội dung đào tạo NLTT cho sinh viên.
Trong năm 2015, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn đã triển khai
một dự án nghiên cứu và phát triển NLTT cho sinh viên năm thứ nhứ của Nhà
trường. Kết quả của dự án này là môn học Nhập môn năng lực thông tin đã được
đưa vào giảng dạy.
Những kết quả nghiên cứu trên đây là cơ sở quan trọng để tác giả triển khai
nghiên cứu đề tài luận văn xây dựng và phát triển chương trình đào tạo NLTT cho
sinh viên trường Đại học Luật Hà Nội. Đây là nghiên cứu đầu tiên tại Việt Nam về
xây dựng chương trình đào tạo NLTT dành cho sinh viên chuyên ngành luật. Để đạt
được mục tiêu cơ bản này. Nghiên cứu sẽ phân tích đáng giá hiện trạng NLTT của
sinh viên trường Đại học Luật Hà Nội; phân tích bối cảnh, môi trường và nhận dạng
các yếu tố tác động đến việc phát triển NLTT của sinh viên. Đây chính là nội dung
nghiên cứu hoàn toàn mới và có ý nghĩa thực tiễn cao.
3. Giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu
3.1. Giả thuyết nghiên cứu
Quan sát ban đầu của tác giả thấy rằng năng lực thông tin của sinh viên
Trường Đa ̣i ho ̣c Luâ ̣t Hà Nô ̣i chưa tốt nên viê ̣c xác đinh
̣ nhu cầ u tin , tìm kiếm và sử
dụng thông tin phục vụ học tập chưa đạt hiểu quả cao . Vấn đề đặt ra là nguyên nhân
do đâu dẫn đến tình trạng này ? Theo tác giả có thể do : trong chương trin
̀ h đào ta ̣o
4.2. Nhiê ̣m vụ nghiên cứu.
Để thực hiện mục đích trên, luâ ̣n văn tâ ̣p trung giải quyế t các nhiê ̣m vu ̣ sau :
- Hê ̣ thố ng hóa cơ sở lý luâ ̣n về năng lực thông tin : khái niệm, vai trò , tiêu chí
đánh giá, yế u tố tác đô ̣ng đế n năng lực thông tin.
- Khảo sát và phân tích đánh giá về thực tra ̣ng năng lực thông tin của sinh viên
Trường Đa ̣i ho ̣c Luâ ̣t Hà Nô ̣i.
- Nhận diện các yếu tố tác động đến việc nâng cao năng lực thông tin cho sinh
viện Trường Đại học Luật Hà Nội.
- Đề xuấ t giải pháp nhằ m nâng cao năng lực n ăng lực thông tin cho sinh viên
Trường Đa ̣i ho ̣c Luâ ̣t Hà Nô ̣i.
12