MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU 3
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ 5
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ 6
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUẢN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 12
1.1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ GIÁO DỤC THỂ CHẤT VÀ TDTT TRƯỜNG HỌC.
12
1.1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước đối với công tác Giáo dục thể chất 12
1.1.2. Thực trạng công tác giáo dục thể chất và thể thao trong các trường Đại học và Cao đẳng hiện
nay 15
1.1.2.1. Vị trí, nhiệm vụ của giáo dục thể chất trong các trường Đại học và Cao đẳng ở nước ta 15
1.1.2.2. Nội dung chương trình 17
1.1.2.3. Tình hình sức khỏe, thể lực của sinh viên nước ta 18
1.1.2.4. Thực trạng việc dạy và học môn học Giáo dục Thể chất 20
1.1.3. Cơ sở lý luận về hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa [24], [29], [37], [38] 21
1.3.1.1. Khái niệm về hoạt động thể thao ngoại khóa 21
1.1.3.2. Nội dung thể thao ngoại khóa 22
1.1.3.3. Hình thức tổ chức hoạt động thể thao ngoại khóa 23
1.1.3.4. Mục đích của tập luyện TDTT ngoại khóa 24
1.1.3.5. Rèn luyện thể chất ngoại khóa 25
1.1.3.6. Vai trò, ý nghĩa của hoạt động thể thao ngoại khóa trong công tác giảng dạy 26
1.1.3.7. Những yếu tố cần chú ý khi tổ chức hoạt động ngoại khoá trong công tác Giáo dụcThể chất 28
1.1.3.8. Công tác tổ chức hoạt động ngoại khoá thể dục thể thao ở các trường Đại học, Cao đẳng hiện nay 30
1.1.3.9. Các nhân tố chi phối hiệu quả hoạt động ngoại khóa của các trường Cao đẳng và Đại học 33
1.2. ĐẶC ĐIỂM VÀ TÁC DỤNG CỦA BÓNG RỔ
34
1.2.1. Đặc điểm môn Bóng rổ [23], [39] 34
58
2.2.1. Nhận thức của cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên về hoạt động Thể dục Thể thao ngoại khóa
của trường Đại học Luật Hà Nội 58
2.2.2. Động cơ tập luyện TDTT ngoại khoá của SV năm thứ nhất trường Đại học Luật Hà Nội 60
2.3. THỰC TRẠNG VỀ CÁC CLB THỂ DỤC THỂ THAO Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
61
2.3.1. Thực trạng tập luyện hoạt động ngoại khóa CLB Bóng rổ của sinh viên trường Đại học Luật Hà
Nội 62
2.3.1.1. Tìm hiểu động cơ tập luyện CLB Bóng rổ của sinh viên trường Đại học Luật Hà Nội 62
2.3.1.2. Hiện trạng tập luyện CLB Bóng rổ của sinh viên trường Đại học Luật Hà Nội 64
2.3.1.3. Những nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động ngoại khóa CLB Bóng rổ của sinh viên trường Đại học
Luật Hà Nôi 64
2.4. THỰC TRẠNG VỀ KẾT QUẢ HỌC TẬP VÀ THỂ LỰC SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI.
67
2.4.1. Thực trạng về kết quả học tập của sinh viên trường Đại học Luật Hà Nội 67
CHƯƠNG 3. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA CÂU LẠC BỘ BÓNG RỔ CHO
SINH VIÊN 73
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI 73
3.1. XÂY DỰNG MÔ HÌNH CLB BR HOÀN THIỆN CHO SV TRƯỜNG ĐH
73
3.1.1. Xác định nội dung và hình thức hoạt động CLB Bóng rổ sinh viên 73
3.1.2. Xác định các giải pháp triển khai hoạt động CLB TT: 74
3.1.3. Xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý CLB Bóng rổ hoàn thiện 76
3.2. LỰA CHỌN GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TRONG HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA CỦA CLB BÓNG RỔ SINH VIÊN TRƯỜNG
ĐẠI HỌC
78
BẢNG 2.8. KẾT QUẢ PHỎNG VẤN VỀ HIỆN TRẠNG CLB BÓNG RỔ CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT
HÀ NỘI. (N = 600) 64
BẢNG 2.9. KẾT QUẢ PHỎNG VẤN NHỮNG NGUYÊN NHÂN LÀM 65
ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA CLB BÓNG RỔ CỦA 65
SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NÔI. (N=600) 65
BẢNG 2.10 THỰC TRẠNG KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN GDTC CỦA SINH VIÊN 68
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI. (N = 600) 68
BẢNG 2.11. THỰC TRẠNG CHIỀU CAO ĐỨNG, CÂN NẶNG CỦA SINH VIÊN 70
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI 70
BẢNG 2.12. KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC TRẠNG THỂ LỰC CỦA SINH VIÊN 70
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI 70
BẢNG 3.1. TỔNG HỢP Ý KIẾN CHUYÊN GIA, CÁN BỘ QUẢN LÝ, GIẢNG VIÊN VỀ 79
XÁC ĐỊNH CÁC YÊU CẦU LỰA CHỌN GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TRONG 79
HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA CỦA CLB BÓNG RỔ SINHVIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC (N = 25) 79
BẢNG 3.2. KẾT QUẢ PHỎNG VẤN VỀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG 81
TRONG HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA CỦA CLB BÓNG RỔ SINH VIÊN 81
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI (N = 25) 81
BẢNG 3.3. KẾT QUẢ KIỂM TRA TRƯỚC THỰC NGHIỆM 88
CỦA HAI NHÓM ĐỐI CHỨNG VÀ NHÓM THỰC NGHIỆM 88
BẢNG 3.4. KẾT QUẢ PHÂN LOẠI THỂ LỰC NAM VÀ NỮ SINH VIÊN TRƯỚC THỰC NGHIỆM CỦA HAI NHÓM
ĐC VÀ TN THEO TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ THỂ LỰC HS – SV 90
BẢNG 3.5. KẾT QUẢ KIỂM TRA SAU THỰC NGHIỆM GIỮA HAI NHÓM 91
ĐỐI CHỨNG VÀ NHÓM THỰC NGHIỆM 91
BẢNG 3.6. ĐÁNH GIÁ THỂ LỰC SAU THỰC NGHIỆM SO VỚI TRƯỚC 92
THỰC NGHIỆM CỦA NHÓM ĐỐI CHỨNG 92
93
BẢNG 3.7. ĐÁNH GIÁ THỂ LỰC SAU THỰC NGHIỆM SO VỚI TRƯỚC 94
THỰC NGHIỆM CỦA NHÓM THỰC NGHIỆM 94
BẢNG 3.8. SO SÁNH KẾT QUẢ SAU THỰC NGHIỆM CỦA HAI NHÓM ĐC VÀ NHÓM TN VỚI TIÊU CHUẨN
ĐÁNH GIÁ THỂ LỰC HỌC SINH, SINH VIÊN Ở ĐỘ TUỔI 20 102
CỦA NỮ SINH VIÊN TRƯỚC TN VÀ SAU TN 100
BIỀU ĐỒ 3.11. DIỄN BIẾN SỰ THAY ĐỔI THÀNH TÍCH CHẠY CON THOI 100
4X10M CỦA NỮ SINH VIÊN TRƯỚC TN VÀ SAU TN 100
BIỂU ĐỒ 3.12. DIỄN BIẾN SỰ THAY ĐỔI THÀNH TÍCH LỰC BÓP TAY 101
THUẬN CỦA NỮ SINH VIÊN TRƯỚC TN VÀ SAU TN 101
101
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
SƠ ĐỒ 1. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TÁC 58
CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI 58
SƠ ĐỒ 3.1. CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ CLB THỂ THAO SINH VIÊN 76
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI 76
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Trong sự nghiệp đổi mới của đất nước, Đảng và Nhà nước ta luôn coi
trọng vị trí của công tác thể dục thể thao (TDTT) đối với việc phát triển con
người toàn diện và nâng cao sức khỏe cho nhân dân, đặc biệt là việc phát triển
phong trào thể thao quần chúng. Mục tiêu cụ thể trong việc phát triển TDTT
Việt Nam của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch đối với sự nghiệp phát triển
TDTT của đất nước trong những năm tới là: Tiếp tục mở rộng và đa dạng hóa
các hoạt động thể dục, thể thao quần chúng, thể dục thể thao giải trí đáp ứng
nhu cầu giải trí của xã hội và tạo thói quên hoạt động, vận động hợp lý suốt đời.
Đẩy mạnh công tác Giáo dục thể chất (GDTC) vào thể thao trường học, đảm bảo
yêu cầu con người toàn diện, làm nền tảng phát triển thể thao thành tích cao và
góp phần xây dựng lối sống lành mạnh trong tầng lớp thanh thiếu niên.
Học sinh, sinh viên là lực lượng chủ yếu và giữ vai trò quan trọng trong
phong trào thể thao quần chúng. Do vậy, Đảng và Nhà nước ta xác định rõ vị
trí đặc biệt của thể thao trường học, coi GDTC là một bộ phận quan trọng
trong giáo dục quốc dân. Mục đích cơ bản của công tác GDTC là bồi dưỡng
những thế hệ trẻ thành chủ nhân tương lai của đất nước có trình độ chuyên
môn vững vàng, có sức khỏe và thể lực, tự chủ, năng động, sáng tạo, có đạo
được tăng cường và hoàn thiện. Tuy nhiên do phải đáp ứng và phục vụ các
yêu cầu sử dụng vào các nội dung công việc khác nên đã hoạn chế thời lượng
sử dụng hệ thống cơ sở vật chất phục vụ các hoạt động TDTT của nhà trường.
2
Trong những năm qua, trường Đại học Luật Hà Nội đã thưc hiện tốt
nhiệm vụ giảng dạy nội khóa môn thể dục, đồng thời nhà Trường, Đoàn
Thanh niên, Hội sinh viên cũng đã tổ chức tốt một số hoạt động thể thao
ngoại khóa dưới dạng CLB thể thao như CLB bóng đá, bóng bàn, cầu lông.
Tuy nhiên, các CLB này được thành lập và tổ chức vận hành với nhiều loại
hình khác nhau, đặc biệt là CLB Bóng rổ chỉ hoạt động mang tính tự phát,
nhỏ lẻ nên việc thu hút số lượng sinh viên tham gia tập luyện không nhiều và
không thường xuyên. Vấn đề đặt ra là nhà trường cần lựa chọn các biện pháp
phát triển
CLB thể thao sinh viên hoạt động có quy mô, có định hướng, đặc biệt là CLB
Bóng rổ.
Xuất phát từ những thực trạng nêu trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài :
“NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG
CỦA CÂU LẠC BỘ BÓNG RỔ TRONG HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA
CHO SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI’’ .
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Xây dựng các giải pháp thích hợp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động CLB
Bóng rổ sinh viên trường Đại học Luật Hà Nội trong thời gian tới.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Là sinh viên năm thứ nhất của trường và 49 thành viên trong đội tuyển
Bóng rổ.
+ 23 nam
+ 26 nữ
3.2. Đối tượng nghiên cứu
- Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của CLB Bóng rổ sinh viên trường Đại
hiểu được cơ sở lý luận, việc thực hiện được chương trình GDTC nội khóa và
hoạt động thể thao ngoại khóa trong các trường Đại học. Qua đó phát hiện ra
những vấn đề có tính quy luật, đặt ra được những giả thuyết khoa học theo
hướng tiến bộ và lựa chọn các biện pháp mang tính khách quan để có thể tác
động nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của CLB thể thao nói chung và
CLB Bóng rổ trường Đại học Luật nói riêng. Các tài liệu sưu tầm và tổng hợp
có liên quan đến các vấn đề nghiên cứu bao gồm:
- Các văn kiện của Đảng và Nhà Nước về TDTT, GDTC trong trường
học nói chung và trong trường dạy nghề nói riêng.
- Các văn bản pháp quy của ngành GD&ĐT, TDTT.
7.2 Phương pháp phỏng vấn tọa đàm:
Phương pháp này được sử dụng nhằm thu thập các ý kiến về lĩnh vực
nghiên cứu nhằm thu thập các ý kiến về lĩnh vực nghiên cứu của đề tài thông
qua phỏng vấn trực tiếp và gián tiếp bằng phiếu hỏi với đối tượng phỏng vấn.
Trên cơ sở những ý kiến đó xác định được nhu cầu tham gia hoạt động CLB
Bóng rổ của sinh viên, lựa chọn được biện pháp phát triển CLB Bóng rổ trong
trường Đại học Luật.
Đối tượng phỏng của đề tài:
Các thành viên trong CLB Bóng rổ trường Đại học Luật.
Sinh viên khóa 38 của Trường. Các đối tượng này được phỏng vấn lấy
ý kiến về nhu cầu, động cơ, sự ham thích tham gia tập luyện CLB Bóng rổ.
7.3 Phương pháp quan sát và điều tra sư phạm:
Phương pháp này được sử dụng nhằm xác định số giờ học thể dục, hoạt
động tập luyện và tham gia thi đấu thể thao ngoài giờ học, điều tra thực trạng
chương trình học tập nội khóa và ngoại khóa của sinh viên, thực trạng về cơ
5
sở vật chất, đội ngũ cán bộ, giảng viên GDTC của nhàTrường. Kết quả của
phương pháp này được coi là cơ sở thực tiễn để xác định thực trạng hoạt động
CLB Bóng rổ, thông qua đó để lựa chọn các giải pháp phát triển CLB Bóng rổ
phù hợp với điều kiện của Trường.
- Mục đích: để đánh giá khả năng phối hợp vận động và sức nhanh của
người tập.
- Phương pháp thực hiện :
Đường chạy có kích thước 10m x1,25m, bốn góc có 4 vật chuẩn để
quay đầu. Đường chạy bằng phẳng, không trơn, tốt nhất trên nền đất khô. Hai
đầu đường chạy có khoảng trống ít nhất 10m để đảm bảo an toàn, đặc biệt khi đối tượng
kiểm tra về đích.
- Dụng cụ: Đồng hồ bấm giờ, thước đo độ dài, bốn vật chuẩn đánh dấu 4 góc.
Đơn vị tính thành tích (s).
7.4.4. Test bật xa tại chỗ.
- Mục đích: đánh giá sức mạnh bột phát của người tập.
- Phương pháp tiến hành Test bật xa tại chỗ: Người tập đứng ở vạch
xuất phát, hai chân rộng bằng vai, hai tay đánh lăng, khuỵu gối và bật về phía
trước. Mỗi người được kiểm tra 3 lần, lấy thành tích của lần cao nhất.
- Đơn vị tính (cm)
7.4.5. Lực bóp tay thuận
- Yêu cầu dụng cụ: Lực kế
- Yêu cầu kỹ thuật động tác: Người được kiểm tra đứng hai chân bằng
vai, tay thuận cầm lực kế hướng vào lòng bàn tay. Không được bóp giật cục
và có các động tác trợ giúp khác. Thực hiện hai lần, nghỉ 15 giây giữa hai lần
thực hiện.
- Cách tính thành tích: Lấy kết quả lần cao nhất, chính xác đến 0,1kg
7
7.4.6. Test chạy tùy sức 5 phút (tính quãng đường, mét)
- Mục đích: Dùng để đánh giá mức độ phát triển sức bền chung (sức
bền ưa khí) của sinh viên.
- Phương pháp tiến hành: Đường chạy dài tối thiểu 50m, rộng ít nhất
2m, hai đầu kẻ 2 đường giới hạn có khoảng trống ít nhất 5m để người kiểm
tra quay đầu và đảm bảo an toàn, chạy theo từng đợt từ 4-5 sinh viên, người
kiểm tra từ vạch xuất phát với tư thế xuất phát cao chạy hết thời gian.
, σ, W, … và được tính theo các công thức sau:
[10], [28]
Để tính toán số liệu, tác giả sử dụng phương pháp toán học thống kê:
1. Tính giá trị trung bình:
n
xi
x
∑
=
)(
2. Tính phương sai:
1
)(
2
2
−
−
=
∑
n
xx
i
δ
(Với n ≥ 30)
3. Độ lệch chuẩn:
2
δδ
=
4. So sánh hai số trung bình quan sát:
B
L
−
∑
Trong đó: Q
i
- Tần số quan sát
L
i
- Tần số lý thuyết
X
2
- Chỉ số đánh giá
9
- Công thức tính nhịp độ tăng trưởng (W%)
W =
)(5,0
21
12
VV
VV
+
−
x 100%
V
1
: Là trị số trung bình của lần kiểm tra 1.
V
2
: Là trị số trung bình của lần kiểm tra 2.
Việc phân tích và xử lý các số liệu thu thập được trong quá trình nghiên
- Báo cáo nghiệm thu đề tài.
9.2 Địa điểm nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu tại:
- Trường Đại học Luật Hà Nội
- Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
10. Dự kiến cấu trúc đề tài:
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
2. Mục tiêu nghiên cứu
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4. Giả thiết khoa học
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
6. Phạm vi nghiên cứu
7. Phương pháp nghiên cứu
8. Những đóng góp mới của đề tài
9. Kế hoạch và tổ chức nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu:
Chương 2: Thực trạng hoạt động giảng dạy chính khóa và rèn luyện
ngoại khóa tại trường Đại học Luật nói chung và CLB Bóng rổ sinh viên Đại
học Luật nói riêng.
Chương 3: Lựa chọn giải pháp phát triển hoạt động ngoại khóa CLB
Bóng rổ cho sinh viên trường Đại học Luật Hà Nội.
11
CHƯƠNG 1. TỔNG QUẢN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Một số vấn đề về giáo dục thể chất và TDTT trường học.
1.1.1. Quan điểm của Đảng và Nhà nước đối với công tác Giáo dục thể chất.
Luật giáo dục của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã quy
định tại điều 2 chương 1 về mục tiêu giáo dục như sau: "Mục tiêu giáo dục là
đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức
khỏe, thẩm mỹ và nghề ngiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ
trường học".[ 11]
Chỉ thị 133/TTg của Thủ tướng chính phủ khẳng định, quan điểm của
Đảng và sự quan tâm chỉ đạo của Nhà nước đối với công tác thể dục thể thao
và giáo dục thể chất hết sức đúng đắn, phù hợp với xu thế phát triển của thời
đại và trong từng giai đoạn lịch sử. Văn bản đã nêu rõ: "Công tác giáo dục thể
chất trong nhà trường cần đặc biệt coi trọng. Nội dung giảng dạy thể dục thể
thao nội khóa, ngoại khóa cần được cải tiến cho phù hợp" [11]. Điều này cho
thấy giáo dục phát triển thể chất cho con người rất quan trọng. Nó vừa mang
tính khoa học, vừa mang tính nghệ thuật cần được đầu tư nghiên cứu. Việc
nghiên cứu sự phát triển thể chất của con người trong giá trị tổng thể của các
giá trị văn hóa đạo đức, thể chất, tinh thần mà thể chất làm nền tảng để phát
huy hiệu quả các mặt giá trị khác.
Các nội dung trong chương trình phát triển môn học GDTC và hoạt động
thể dục thể thao trường học gắn liền với thực tiễn, xuất phát từ thực tiễn nhu
cầu đời sống văn hóa thể chất, tinh thần của địa phương, đáp ứng với sự phát
triển toàn diện của con người giáo dục thể chất - sức khỏe cho học sinh - sinh
viên thông qua các nội dung trong môn học thể dục chính khóa và hoạt động
13
thể dục thể thao ngoại khóa không những để rèn luyện, nâng cao tố chất thể
lực, tố chất vận động, mà còn góp phần giáo dục tư tưởng, tình cảm đạo đức,
lối sống, uốn nắn, bồi dưỡng những tác phong tốt, xây dựng một nếp sống vui
tươi lành mạnh. Như vậy, giáo dục thể chất trong trường học đã đi đúng với
đường lối chủ trương của Đảng và Chính phủ trong công tác xã hội hóa thể
dục thể thao theo nghị định 73/1999/NĐ-CP.[ 13]
Văn kiện đại hội VII của Đảng cộng sản Việt Nam đã khẳng định: "Cùng
với khoa học và công nghệ, giáo dục và đào tạo là chìa khóa để mở cửa, để đất
nước bước vào tương lai với đội ngũ tri thức khoa học vững vàng" [1]. Nghị
quyết đã định hướng chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xác định giáo dục đào tạo là quốc sách hàng
đầu, nhằm xây dựng lớp người phát triển cao về trí tuệ, cường tráng về thể
con người về thể chất là trách nhiệm của toàn xã hội nói chung và ngành
TDTT nói riêng. Đó chính là mục tiêu cơ bản, quan trọng nhất của nền giáo
dục TDTT nước ta mà Đảng, Nhà nước và Bác Hồ, quan tâm và nhắc nhở.
1.1.2. Thực trạng công tác giáo dục thể chất và thể thao trong các trường
Đại học và Cao đẳng hiện nay
1.1.2.1. Vị trí, nhiệm vụ của giáo dục thể chất trong các trường Đại học và
Cao đẳng ở nước ta
Phát triển TDTT và nâng cao thể lực cho sinh viên chính là mục tiêu
quan trọng, nhằm tạo ra con người đầy đủ trí và lực, đáp ứng được những yêu
cầu đỏi hỏi ngày càng cao của công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.
Bằng những hoạt động phong phú của mình GDTC góp phần quan trọng
trong việc rèn luyện, hình thành và phát triển cho sinh viên những phẩm chất
ý chí, lòng dũng cảm, tính quyết đoán kiên trì, ý thức tổ chức kỷ luật cũng
15
như giáo dục cho sinh viên lòng tự hào dân tộc, tinh thần đoàn kết, tập thể,
tính trung thực thẳng thắn và cao thượng, tạo nên nếp sống lành mạnh vui
tươi, đẩy lùi xóa bỏ những hành vi xấu và các tệ nạn xã hội. Như vậy mục tiêu
của hệ thống GDTC trong các trường Đại học và Cao đẳng là đào tạo cán bộ
khoa học kỹ thuật, quản lý kinh tế và văn hóa xã hội có trình độ cao, hoàn
thiện về thể chất, phát triển về mọi mặt.
Để thực hiện tốt công tác giáo dục thể chất trong các trường Đại học,
Cao đẳng phải giải quyết đồng thời các nhiệm vụ sau:
- Giáo dục đạo đức xã hội chủ nghĩa và rèn luyện tinh thần tập thể, ý
thức tổ chức kỷ luật, xây dựng niềm tin, lối sống tích cực lành mạnh, giáo dục
tinh thần tự giác học tập và rèn luyện thân thể, chuẩn bị sẵn sàng phục vụ sản
xuất và bảo vệ tổ quốc.
- Cung cấp cho sinh viên những kiến thức lý luận cơ bản về nội dung và
phương pháp tập luyện TDTT, kỹ năng vận động và kỹ thuật cơ bản của một
số môn thể thao thích hợp. Trên cơ sở đó bồi dưỡng khả năng sử dụng các
phương pháp để rèn luyện thân thể, tham gia tích cực vào việc tuyên truyền và
trong đời sống và nghề nghiệp tương lai, tiến hành phân loại theo sức khỏe.
- Tiếp theo để phù hợp với việc tổ chức quá trình đào tạo trong các
Trường Đại học theo 2 giai đoạn, Bộ đã chính thức ban hành tạm thời chương
trình GDTC giai đoạn 1(dùng cho các trường Đại học và Cao đẳng sư phạm)
theo quyết định số 1262/Giáo dục-Đào tạo ngày 12/04/1997.
- Về cấu trúc và nội dung chương trình đổi mới lần này về cơ bản giữ
nguyên chương trình năm 1989 nhưng cụ thể hóa chương trình theo giai đoạn
2 bao gồm các môn tự chọn.
Nội dung chương trình GDTC trong các trường Đại học do Bộ Giáo dục
- Đào tạo qui định được tóm lược qua việc phân bổ thời gian (khung chương
trình) dành cho các nội dung học tập như sau:
17
Bảng 1.1. Phân phối nội dung và thời gian học tập trong chương trình
Giáo dục thể chất của Bộ Giáo dục và Đào tạo
TT Nội dung Số giờ
Năm học
I II III IV
1 Lý luận 14 8 6
2
Thực hành 136
- Thể dục 32 16 16
- Điền kinh 48 20 16 6 6
- Các môn thể thao tự chọn 56 16 22 8 10
Cộng = 150 60 60 14 16
3 Ngoại khóa 320 60 60 100 100
4 Tổng cộng 470 120 120 114 116
(Bộ Giáo dục và Đào tạo, 1998)
Theo sự chỉ đạo hiện nay của Bộ Giáo dục - Đào tạo vẫn chỉ đạo các
trường Đại học với cấu trúc chương trình nêu trên, nhưng có sự điều chỉnh
một số nội dung theo hướng nghề nghiệp cho phù hợp. Đối với các trường
Thông qua một số các số liệu trên, chúng tôi có thể thấy được một cách
sơ bộ rằng: Thể chất của sinh viên nước ta trong những năm gần đây có sự gia
tăng so với các năm trước. Điều này đã phản ánh thực tế đời sống kinh tế ổn
định và các điều kiện của cuộc sống được cải thiện của đất nước và quá trình
GDTC trong các trường Đại học đi đúng hướng. Tuy nhiên thể hình và thể
trạng của người Việt Nam vốn thấp bé, lại trải qua nhiều năm chiến tranh, do
đó trình độ thể lực dù có gia tăng trong thời gian gần đây, thì khi so sánh các
nước trong khu vực vẫn thấp hơn so với các đối tượng cùng lứa tuổi. So với
các tiêu chuẩn rèn luyện thân thể của Bộ GD - ĐT ban hành vào năm 1998,
đến nay sinh viên "đạt" yêu cầu quá ít. Theo Phạm Thị Nghi (1999), sinh viên
Đà Nẵng chạy 50m ở nam là 9''8, ở nữ là 10''68 trong khi đó tiêu chuẩn "đạt"
19