Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Kiến Trúc và Nội Thất Gia Hưng - Pdf 45

Mục lục
Danh mục bảng biểu.....................................................................................3
Danh mục sơ đồ............................................................................................4
Danh mục tài liệu tham khảo........................................................................5
Lời mở đầu..................................................................................................6
Chi phí sản xuất....................................................................................18
Giá thành sản phẩm...........................................................................18
CPNVLTT không đợc phân ...........25
bổ ghi nhận CPNVLTT.................25
trong kỳ...............................................25
Sơ đồ số 1.1: Sơ đồ hạch toán chi phí NVLTT........................25
1.3.4.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp......25
Sơ đồ số 1.2: Sơ đồ hạch toán CPNCTT.......................................27
...................................................................................................................30
...................................................................................................................30
Sơ đồ số 1.5: Sơ đồ hạch toán kế toán tổng hợp CPSX...35
Sơ đồ số 1.6: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình
thức nhật ký chung..........................................................................41
Đối chiếu, kiểm tra ..................................................................41
1.5.2. Hình thức nhật ký sổ cái.....................................................42
Sơ đồ số 1.8: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình
thức nhật ký chứng từ...................................................................43
Sơ đồ số1.9: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình
thức chứng từ ghi sổ........................................................................45
Sơ đồ tổ chức...................................................................................................50
........................................................................................................................50
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ bộ máy kế toán...................................................53
Biểu 2.10: Chứng từ ghi sổ số 24.......................................................64
Sổ chi tiết TK622 Chi phí nhân công trực tiếp ...............72
Sổ cái TK622 Chi phí nhân công trực tiếp ..........................73
Sổ chi tiết TK 623 Chi phí máy thi công ...............................77

Các ký hiệu viết tắt
Chữ viết tắt Diễn giải
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
CCDC Công cụ dụng cụ
CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPNCTT Chi phí nhân công trực tiếp
CPMTC Chi phí máy thi công
CPSXC Chi phí sản xuất chung
CPFS Chi phí phát sinh
VLC Vật liệu chính
VLP Vật liệu phụ
SP Sản phẩm
KHTSCĐ Khấu hao tài sản cố định
KPCĐ Kinh phí công đoàn
Z
TP
Giá thành thành phẩm
D
1
Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
C Chi phí phát sinh trong kỳ
D
2
Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
GTGT Giá trị gia tăng
Danh mục bảng biểu
Số TT Tên bảng biểu
2.1 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
2.2 Giấy đề nghị tạm ứng

1.8 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
1.6 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký sổ cái
1.7 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ
1.8 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
1.9 Sơ đồ ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy vi tính
2.1 Sơ đồ tổ chức quản lý tại Công ty
2.2 Sơ đồ bộ máy kế toán
2.3 Sơ đồ trình tự hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ của Công ty
H Minh Tuõn lp T-KT4 Khúa lun tt nghip
4
Danh mục tài liệu tham khảo
STT Tên tài liệu
1 Giáo trình kế toán tài chính Doanh Nghiệp (TS. Đinh Thị Mai )
2 Kế toán doanh nghiệp theo luật kế toán mới( TT. Tác giả học viện tài
chính - NXB thống kê Hà Nội)
3 Hớng dẫn thực hành kế toán doanh nghiệp (Th.S Đoàn Thục Quyên)
4 Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính ( TS .Phạm Văn Công )
5 Giáo trình kế toán quản trị
6 Hệ thống kế toán doanh nghiệp ( NXB Tài chính)
7 Tài liệu do Công ty Cổ Phần Kiến Trúc và Nội Thất Gia Hng cung cấp
8 Các tài liệu tham khảo khác
H Minh Tuõn lp T-KT4 Khúa lun tt nghip
5
Lời mở đầu
Kinh doanh trong cơ chế thị trờng hiện nay đã tạo nên sự chủ động thực
sự cho các doanh nghiệp. Doanh nghiệp chủ động trong việc xây dựng các ph-
ơng án sản xuất tiêu thụ sản phẩm; Doanh nghiệp phải tự trang trải, bù đắp chi
phí, chịu rủi ro, chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
mình.
Trong nền kinh tế thị trờng với xu thế hội nhập kinh tế toàn cầu, các

Xuất phát từ lý luận và thực tiễn nêu trên với mong muốn góp phần hoàn
thiện kế toán tại Công ty Cổ Phần Kiến Trúc và Nội Thất Gia Hng em đã mạnh
dạn chọn đề tài: " Hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Kiến Trúc và Nội Thất Gia Hng " cho bài khóa
luận tốt nghiệp của mình.
Kết cấu khóa luận ngoài lời mở đầu và kết luận bao gồm ba chơng
chính:
Chơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.
Chơng 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Gia Hng
Chơng 3: Một số ý kiến đề xuất và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác
kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ Phần Kiến
Trúc và Nội Thất Gia Hng.
Với thời gian tiếp xúc thực tế không nhiều và kiến thức bản thân còn nhiều hạn
chế nên bài khóa luận không tránh khỏi có những sai sót. Em rất mong nhận đ-
H Minh Tuõn lp T-KT4 Khúa lun tt nghip
7
ợc những ý kiến đóng góp, dạy bảo của các thầy cô giáo đặc biệt là cô giáo h-
ớng dẫn Th.S Đoàn Thục Quyên, cùng toàn thể cán bộ công nhân viên Công
ty Cổ Phần Kiến Trúc và Nội Thất Gia Hng để em có thể nâng cao kiến thức
của mình hoàn thành tốt khóa luận thực tập nhằm khắc phục tốt hơn tránh mọi
sai sót cho công tác thực tế sau này.
Chơng 1
Những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh
nghiệp xây lắp
1.1. Những vấn đề chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong
doanh nghiệp xây lắp
1.1.1. Đặc điểm của ngành xây lắp và sản phẩm xây lắp

Để tiến hành sản xuất các doanh nghiệp xây lắp cũng nh bất kỳ một
doanh nghiệp nào cũng cần phải sử dụng ba yếu tố cơ bản của quá trình sản
xuất là: t liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động. Sự tham gia của các
yếu tố này vào quá trình sản xuất hình thành nên các hao phí tơng ứng: Hao phí
về khấu hao t liệu lao động và đối tợng lao động hình thành nên hao phí lao
động vật hóa, hao phí về tiền lơng phải trả cho ngời lao động hình thành nên
hao phí lao động sống, ngoài ra còn có các hao phí khác trong quá trình sản
xuất. Trong nền kinh tế hàng hóa các hao phí trên đợc biểu hiện bằng tiền gọi là
chi phí sản xuất kinh doanh.
Vì vậy, khái niệm đầy đủ nhất của chi phí sản xuất là:
Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về
lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp
phải chi ra cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất
định.
H Minh Tuõn lp T-KT4 Khúa lun tt nghip
9
Trong kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cần
phân biệt giữa chi phí và chi tiêu:
- Chi phí của doanh nghiệp bao gồm phần tài sản hao mòn hoặc tiêu dùng
hết cho quá trình sản xuất kinh doanh trong kỳ, bao gồm cả các khoản chi tiêu ở
các kỳ trớc nhng cha đợc phân bổ vào các chi phí trong kỳ, cả các khoản chi phí
trích trớc vào trong kỳ ( cha phải là chi tiêu).
- Chi tiêu trong kỳ của doanh nghiệp gắn liền với khả năng sử dụng tiền
tệ, bao gồm chi tiêu cho các quá trình mua hàng, quá trình sản xuất kinh doanh.
Các khoản chi tiêu đó làm tăng tài sản của doanh nghiệp hoặc làm cho các
khoản tiêu dùng sản xuất kinh doanh tăng lên và làm giảm quỹ tiền tệ, tăng
công nợ của doanh nghiệp. Nó là sự chi ra giảm đi thuần tuý của tài sản không
để ý các khoản đó dùng vào việc gì và dùng nh thế nào.
Tóm lại, xét trong cùng một thời kỳ ở cùng một doanh nghiệp chi phí và
chi tiêu có những nét tơng đồng nhng không hoàn toàn giống nhau cả về định l-

đầu đồng nhất của nó mà không xét đến công dụng cụ thể, địa điểm phát sinh,
chi phí đợc phân theo yếu tố. Cách phân loại này giúp cho việc xây dựng và
phân tích định mức vốn lu động cũng nh việc lập, kiểm tra và phân tích dự toán
chi phí một cách hiệu quả. Theo quy định hiện hành ở Việt Nam, toàn bộ chi
phí đợc chia làm bảy yếu tố sau:
- Yếu tố nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên, vật liệu
chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ,..... sử dụng vào sản
xuất kinh doanh ( loại trừ giá trị dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu
hồi cùng với nhiên liệu, động lực).
- Yếu tố tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng: phản ánh tổng số tiền lơng
và phụ cấp mang tính chất lơng phải trả cho ngời lao động.
- Yếu tố BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền
lơng và phụ cấp lơng phải trả ngời lao động.
- Yếu tố khấu hao TSCĐ: phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích
trong kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ.
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua
ngoài dùng vào sản xuất kinh doanh.
H Minh Tuõn lp T-KT4 Khúa lun tt nghip
11
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền
cha phản ánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong
kỳ.
* Phân theo khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm
Căn cứ vào ý nghĩa của chi phí trong giá thành sản phẩm và để thuận tiện
cho việc tính giá thành toàn bộ, chi phí đợc phân theo khoản mục. Cách phân
loại này dựa vào công dụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối t-
ợng. Theo quy định hiện hành, giá thành toàn bộ của sản phẩm bao gồm các
khoản mục chi phí sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm các khoản chi phí NVL mà đơn
vị bỏ ra để cấu tạo nên thực thể công trình.

trực tiếp,... Các chi phí biến đổi nếu tính trên một đơn vị sản phẩm thì có tính cố
định.
- Định phí: Là những chi phí không đổi về tổng số so với khối lợng công
việc hoàn thành, chẳng hạn các chi phí về khấu hao TSCĐ, chi phí thuê mặt
bằng, phơng tiện kinh doanh,.... Các chi phí này nếu tính cho một đơn vị sản
phẩm thì sẽ biến đổi nếu số lợng sản phẩm thay đổi.
1.1.2. Giá thành sản phẩm và phân loại giá thành sản phẩm
1.1.2.1. Khái niệm và bản chất của giá thành sản phẩm
Muốn sản xuất ra sản phẩm thì doanh nghiệp sản xuất phải bỏ vào quá
trình sản xuất một lợng chi phí nhất định gọi là chi phí sản xuất. Chính những
chi phí sản xuất này cấu thành nên giá trị sản phẩm. Để quản lý có hiệu quả và
kịp thời đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của mình các nhà quản trị doanh
nghiệp luôn cần biết số chi phí chi ra cho từng loại hoạt động, từng loại sản
phẩm, dịch vụ trong kỳ là bao nhiêu, số chi phí đã chi đó cấu thành trong số sản
phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành là bao nhiêu. Giá thành sản phẩm, lao vụ,
dịch vụ sẽ giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp trả lời đợc câu hỏi này.
Giá thành sản phẩm: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao
phí về lao động sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lợng công tác,
sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành.
H Minh Tuõn lp T-KT4 Khúa lun tt nghip
13
Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừa
mang tính chất khách quan vừa mang tính chất chủ quan. Trong hệ thống các
chỉ tiêu quản lý của doanh nghiệp sản xuất, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh
tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản trong quá trình sản xuất
kinh doanh, cũng nh tính đúng đắn của những giải pháp quản lý mà doanh
nghiệp đã thực hiện để nhằm mục đích hạ thấp chi phí tăng cao lợi nhuận.
1.1.2.2. Phân loại giá thành sản phẩm
Để đáp ứng các yêu cầu của quản lý, hạch toán và kế hoạch hoá giá thành
cũng nh yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành sản phẩm đợc xem xét dới

Do đặc điểm của đơn vị kinh doanh xây dựng cơ bản thì thời gian sản
xuất sản phẩm kéo dài, khối lợng sản phẩm lớn nên để tiện cho việc theo dõi
những chi phí phát sinh ta phân chia giá thành làm 2 loại: giá thành toàn bộ và
giá thành không toàn bộ.
- Giá thành toàn bộ: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát
sinh liên quan đến việc sản xuất sản phẩm xây lắp cộng với chi phí bán hàng,
chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho sản phẩm xây lắp của những công
trình, hạng mục công trình đã hoàn thành đảm bảo kỹ thuật chất lợng, đúng
thiết kế và hợp đồng bàn giao, đợc bên chủ đầu t nghiệm thu và chấp nhận
thanh toán.
- Giá thành không toàn bộ (giá thành công tác xây lắp thực tế): phản ánh
giá thành của một khối lợng công tác xây lắp đạt tới điểm dừng kỹ thuật nhất
định cho phép ta kiểm kê kịp thời chi phí phát sinh để kịp thời điều chỉnh cho
thích hợp ở những giai đoạn sau, phát hiện nguyên nhân gây giảm chi phí. Tuy
nhiên chỉ tiêu này phản ánh không toàn diện chính xác giá thành toàn bộ công
trình, hạng mục công trình.
Ngoài ra, trong xây dựng cơ bản còn sử dụng 2 chỉ tiêu giá thành sau:
- Giá thành đấu thầu xây lắp: Là giá do chủ đầu t đa ra để các doanh
nghiệp căn cứ vào đó tính giá thành của mình ( còn gọi là giá dự thầu công tác
xây lắp). Về nguyên tắc, giá đấu thầu xây lắp chỉ đợc nhỏ hơn hoặc bằng giá dự
toán. Theo thực tế hiện nay phơng thức đấu thầu đang đợc sử dụng rộng rãi. Tuy
nhiên phơng thức này cũng có những mặt hạn chế.
H Minh Tuõn lp T-KT4 Khúa lun tt nghip
15
- Giá hợp đồng công tác xây lắp: là giá dự toán xây lắp ghi trong hợp
đồng đợc ký kết giữa nhà đầu t và doanh nghiệp xây lắp, sau khi thỏa thuận
nhận thầu. Về nguyên tắc giá thành chỉ đợc nhỏ hơn hoặc bằng giá đấu thầu
công tác xây lắp.
Việc quản lý chi phí chặt chẽ và tính giá thành chính là hoạt động mang
ý nghĩa quan trọng nhất trong quá trình sản xuất, bởi nó không chỉ phản ánh

trực tiếp tới giá thành sản phẩm, quản lý giá thành luôn gắn liền với quản lý chi
phí sản xuất.
H Minh Tuõn lp T-KT4 Khúa lun tt nghip
17
Tổng giá
thành sản
phẩm
CPSX
dở dang
đầu kỳ
CPSX phát
sinh trong
kỳ
CPSX dở
dang cuối
kỳ
* Sự khác nhau giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất
- Phản ánh mặt hao phí sản xuất
- Chi phí sản xuất gắn với thời gian (
thời kỳ sản xuất ) chi phí phát sinh
tháng, quý, năm
- Chi phí sản xuất bao gồm cả chi
phí sản xuất ra sản phẩm hoàn
thành, sản phẩm hỏng, sản phẩm dở
cuối kỳ nhng không gồm chi phí dở
dang đầu kỳ
- Chi phí sản xuất bao gồm chi phí
trả trớc mà không bao gồm chi phí
phải trả

tăng cờng quản lý tài sản, vật t lao động, tiền vốn một cách tiết kiệm, có hiệu
quả. Mặt khác, tạo điều kiện phấn đấu tiết kiệm chi phí hạ thấp giá thành sản
phẩm. Đó là một trong những điều kiện quan trọng tạo cho doanh nghiệp một u
thế trong cạnh tranh. Chính vì vậy kế toán doanh nghiệp cần phải xác định rõ
vai trò và nhiệm vụ của mình trong việc tổ chức kế toán chi phí và tính giá
thành sản phẩm nh sau:
- Cần nhận thức đúng đắn vị trí vai trò của kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm trong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp, mối quan
hệ với các bộ phận kế toán có liên quan.
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ
sản xuất, loại hình sản xuất đặc điểm của sản phẩm, khả năng hạch toán, yêu
cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để lựa chọn, xác định đúng đắn đối tợng
kế toán chi phí sản xuất, lựa chọn phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất theo các
phơng án phù hợp với điều kiện của doanh nghiệp.
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm của sản
phẩm, khả năng và yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để xác định đối t-
ợng tính giá thành sản phẩm cho phù hợp.
- Trên cơ sở mối quan hệ giữa đối tợng kế toán chi phí sản xuất và đối
tợng tính giá thành đã xác định để tổ chức áp dụng phơng pháp tính giá thành
sản phẩm cho phù hợp và khoa học.
- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân
công rõ ràng trách nhiệm từng nhân viên, từng bộ phận kế toán có liên quan đặc
biệt đến bộ phận kế toán các yếu tố chi phí.
- Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ
kế toán phù hợp với các nguyên tắc chuẩn mực, chế độ kế toán đảm bảo đáp
ứng đợc yêu cầu thu nhận xử lý - hệ thống hoá thông tin về chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm của doanh nghiệp.
H Minh Tuõn lp T-KT4 Khúa lun tt nghip
19
- Thờng xuyên kiểm tra thông tin về kế toán chi phí sản xuất và giá thành

20
phí hoạt động tài chính, chi phí bất thờng cũng không đợc tính vào chi phí sản
xuất và giá thành sản phẩm. Những chi phí liên quan đến nhiều kì kế toán thì
phải tiến hành phân bổ cho từng kì theo tiêu thức hợp lí. Khi phát sinh, trớc hết
chi phí sản xuất đợc biểu hiện theo yếu tố chi phí rồi mới đợc biểu hiện thành
các khoản mục giá thành sản phẩm. Chi phí phải đợc ghi sổ kế toán tại thời
điểm phát sinh dựa trên cơ sở là các hoá đơn, chứng từ, phải đợc ghi nhận khi
có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí. Chi phí phát sinh ở công trình hay
hạng mục công trình nào thì đợc tập hợp vào công trình hay hạng mục công
trình đó
Hiện nay, Nhà nớc ta quản lý rất chặt chẽ về chi phí, giá thành sản phẩm
xây lắp thông qua các quy định cụ thể về việc lập dự toán xây lắp. Điều này
giúp cho các doanh nghiệp thực hiện đúng chế độ hơn. Tuy nhiên các doanh
nghiệp cũng cần phải cần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của mình
thông qua việc tổ chức giám sát chặt chẽ quá trình phát sinh và hạch toán chi
phí để tiết kiệm đợc chi phí hạ giá thành sản phẩm đồng thời phải đảm bảo đợc
yêu cầu kĩ thuật, chất lợng của sản phẩm xây lắp và đem lại lợi nhuận cao cho
doanh nghiệp.
1.3.2. Đối tợng tập hợp chi phí
Chi phí SXKD của doanh nghiệp có thể phát sinh ở nhiều thời điểm khác
nhau, liên quan đến việc sản xuất chế tạo các loại sản phẩm, lao vụ khác. Các
nhà quản trị doanh nghiệp cần biết đợc các chi phí phát sinh đó ở đâu, dùng vào
việc sản xuất sản phẩm nào,.... Chính vì vậy, chi phí SXKD phát sinh trong kỳ
phải đợc kế toán tập hợp theo một phạm vi giới hạn nhất định. Đó chính là đối
tợng kế toán chi phí sản xuất. Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất có thể là nơi
phát sinh chi phí nh đội sản xuất xây lắp hoặc chịu chi phí nh công trình hay
hạng mục công trình xây lắp.
Để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất xây lắp phù hợp với yêu cầu
quản lí chi phí và cung cấp số liệu để tính giá thành sản phẩm xây lắp cần phải
căn cứ vào:


H Minh Tuõn lp T-KT4 Khúa lun tt nghip
22
Chi phí phân bổ
cho đối tợng i
Tổng tiêu thức
phân bổ cho
đối tợng i
Tổng chi phí cần
phân bổ
= *
Đối với các phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất không có nghĩa là chi
phí trực tiếp thì đợc tập hợp trực tiếp, chi phí gián tiếp thì phải phân bổ gián tiếp
mà ngay cả chi phí trực tiếp nhiều khi cũng phân bổ gián tiếp cho các đối tợng
chịu chi phí mà không thể tập hợp trực tiếp đợc. Điều quan trọng quyết định vấn
đề tập hợp trực tiếp hay phân bổ gián tiếp là do mối quan hệ của các khoản chi
phí phát sinh với đối tợng chịu chi phí và việc tổ chức hạch toán chứng từ ban
đầu quyết định.
Thông thờng các doanh nghiệp xây lắp áp dụng theo phơng pháp tập hợp
trực tiếp, có nghĩa là chi phí phát sinh theo công trình, hạng mục công trình nào
thì tập hợp cho công trình, hạng mục công trình đó.
1.3.4. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất
1.3.4.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Nội dung:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí về nguyên, vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu,.... đợc xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản
phẩm hay thực hiện các dịch vụ. Nó bao gồm giá trị nguyên vật liệu chính (nh
gạch, xi măng, sắt), nguyên vật liệu phụ (nh sơn, đinh, silicat), nhiên liệu (nh
xăng, dầu, chất đốt), bảo hộ lao động và các phụ tùng khác. Trong giá thành sản
phẩm xây dựng, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thờng chiếm một tỷ trọng lớn.

-
= + -

- Tài khoản sử dụng:
Để theo dõi các khoản chi phí NVLTT, kế toán sử dụng tài khoản 621 "
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp".
Tài khoản này dùng để tập hợp toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm phát sinh trong kỳ.
Tài khoản 621 có kết cấu nh sau:
Nợ 621 Có
H Minh Tuõn lp T-KT4 Khúa lun tt nghip
24
Chi phí
NVL
trực tiếp
Trị giá NVL
còn lại đầu
kỳ ở địa
điểm SX
Trị giá
NVL xuất
sử dụng
trong kỳ
Trị giá NVL còn
lại cuối kỳ ở địa
điểm SXvà phế
liệu thu hồi
- Giá trị thực tế của NVL xuất dùng
trực tiếp cho sản xuất SP hoặc thực
hiện các lao vụ dịch vụ trong kỳ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status