SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KIÊN GIANG
----ĐỀ CHÍNH THỨC
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2011-2012
----MÔN THI: HOÁ HỌC (chuyên)
(Đề thi có 01 trang)
Thời gian: 120 phút (không kể thời gian giao đề)
Ngày thi: 23/6/2011
Câu I:(2,5 điểm)
1. Viết phương trình phản ứng thực hiện biến hóa theo sơ đồ sau, cho biết M là kim loại:
+ H2SO4
t0
đpnc
(M)
(B)
AlCl3
(D)
(E)
(M)
(C)
+NaOH+H2O
2. Từ tinh bột và các chất vô cơ cần thiết, hãy viết các phương trình phản ứng hóa học điều chế
etyl axetat (ghi rõ điều kiện nếu có).
Câu II:(2,5 điểm)
KIÊN GIANG
NĂM HỌC 2011-2012
--------HƯỚNG DẪN CHẤM THI - ĐỀ CHÍNH THỨC
MÔN: HOÁ HỌC (chuyên)
(gồm có 03 trang)
Câu
Ý
NỘI DUNG
Điểm
2,5 điểm
I
1.
1,5đ
2.
1đ
Các phương trình phản ứng sau:
* 2 Al
+ 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3 H2 ↑
(M)
(B)
* 2 Al + 2 NaOH + 2 H2O → 2 NaAlO2 + 3 H2 ↑
(C)
* Al2(SO4)3 + 3 BaCl2 → 3 BaSO4 ↓ + 2AlCl3
→ 2 C2H5OH + 2 CO2 ↑
to
0,25 đ
0
C2H5OH + O2
Men giấm to
⎯⎯
→
CH3COOH + C2H5OH
CH3COOH + H2O
H2SO4đặc, to
⎯⎯
→
←⎯
⎯
0,25 đ
CH3COOC2H5 + H2O
0,25 đ
(5)
* CuSO4 + 2 NaOH Cu(OH)2 ↓ + Na2SO4
(6)
* CuSO4 + H2S
+ H2SO4
(7)
* MgCl2 + 2 NaOH Mg(OH)2 ↓ + 2NaCl
(8)
CuS ↓
2. Cho 33,3 gam hỗn hợp X gồm ba muối MgSO4, CuSO4 và BaSO4
vào nước được dung dịch D và một phần không tan có khối lượng 23,3
gam. Nhúng thanh sắt vào dung dịch D, sau phản ứng khối lượng thanh
kim loại tăng 0,2 gam. Tính khối lượng của mỗi muối có trong hỗn hợp
X?
(câu 1:
mỗi ý
0,125 đ x 8
= 1đ)
* ⇒ x = 0,025
0,125 đ
** mCuSO4 = 0,025 . 160 = 4 gam
0,25 đ
** mMgSO4 = 33,3 – (23,3 + 4) = 6 gam
0,25 đ
1,5 điểm
III.
Cho 17,8 gam hỗn hợp Zn và Mg tác dụng với 500 ml ddịch HCl 4 M
thu được dung dịch X và khí Y.
1. Chứng minh trong dung dịch X vẫn còn axit dư?
2. Nếu thoát ra 8,96 lít khí Y (đo ở đktc). Tính khối lượng Zn và Mg ?
Các phương trình phản ứng:
** Zn
+ 2 HCl
x mol
** Mg
y mol
→ ZnCl2 + H2 ↑
0,25 đ
⇒ dung dịch X vẫn còn axit dư .
* nH2 = 8,96 /22,4 = 0,4 mol
0,25 đ
* Hệ phương trình đại số: 65x + 24y = 17,8 (1)
*
x + y = 0,4 (2)
* ⇒ x = y = 0,2 mol; mZn = 65 .0,2 =13 gam; mMg = 24. 0,2 = 4,8 gam
IV.
0,25 đ
2 điểm
1.
1,5đ
Hòa tan 6,48 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3 vào dung dịch HCl có
dư thu được V lít khí Hydro. Nếu dùng V lít Hydro trên để khử 6,48
gam hỗn hợp X trên thì thấy còn thừa 1,9488 lít Hydro và tạo ra 0,234
gam nước.
1. Tìm khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp X (khí đo ở đktc).
2. Tìm thể tích ddịch HCl 0,5 M dùng để hòa tan hỗn hợp X.
Gọi x, y, z lần lượt là số mol của Fe, FeO, Fe2O3 trong hỗn hợp
* FeO + H2 ⎯⎯
Fe + H2O
→
y mol
y mol
y mol
* 56x + 72y + 160z = 6,48 (1)
Số mol H2 sinh ra do X tác dụng với ddHCl là x mol
* Số mol H2 dư = 1,9488: 22,4 = 0,087 (mol)
* Số mol H2 phản ứng = x- 0,087 = y + 3z ⇒ x – y – 3z = 0,087 (2)
* Số mol nước = 0,234: 18 = 0,013 = y + 3z (3)
Ta có hệ phương trình: 56x + 72y + 160z = 6,48 (1)
x – y – 3z = 0,087
(2)
y + 3z
= 0,013
(3)
* ⇒ x = 0,1 ; y = 0,01 ; z = 0,001
** m Fe = 5,6 gam ; mFeO = 0,72 gam ; m Fe2O3 = 0,16 gam
2.
0,5đ
** Số mol HCl: 2x + 2y + 6z = 2.0,1 + 2.0,01 + 6.0,001 = 0,226 (mol)
** VddHCl = 0,226 : 0,5 = 0,452 (lít)
(câu 2: mỗi
ý 0,25đ
x2=0,5đ)
* x : y : z = 0,105 : 0,09 : 0,03
= 7 : 6 : 2
* (C7H6O2)n ta có 122 n = 122 ⇒ n = 1
* CTPT: C7H6O2.
Phần ghi chú hướng dẫn chấm môn Hóa
* Trong phần lí thuyết đối với phương trình phản ứng cân bằng hệ số sai hoặc thiếu điều kiện
thì trừ đi nửa số điểm dành cho nó ; nếu thiếu cả 2 điều kiện và cân bằng hệ số sai cũng trừ đi nửa số
điểm. Trong một phương trình phản ứng nếu có từ một công thức trở lên viết sai thì phương trình đó
không được tính điểm .
* Giải bài toán bằng những phương pháp khác nhau nhưng nếu tính đúng, lập luận chính xác và dẫn
đến kết quả đúng vẫn được tính theo biểu điểm trên. Trong khi tính toán nếu lầm lẫn một câu hỏi nào
đó dẫn đến kết quả sai thì trừ đi nửa số điểm dành cho câu hỏi đó. Nếu tiếp tục dùng kết quả sai để giải
các vấn đề tiếp theo thì không tính điểm các phần sau đó .