Sang kien kinh nghiem hoa hoc lop 8 - Pdf 45

PHẦN MỞ ĐẦU
I. BỐI CẢNH CỦA SÁNG KIẾN.
1. Về không gian.
Thực hiện việc nghiên cứu khoa học bộ môn Hóa học cho học sinh Trường
THCS Chiềng Sung năm học 2016-2017.
2. Về thời gian.
Thực hiện đề tài trong một năm học 2016 -2017 nhằm cho học sinh hiểu được
phân dạng được các dạng bài toán hóa học sẽ đạt được hiệu quả cao và sẽ là tiền đề
cho việc phát triển năng lực trí tuệ của học sinh ở cấp học cao hơn khi giáo viên sử
sụng linh hoạt và hợp lý hệ thống các dạng bài tập hoá học theo mức độ của trình độ
tư duy của học sinh phù hợp với đối tượng học sinh lớp 8 THCS từ đó giúp học sinh
nắm vững kiến thức hóa học biết cách giải các dạng bài tập hóa học về sau.
Sáng kiến có thể áp dụng cho các đối tượng học sinh giỏi, khá,trung bình, yếu
có thể học và biết cách giải bài tập hóa học một cách thuần thục.
II. LÝ DO CHỌN SÁNG KIẾN.
Sự nghiệp xây dựng XHCN ở nước ta đang phát triển với tốc độ ngày càng cao,
với qui mô ngày càng lớn và đang được tiến hành trong điều kiện cách mạng khoa học
kỹ thuật phát triển như vũ bão nó tác động một cách toàn diện lên mọi đối tượng, thúc
đẩy sự tiến bộ của xã hội. Một trong những trọng tâm của sự phát triển đất nước là
đổi mới nền giáo dục, phương hướng giáo dục của đảng, Nhà nước và của ngành giáo
dục & đào tạo trong thời gian trước mắt cũng như lâu dài là đào tạo những con người
" Lao động, tự chủ, sáng tạo" có năng lực thích ứng với nền kinh tế thị trường, có
năng lực giải quyết được những vấn đề thường gặp, tìm được việc làm, biết lập
nghiệp và cải thiện đời sống một ngày tốt hơn.
Để bồi dưỡng cho học sinh năng lực sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề, lý
luận dạy học hiện đại khẳng định: Cần phải đưa học sinh vào vị trí chủ thể hoạt động
nhận thức, học trong hoạt động. Học sinh bằng họat động tự lực, tích cực của mình
mà chiếm lĩnh kiến thức . Quá trình này được lặp đi lặp lại nhiều lần sẽ góp phần hình
thành và phát triển cho học sinh năng lực tư duy sáng tạo.
Tăng cường tính tích cực phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh trong quá trình
học tập là một yêu cầu rất cần thiết, đòi hỏi người học tích cực, tự lực tham gia sáng

tòi phương pháp dạy học thích hợp với những điều kiện hiện có của học sinh, nhằm
phát triển tư duy của học sinh THCS giúp các em tự lực hoạt động tìm tòi chiếm lĩnh
tri thức, tạo tiền đề quan trọng cho việc phát triển tư duy của các em ở các cấp học
cao hơn góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục đào tạo của địa phương. Nên tôi đã
chọn đề tài: " Phân dạng bài toán Hoá học lớp 8 ở chương trình THCS".
III. PHẠM VI VÀ ĐỐI ĐƯỢNG CỦA SÁNG KIẾN
3.1, Nêu lên được cơ sở lý luận của việc phân dạng các bài toán Hoá học trong
quá trình dạy và học
3.2, Tiến hành điều tra tình hình nắm vững kiến thức cơ bản của học sinh 8 ở
trường THCS.
3.3, Hệ thống bài toán Hoá học theo từng dạng.
3.4, Bước đầu sử dụng việc phân loại các dạng bài toán Hoá học, nhằm giúp
cho học sinh lĩnh hội các kiến thức một cách vững chắc và rèn luyện tính độc lập hành
động và trí thông minh của học sinh.
3.5, Học sinh khối 8, ở trường THCS Chiềng Sung – Huyện Mai Sơn - Tỉnh
Sơn La.
IV. MỤC ĐÍCH CHỌN SÁNG KIẾN.
- Phân dạng các bài toán Hoá học nhằm nâng cao chất lượng học tập môn hoá
học của học sinh lớp 8 THCS Chiềng Sung.

2


PHẦN NỘI DUNG
I. THỰC TRẠNG CỦA NỘI DUNG/ GIẢI PHÁP CẦN GIẢI QUYẾT.
* Thực trạng : Trong chương trình hóa học lớp 8, những kiến thức liên quan
đến kiến thức tính toán giải các bài tập hóa học 8.
Mức độ yêu cầu của bài là Học sinh biết cách xác định khối lượng của những
chất tham gia hoặc khối lượng của các sản phảm, đông thời từ PTHH và số liệu của
bài toán học sinh biết cách xác định thể tích của những chất khí tham gia hoặc thể tích

0
0
- Từ kết quả trên đây và thực tế học tập của HS đặc biệt những sai sót khi làm
bài tập hoá học, tôi nhận thấy:
- Đa số học sinh chưa có phương pháp học tập bộ môn hóa học, đặc biệt là kĩ
năng lập PTHH và tính theo PTHH, nhiều học sinh viết sai PTHH và các dạng bài tập
liên quan, nhận thấy học sinh chưa có phương pháp giải bài tập hoá học, đặc biệt
những bài tập khó, phức tạp còn một số học sinh nhầm lẫn giữa các đại lượng m, M
hoặc V tính theo mol.
- Một số học sinh có năng lực toán học nhưng vẫn lúng túng khi lập và tính
theo PTHH, hoặc nếu tính được thì cách diễn đạt còn dài, chưa khoa học. Thực trạng
trên đây đòi hỏi chúng ta phải có giải pháp cải tiến phương pháp và lựa chọn nội dung
phù hợp đặc biệt chú ý đến các tiết luyện tập, ôn tập hoặc dạy tự chọn trong chương
trình, kết hợp các tiết lí thuyết, rèn luyện kỹ năng cho học sinh từ đó có hướng bồi
dưỡng học sinh khá giỏi.
II. NỘI DUNG SÁNG KIẾN.
1. Bản chất của giải pháp mới.
Bài toán hoá học được xếp trong giảng dạy là một trong hệ thống các phương
pháp quan trọng nhất, để nâng cao chất lượng giảng dạy và nó có những tác dụng rất
to lớn.
1.1: Bài toán hoá học có tác dụng làm cho học sinh hiểu sâu sắc các khái niệm đã
học.
3


Học sinh có thể học thuộc lòng các định nghĩa của khái niệm nhưng nếu không thông
qua việc giải bài tập, học sinh chưa thể nào nắm vững được cái mà học sinh đã thuộc
1.2: Bài toán hoá học mở rộng sự hiểu biết một cách sinh động, phong phú và
không làm nặng nề khối lượng kiến thức của học sinh.
1.3: Bài toán hoá học có tác dụng củng cố kiến thức cũ một cách thường xuyên và

11 g CO2 có chứa x g C
Bước 3; Lập quan hệ với số liệu của
đầu bài

 x=3
 Có 3g C trong 11 g CO2

Bước 4: Trả lời
Cách 2
Xác định lời giải
Bước 1: Qui số gam đầu bài cho ra
mol

Lời giải
11
nCO 2 = 44 = 0,25mol
4


Bước 2: Viết CTHH của chất. Tính M
MCO2 = 44 g
Bước 3: Lập quan hệ tỷ lệ mol giữa
1 mol CO2 có chứa 1 mol C
nguyên tố và hợp chất. Tìm khối 0,25mol CO2 có chứa 0,25 g C
lượng chưa biết.
MC = 0,25.12 = 3g
Bước 4: Trả lời
Có 3g C trong 11 g CO2
- Tìm khối lượng hợp chất để trong đó có chứa a mol nguyên tố.
- Ví dụ: Cần lấy bao nhiêu gam CH3COOH để trong đó có chứa 12g nguyên tố

Bước 3: Lập quan hệ tỷ lệ mol giữa
nguyên tố và hợp chất. suy ra số mol
chất
Bước 4: Tính khối lượng m = n.M
Bước 5: Trả lời

Lời giải
M C = 12g => nC = 12:12 = 1 mol
MCH3COOH = 60g
1mol CH3COOH có chứa 2mol C
0,5 mol CH3COOH
Xác định lời giải
Lời giải
Bước 1: Tính tỉ lệ % của N trong * NH4NO3
28
từng hợp chất
% N = .100% = 35% (1)
80

* (NH4)2 SO4
%N=

28
.100% = 21,21% (2)
132

* NH4Cl
28

% N = 53,5 .100% = 26,16% (3)
Bước 2: So sánh tỉ lệ % của N trong Vậy từ (1),(2),(3) kết luận hàm lượng N có
trong NH4NO3 là lớn nhất
các hợp chất trên và kết luận
b. DẠNG 2: Bài toán về lập công thức hoá học.
- Bài toán lập công thức hoá học khi biết tỷ lệ % về khối lượng của các
nguyên tố tạo nên chất.
%A

%B

%C

x : y= M = M =
=
= 1:3
32 16
S
O
Vậy CTHH là SO3

- Bài toán xác định tên chất.
- Ví dụ: Cho 6,5 g một ,kim loại hoá trị II vào dd H 2SO4 dư ngươid ta thu được
2,24 lít H2. Xác định tên kim loại ?
Hướng dẫn giải
Xác định lời giải
Bước 1: Hướng dẫn học sinh đổi ra
số mol theo số liệu đầu bài
Bước 2:
- Viết PTHH
- Tìm nguyên tố chưa biết
Bước 3: Trả lời

Lời giải
nR =

6,5
R

2,24

n H 2 = 22,4 =0,1 mol
R + H2SO4 → RSO4 + H2

A. ≈ 0,65 tấn;
B. ≈ 0,6517 tấn ;
C. ≈ 0,66 tấn ;
D. ≈ 0,76 tấn;
Bài 4: Thành phần % về khối lượng của các nguyên tố Cu; S và O có trong
CuSO4 lần lượt là:
A. 30% ; 30% và 40%
C 40% ; 20% và 40%

B. 25% ; 25% và 50%
D; Tất cả đều sai

c. DẠNG 3: Bài toán cơ bản về mol, khối lượng mol và thể tích mol chất
khí.
- Tính số mol chất trong mg chất.
- Ví dụ: Tính số mol phân tử CH4 có trong 24 g CH4
Nghiên cứ đầu bài: Biểu thức có liên quan m = nM
Hướng dẫn giải
Xác định lời giải
Lời giải
n
Bước 1: Viết biểu thức tính m rút ra n
n=
M

Bước 2: Tính M

M CH4 = 16g

Bước 3: Tính n và trả lời

Nghiên dứu đầu bài: Biểu thức có lien quan đến A = n.6.1023
Hướng dẫn giải
Xác định lời giải
Lời giải
8


Bước 1: Xác định số phân tử hoặc số
nguyên tử có trong 1 mol chất

N = 6.1023
A = n.6.1023 = 2.6.1023

Bước 2: Xác định số phân tử hoặc số
nguyên tử có trong n mol chất

Bước 3: Tính A trả lời
Vậy: 2mol CH3Cl chứa 12.1023 phân tử CH3Cl
- Tìm số mol có trong A nguyên tử hoặc phân tử.
- Ví dụ: Tính số mol H2O có trong 1,8.1023 phân tử H2O
Nghiên cứu đề bài : Bài toán có liên quan đến biểu thức A = n.6.1023
Hướng dẫn giải
Xác định lời giải
Lời giải
Bước 1: Xác định số phân tử hoặc số NH 2 O= 6.1023
nguyên tử có trong 1 mol chất
Bước 2: Xác định số mol có A phân
A 1,8.10 23
=
= 0,3 mol

Hướng dẫn giải
Xác định lời giải
Bước 1: Xác định thể tích của 1 mol
chất khí ở ĐKTC

Lời giải
22,4 lít

Bước 2: Xác định thể tích của 3 mol V = n.22,4 = 3. 22,4 = 6,72 lít
chất khí ở ĐKTC
* Các bài tập tự giải.
9


Bài 1: Cho lượng các chất sau
a, 0,15 mol phân tử CO2
b, 0,2 mol phân tử CaCO3
c, 0,12 mol phân tử O2
d, 0,25 mol phân tử NaCl
Số phân tử trong những lượng chất trên lần lượt là
A. 0,9.1023 ; 1,3.1023 ; 0,072. 1023 ; 1,5. 1023
B. 0,8. 1023 ; 1,2. 1023; 0,72. 1023 ; 1,5. 1023
C. 0,9. 1023 ; 1,4. 1023; 0,72. 1023 ; 1,5. 1023
D. 0,9. 1023 ; 1,2. 1023; 0,72. 1023 ; 1,5. 1023
Bài 2: Cho lượng các chất sau:
a, 0,25 mol phân tử N2
b, 0,5 mol phân tử O2
c, 0,75 mol phân tử Cl2
d, 1 mol phân tử O3
Thể tích ở đktc của những lượng chất trên lần lượt là:

Bước 1: Viết PTHH xảy ra
CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O
Bước 2: Xác định tỷ lệ số mol giữa 1mol
2mol
chất cho và chất tìm
Bước 3: Tính n chất cần tìm
0,25 mol 0,5 mol
Bước 4: Trả lời
m CH4 = 0,25.16 = 4g
10


- Tìm thể tích khí tham gia hoặc tạo thành.
- Ví dụ: Tính thể tích khí H2 được tạo thành ở ĐKTC khi cho 2,8 g Fe táca dụng
với dd HCl dư ?
Hướng dẫn giải
Xác định lời giải
Bước 1: Hướng dẫn học sinh đổi ra
số mol Fe

Lời giải
nFe =

2,8
= 0,05mol
56

Bước 2: Tính số mol H2
- Viết PTHH
- Tìm số mol H2

B. 18,1 g
C. 18,3 g
D. 15g
Bài 2: Cho m g hỗn hợp CuO và FeO tác dụng với H 2 tác dụng với H2 ở nhiệt độ
thích hợp. Hỏi nếu thu được 29,6g hỗn hợp 2 kim loại trong đó Fe nhiều hơn Cu là 4 g
thì cần dùng bao nhiêu lít H2 ở ĐKTC và khối lượng m là bao nhiêu ?
Bài 3: Kẽm ôxit được điều chế bằng cách nung bụi kẽm với không khí trong lò
đặc biệt. Tính lượng bụi kẽm cần dùng để điều chế được 40,5 kg kẽm ôxit. Biết rằng
bụi kẽm chứa 2 % tạp chất?
e. DẠNG 5: Bài toán về dung dịch Và nồng độ dung dịch.
- Tính độ tan của chất.
-Ví dụ: Tính độ tan của CuSO4 ở 200 C. Biết rằng 5 g nước hoà tan tối đa 0,075
g CuSO4 để tạo thành dung dịch bão hoà.
11


Nghiên cứu đầu bài: Tính số g chất tan tối đa trong 100g dung môi, suy ra độ tan
m CT

hoặc tính theo công thức: Độ tan T = m . .100
dm
Hướng dẫn giải
Xác định lời giải
Lời giải
Bước 1: Xác định điều kiện đầu bài 5g H2O hoà tan được 0,075 g CuSO4
cho
100 g '' '' '' ''
'' xg
Bước 2: Tính M khối lượng chất tan
xg trong 100 g dung môi

tính CM của dung dịch ?
Nghiên cứu đầu bài: Tính số mol CuSO4 có trong 1 lít dd, suy ra CM
Hướng dẫn giải
Xác định lời giải
Lời giải
Bước 1: Đổi ra mol
M CuSO4 = 160g
n CuSO4 =
Bước 2: Đổi ra lít

1,6
= 0,01mol
160

V = 0,15lít
0,01

Bước 3: Tính CM

CM = 0,15 = 0,07 M
- Tính khối lượng chất tan trong dung dịch.
Ví dụ: Tính khối lượng muối ăn NaCl trong 5 tấn nước biển. Biết rằng nộng độ
muối ăn NaCl trong nước biển là 0,01% ?
Nghiên cứu đề bài: Biểu thức có liên quan C% =
Hướng dẫn giải
12

m ct
.100
mdd

Hướng dẫn giải: Giải tương tự như phần IV và phần V.
3. Bài toán pha trộn các dd có nồng độ khác nhau.
Loại bài toán này có cách giải nhanh gọn là áp dụng phương pháp đường chéo
Giọi m1 và C1 lần lượt là khối lượng và nồng độ C% dd của dd I
Gọi m2 và C2 lần lượt là khối lượng và nồng độ C% dd của dd II
Khi trộn dd I với dd II nếu không có phản ứng hoá học xảy ra thì ta có:
C1

/ C2 - C /
C

C2

/ C1 - C /
Khi đó có:

m1 / C 2 − C /
=
m 2 / C1 − C /

Ví dụ: Cần phải lấy bao nhiêu g dd NaCl nồng độ 20% vào 400 g dd NaCl nồng
độ 15% để được dd NaCl có nồng độ 16% ?
Hướng dẫn giải
Xác định lời giải
Lời giải
Bước 1: Hướng dẫn học sinh lập sơ 20
1
đồ đường chéo
16
15


Ví dụ: Hoà tan 2,3 g Na kim loại vào 197,8 g H2O
a, Tính C% của dd thu được
b, Tính CM của dd thu được. Biết D = 1,08g/ml
Giải
a, Số mol Na đã dùng :

2,3
= 0,1mol
23

2Na +
2H2O → 2NaOH + H2
0,1mol
0,1mol
0,05mol
⇒ mNaOH = 0,1.40 = 4g
- Dung dịch thu được có khối lượng là:
mNa + mH 2 O - mH 2 = 2,3 + 197.8 - 0,05.2 = 200g

Phản ứng xảy ra:

Vậy C% =

m ct
4.
.100 = 2 %
.100 =
200
mdd


1

1

V1
0,5
=
Hay V2 = 2 V1
V 2 1 = 0,5

Mặt khác V1 + V2 = 600 ⇒ V1 = 200 ml ; V2 = 400ml
Vậy phải dùng 200ml dd H2SO4 2,5M pha với 400ml dd H2SO4 1M.
- Bài toán về pha trộn các dung dịch có D khác nhau (chất tan giống nhau).
Ta cũng áp dụng sơ đồ đường chếo giống với các dạng ở trên
Khi đó ta có:

V1 / D 2 − D /
=
V 2 / D1 − D /

Ví dụ: Cần pha bao nhiêu ml dd NaOH ( D= 1,26 g/ml với báo nhiêu ml dd
NaOH ( D = 1,06 g/ml) để được 500ml dd NaOH có D = 1,16 g/ml ?
14


Giải
Áp dụng sơ đồ đường chéo:
1,27


CM = C%.
= 0,19.
M
136

Khối lượng dd là: 0,2 + 100 =100,2 g Vậy C % =

* Các bài tập tự giải.
Bài 1: a, Tính CM của dd thu được nếu như người ta cho thêm H 2O vào 400g dd
NaOH 20% Để tạo ra 3l dd mới?
b, Cho 40 ml dd NaOH 1M voà 60 ml dd KOH 0,5 M. Nồmg độ mol của
mỗi chất trong dd lần lượt là:
A. 0,2M và 0,3 M;
B. 0,3M và 0,4 M
C. 0,4M và 0,1 M
D. 0,4M và 0,3 M
Hãy giải thích sự lựa chọn
Bài 2: Tính khối lượng AgNO3 kết tinh khỏi dd khi làm lạnh 450 gdd bão hoà ở 800
C. Biết độ tan AgNO3 ở 800C là 668 g và ở 200C 222 g
Bài 3: Cần lấy bao nhiêu gam NaOH cho thêm vào 100g dd NaOH 20% để thu
được dd mới có nồng độ 25% ?
g. DẠNG 6: Bài toán hiệu suất phản ứng.
- Bài toán tính khối lượng chất ban đầu hoặc khối lượng chất tạo thành khi
biết hiệu suất.
Dạng bài toán này ta cần hướng dẫn học sinh giải bình thường như chưa biết hiệu
suất phản ứng. Sau đó bài toán yêu cầu:
- Tính khối lượng sản phẩm thì:
15




Ta có : H =

Khối lượng tính theo phương trình
x100
Khối lượng thực tế thu được

Ví dụ: Người ta khử 16g CuO bằng khí H2 . Sau phản ứng người ta thu được 12g
Cu . Tính hiệu suất khử CuO ?
Giải
t
PTHH: H2 + CuO →
Cu + H2O
0

16
= 0,2 mol theo PTHH số mol Cu tạo thành là: 0,2 mol
80
12
mCu = 0,2.64 = 12,8 g H = 12,8 ≈ 95

n CuO =

* các bài tập tự giải.
Bài 1: Nung 1 tấn đấ vôi ( chứa 90% CaCO3). sau phản nứn người ta thu được
0,4032 tấn CaO. Hiệu suất của phản ứng là:
A. 80%
B. 85%
C. 90%
D. 95%


Lời giải
CTHH: CxHy
d CxHy/ H2 = 28 ⇒ MC x H y = 2.28 =56

m 2 400
=
= 100 gam
4
4
Bước 2: Tìm khối lượng của từng
56.85,7
56.14,3
= 48 ; mH =
=8
mC =
nguyên tố; tìm số mol của C ; H
100
100

Bước 3: Suy ra x; y
Bước 4: Trả lời

⇒ m1 =

nC = 48/ 12 = 4 ; nH = 8/1 = 8
Vậy x = 4 ; y = 8
CTHH là : C4H8

Ví dụ2: Không khí xem như gồm N2 và O2 có tỷ lệ 4:1 . Xác định khối lượng mol

24a + 27b + 65c = 19,46
24a = 27b
Kết hợp lại ta có hệ:
( a + 3/2b + c) = 0,73
24a + 27b + 65c = 19,46
24a = 27b
Giải hệ ra ta được: a = 0,27 , b = 0,24 , c = 0,1
Vậy mMg = 0,27.24 = 6,48 g; mAl = 27.0,24 = 6,48 g mZn = 0,1.65 = 6,5 g
b, Số mol HCl tham gia phản ứng bằng 2a + 3b + 2c = 1,46. Vậy thể tích dd HCl cần
để hoà tan hỗn hợp là: 1,46 : 2 = 0,73 lít.
Do đó thể tích HCl theo đề bài sẽ là : 0,73 + 0,073 = 0,803 lít
Ví dụ 2: Có một hỗn hợp gồm 60% Fe2O3 và 40% CuO . Người ta dùng H2(dư) để
khử 20g hỗn hợp đó.
a,Tính khói lượng Fe và Cu thu được sau phản ứng?
b, Tính số mol H2 đã tham gia phản ứng ?
Đáp số: a, mFe = 10,5 g; mCu = 6,4 g
b, 0,352 mol H2
* các bài tập tự giải.
Bài 1: Người ta hoà tan hoàn toàn 9,52 g hỗn hợp A gồm: Fe; Fe2O3 ; Fe3O4
bằng 850 ml dd HCl 0,4 M. Phản ứng kết thúc thu được 2,24 lít H2 (ĐKTC). Tníh %
khối lượng từng chất trong A. Xác định nồng đọ CM các chất có trong D ( Biết thể tích
không đổi).
Bài 2: Hỗn hơph gồm Na và một kim loại A hoá trị I ( A chỉ có thể là K hoặc Li). Lấy
3,7 g hỗn hợp trên tác dụng với lượng nước dư làm thoát ra 0,15 mol H2 ( ĐKTC) .
Xác định tên kim loại A
2.2 Ưu điểm, nhược điểm của giải pháp mới.
Để đạt được mục đích trên, ngoài hệ thống kiến thức về lý thuyết thì hệ thống
bài tập Hoá học giữ một vị trí và vai trò rất quan trọng trong việc dạy và học Hoá học
ở trường phổ thông nói chung, đặc biệt là ở lớp 8 trường THCS Chiềng Sung nói
18

KIẾN.
Sau khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm giảng dạy theo phân phối chương
trình hóa học 8 kết quả đạt được như sau:

Kết quả khảo sát chất lượng đầu năm.
Giỏi
Khá
TB
T. số
Khối
HS SL
%
SL %
SL
%
8
103
5
4,8 26
25,2 64
62,3

Yếu
SL %
8
7,7

Kết quả học tập bộ môn hóa học sơ kết học kì I.
Khối
Giỏi


9,7

35

34,0 54

%

SL

52,4 4

%

SL

%

3,9

0

0

Kết quả học tập bộ môn hóa học cả năm.
Khá
TB
Yếu
T.số Giỏi

với môn hóa học 8, so với thời điểm đầu năm thì từng thời điểm đánh giá (học kì I và
cuối năm) thì kết quả học tập của học sinh về cách giải các bài tập tính theo phương
trình hóa học đã được nâng lên rõ rệt, đó cũng chính là thành công bước đầu của việc
thể nghiệm sáng kiến kinh nghiệm này.
- Sáng kiến kinh nghiệm này sẽ được áp dụng vào những năm tiếp theo để nâng
cao dần chất lượng học sinh học tập bộ môn hóa học.
- Trên đây chỉ là một vài kinh nghiệm nhỏ được rút ra trong quá trình giảng dạy
môn hóa lớp 8 nói chung và giảng dạy đơn vị kiến thức, các dạng bài tập hóa học có
thể áp dụng rộng rãi cho học sinh trong toàn tỉnh Sơn la và trong cả nước thực hiện áp
dụng cho học sinh học hóa học của lớp 8 - 9 góp phần nâng cao hiệu quả giảng dạy
bộ môn hóa học .

20


PHẦN KẾT LUẬN
1. Kết luận
Hoá học nói chung bài tập Hoá học nói riêng đóng vai trò hết sức quan trọng
trong việc học tập Hoá học, nó giúp học sinh phát triển tư duy sáng tạo, đồng thời nó
góp phần quan trọng trong việc ôn luyện kiến thức cũ, bổ sung thêm những phần thiếu
sót về lý thuyết và thực hành trong hoá học.
Trong quá trình giảng dạy Môn Hoá học tại trường THCS Chiềng Sung cũng gặp
không ít khó khăn trong việc giúp các em học sinh làm các dạng bài tập Hoá học,
song với lòng yêu nghề, sự tận tâm công việc cùng với một số kinh nghiệm ít ỏi của
bản thân và sự giúp đỡ của các bạn đồng nghiệp. Tôi đã luôn biết kết hợp giữa hai mặt
:"Lý luận dạy học Hoá học và thực tiễn đứng lớp của giáo viên". Chính vì vậy không
những từng bước làm cho đề tài hoàn thiện hơn về mặt lý thuyết, mặt lý luận dạy học
mà làm cho nó có tác dụng trong thực tiễn dạy và học Hoá học ở trường THCS.
2. Khả năng ứng dụng kết quả của sáng kiến.
Việc phân dạng các bài toán Hoá học sẽ đạt được hiệu quả cao và sẽ là tiền đề

7, Rèn luyện kỹ năng giải toán Hoá học - 8 Ngô Ngọc An.
8, Bài tập nâng cao Hoá hcọ - 8 Nguyễn Xuân Trường
9, Ôn tập Hoá học - 8 - Đỗ Tất Hiển
10, Sách bài tập Hoá học 8 - Lê Xuân Trọng

22




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status