ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LỤC VĂN TRÂN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
LỐI SỐNG VĂN HÓA CHO HỌC SINH
TRƯỜNG PTDTNT HUYỆN PÁC NẶM,
TỈNH BẮC CẠN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2016
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LỤC VĂN TRÂN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
LỐI SỐNG VĂN HÓA CHO HỌC SINH
TRƯỜNG PTDTNT HUYỆN PÁC NẶM,
TỈNH BẮC CẠN
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã ngành: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS. TRỊNH NGỌC THẠCH
giả nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng bản luận văn này chắc chắn vẫn còn
nhiều thiếu sót, tác giả rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo,
các nhà khoa học và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Thái Nguyên, ngày 26 tháng 6 năm 2016
Tác giả
Lục Văn Trân
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ...................................................................................................... ii
MỤC LỤC ..........................................................................................................iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................. iv
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ ................................................................ v
MỞ ĐẦU ............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu................................................................. 2
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 2
6. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 3
8. Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
LỐI SỐNG VĂN HÓA CHO HỌC SINH TRƯỜNG PTDTNT ................4
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................... 4
2.2.1. Thực trạng về nhận thức của giáo viên, học sinh và phụ huynh về
giáo dục lối sống văn hóa và vai trò của giáo dục lối sống văn hóa ......... 31
2.2.2. Thực trạng về lối sống văn hóa của học sinh trường PTDTNT huyện
Pác Nặm, tỉnh Bắc Cạn.............................................................................. 43
2.3. Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho
học sinh trường PTDTNT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Cạn ........................ 53
2.3.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra
đánh giá của nhà trường đối với hoạt động giáo dục lối sống văn hóa ..... 53
2.3.2. Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa của
giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, quản sinh, Đoàn thanh niên ...... 57
2.3.3. Thực trạng quản lý các hình thức giáo dục lối sống văn hóa .................. 59
iv
2.3.4. Thực trạng quản lý các phương pháp giáo dục lối sống văn hóa ............ 63
2.4. Thực trạng phối hợp giữa các lực lượng bên trong và bên ngoài nhà
trường trong giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh trường PTDTNT
huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Cạn ................................................................... 65
2.4.1. Thực trạng vai trò các lực lượng trong công tác giáo dục lối sống văn
hóa cho học sinh trường PTDTNT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Cạn .......... 65
2.4.2. Thực trạng sự phối hợp giữa các lực lượng trong công tác giáo dục
lối sống văn hóa cho học sinh trường PTDTNT huyện Pác Nặm, tỉnh
Bắc Cạn...................................................................................................... 67
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn
hóa cho học sinh trường PTDTNT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Cạn .......... 68
2.5.1. Đánh giá thực trạng ................................................................................. 68
2.5.2. Nguyên nhân thực trạng .......................................................................... 70
Kết luận chương 2.............................................................................................. 73
Chương 3. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC LỐI SỐNG VĂN HÓA
3.4. Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đã đề xuất......... 95
Kết luận chương 3.............................................................................................. 98
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ................................................................. 99
1. Kết luận .......................................................................................................... 99
2. Khuyến nghị................................................................................................. 101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 103
PHỤ LỤC
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
GDCD
Giáo dục công dân
PTDTNT
Phổ thông dân tộc nội trú
TBCN
Tư bản chủ nghĩa
THCS
Nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhận
viên về mức độ cần thiết của các nội dung giáo dục lối
sống văn hóa cho học sinh ......................................................... 33
Bảng 2.5.
Nhận thức của phụ huynh về tầm quan trọng của việc giáo
dục lối sống văn hóa cho học sinh .............................................. 35
Bảng 2.6.
Mức độ quan tâm của phụ huynh đối với việc giáo dục lối
sống văn hóa cho học sinh .......................................................... 37
Bảng 2.7.
Nhận thức của học sinh về những chuẩn mực của lối sống
văn hóa cần phải giáo dục cho học sinh phổ thông..................... 41
Bảng 2.8.
Thực trạng việc thực hiện chuẩn mực lối sống văn hóa của
học sinh trong trường (đối tượng khảo sát là giáo viên) ............. 44
Bảng 2.9.
Bảng khảo sát thực trạng việc thực hiện các chuẩn mực về
lối sống văn hóa của học sinh trong trường (đối tượng khảo
sát là học sinh) ............................................................................. 47
Bảng 2.15.
Các hình thức giáo dục lối sống văn hóa đã được nhà
trường thực hiện .......................................................................... 60
Bảng 2.16.
Thái độ của học sinh khi tham gia các hình thức giáo dục
lối sống văn hóa........................................................................... 62
Bảng 2.17.
Thực trạng việc sử dụng các phương pháp giáo dục lối
sống văn hóa ................................................................................ 64
Bảng 2.18.
Thực trạng vai trò của các lực lượng giáo dục lối sống văn
hóa cho học sinh .......................................................................... 66
Bảng 2.19.
Sự phối hợp, chỉ đạo giữa các lực lượng trong hoạt động
quản lý giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh.......................... 67
Bảng 3.1.
Kết quả khảo sát về tính cần thiết, tính khả thi và tương
quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp
trường chưa được quan tâm đúng mức hay nói cách khác là chưa có phương pháp
quản lý hoạt động này dẫn đến hiện tượng các nhà quản lý giáo dục không nắm
được hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh được thực hiện đến đâu?
Hiệu quả như thế nào? Lực lượng tham gia giáo dục là ai? Giáo dục những nội
dung gì? Ngoài ra, có một số nhà quản lý giáo dục còn chủ quan cho rằng việc
giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh là là thứ yếu, không quan trọng bằng dạy
1
kiến thức. Chính vì vậy mới dẫn đến hiện tượng một số học sinh người còn có lối
sống vô tổ chức, lệch chuẩn văn hóa và đánh mất những nét đẹp vốn có của người
Việt Nam nói chung và của các dân tộc thiểu số nói riêng đồng thời chưa hình
thành nên văn hóa đặc trưng của trường học.
Xuất phát từ những lý luận và thực tiễn nêu trên và để cho công tác quản
lý giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh của trường PTDNT Pác Nặm tỉnh
Bắc Cạn thật sự có hiệu quả thì người quản lý nhà trường phải có biện pháp
quản lý tốt nhất. Đó chính là lý do tôi chọn đề tài: "Quản lý hoạt động giáo
dục lối sống văn hóa cho học sinh trường PTDTNT Pác Nặm, tỉnh Bắc Cạn"
làm luận văn Thạc sĩ.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu của tôi được thực hiện nhằm mục đích đánh giá công tác
quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh của trường PTDTNT
Pác Nặm Bắc Cạn để đề ra các biện pháp quản lý hoạt động này tốt hơn, góp phần
thực hiện hiệu quả các mục tiêu giáo dục của nhà trường.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý giáo dục lối sống văn hóa
hiện nay cho học sinh tại trường PTDTNT Pác Nặm, tỉnh Bắc Cạn.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng và các giải pháp tăng cường hiệu
quả quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh tại trường
Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa
cho học sinh trường PTDTNT.
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý các hoạt động giáo dục lối sống
văn hóa cho học sinh trường PTDTNT huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Cạn.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho
học sinh trường PTDTNT huyện Pác Nặm tỉnh Bắc Cạn.
3
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
LỐI SỐNG VĂN HÓA CHO HỌC SINH TRƯỜNG PTDTNT
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Sơ lược tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Lối sống, văn hóa và lối sống văn hóa đã được nhiều quốc gia trên thế
giới quan tâm nghiên cứu và triển khai.
Về thuật ngữ “Lối sống” lần đầu được nhà Xã hội học người Đức Max
Weber (1864 - 1920) sử dụng như một khái niệm khoa học trong công trình
nghiên cứu Xã hội học. Sự phân tầng của xã hội được Weber mô tả như hình
tam giác: phần đỉnh của tam giác là tầng lớp trên - những người sở hữu tư liệu
sản xuất, phần giữa là tầng lớp trung lưu và phần đáy là tầng lớp nghèo khổ
không của cải. Mỗi tầng lớp lại chia thành những nhóm nhỏ dựa trên địa vị, cơ
may, thu nhập và tiện nghi sinh hoạt khác với những “lối sống” và “mức sống”
khác nhau. Chính lối sống, kiểu sống của các nhóm này nói lên sự phân tầng
của xã hội khi được ông mô tả bằng những số liệu thống kê xã hội học.
Nhiều mặt, nhiều vấn đề của lối sống được các nhà Xã hội học phương
Tây nghiên cứu trước đây: việc làm, sự khác biệt về giới, hôn nhân gia đình, ly
hôn, tôn giáo. Tuy nhiên, các vấn đề đó chỉ được nghiên cứu tách rời, chưa theo
hóa được đặt trong phạm vi nếp sống lối sống, đạo đức xã hội. Văn hóa là sự
hiểu biết nhằm định hướng cho sự phát triển theo cái đúng, cái tốt, cái đẹp. Văn
hóa là một trong những bộ phận quan trọng cho sự phát triển lâu bền nhiều mặt
của một dân tộc.
Đã có rất nhiều những nghiên cứu về văn hóa như của nhà nhân loại học
người Anh Edward Burnet Tylor (1832 - 1917), với tác phẩm “Văn hóa nguyên
thủy”. Nhà nhân loại học người Mỹ Edward Sapir (1884 - 1939), với tác phẩm
“Lý thuyết văn hóa”.
1.1.2. Sở lược về tình hình nghiên cứu trong nước
Ở Việt Nam, vấn đề lối sống đã được đề cập một cách phong phú. Từ
năm 1980, nhiều vấn đề lý luận về lối sống đã được đề cập trong nghiên cứu
của một số tác giả.
5
Tác giả Vũ Khiêu với “Lối sống là gì”, bên cạnh đó tác giả Hà Xuân
Trường với bài báo “Từng bước xây dựng nền văn hóa mới” đã đề cập đến nếp
sống văn hóa và những mặt biểu hiện của nó” [27].
Những vấn đề về lối sống cũng được tác giả Lê Như Hoa đề cập tới khi
“Bàn về lối sống, nếp sống xã hội chủ nghĩa” [23]. Đây là một công trình
nghiên cứu lý luận và trình bày một cách có hệ thống các khái niệm, các mặt
cần nghiên cứu lối sống ở Việt Nam theo mô hình Chủ nghĩa xã hội bao cấp
(trước 1986).
Tác giả Đỗ Huy cùng các cộng sự đã bàn tới lối sống có văn hóa trong
“Nhân cách văn hóa trong bảng giá trị Việt Nam” [26]. Theo đó, lối sống có
văn hóa là lối sống thể hiện được cái đúng, cái đẹp trong quan hệ giữa con
người với nhau và mỗi lối sống đều có một hệ chuẩn mực xã hội chi phối.
Những công trình này cho thấy các tác giả đã đề cập đến cơ sở lý luận của
lối sống theo những quan điểm khác nhau về mặt lý thuyết và phương pháp luận
Một cách hiểu thông thường khác: văn hóa là trình độ sống của mỗi
người, thể hiện qua cách ăn uống, ăn ở, ăn mặc, đi đứng, nói năng, cư xử với
thiên nhiên, với mọi người và với chính bản thân người đó trong các hoàn cảnh
khác nhau. Trong trường hợp này, văn hóa là thước đo trình độ sống của con
người và các cấp độ được đánh giá sẽ là: trình độ văn hóa cao, trình độ văn hóa
thấp; hoặc người có văn hóa và người vô văn hóa.
Theo Từ điển triết học, “văn hóa” được định nghĩa như sau: “Nói đến
văn hoá là nói đến toàn bộ giá trị vật chất và tinh thần do nhân dân sáng tạo ra
trong qúa trình lịch sử của mình”.
Ở các nước phương Tây, văn hoá bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp cultus,
nghĩa ban đầu của cultus là vỡ đất, gieo trồng cây cối, làm nông nghiệp. Đến
cuối thời kỳ Cổ đại khái niệm được phát triển thêm nghĩa trừu tượng để nói đến
sự phát triển tinh thần, trí tuệ của con người và có thêm nghĩa là trồng người
(giáo dưỡng).
Theo quan niệm Trung Hoa cổ đại, văn hoá có thể hiểu là giáo hóa cái đẹp
cho con người. Như thế văn hóa có thể coi là quan niệm về cái đẹp của một cộng
7
đồng mà quan niệm về cái đẹp của mỗi cộng đồng thường không giống nhau. Sự
khác nhau trong quan niệm về cái đẹp tạo ra cái đẹp riêng đã làm nên nét độc
đáo, khác biệt, nét cá tính hay còn gọi là bản sắc của mỗi cộng đồng. Đó là cơ sở
để hình thành nên hai nền văn hóa phương Đông và phương Tây, văn hóa của
mỗi quốc gia, văn hóa của từng dân tộc trong một quốc gia đa dân tộc, văn hóa
vùng miền, văn hóa làng xã và văn hóa gia đình.
Dĩ nhiên, văn hoá không đồng nhất với văn minh bởi vì văn minh thường
gắn với trình độ kỹ thuật, trình độ sản xuất của một xã hội nên luôn biến đổi.
Còn văn hoá là kiểu lựa chọn, là cách quan niệm về cái đẹp của mỗi cộng đồng
nên thường ổn định. Có thể nói, nếu văn minh là mặt động của một xã hội thì
cá nhân trong những điề u kiện của một hình thái kinh tế - xã hội nhấ t định và biểu
hiện trên các liñ h vực của đời số ng: trong lao động và hưởng thụ, trong quan hê ̣
giữa người với người, trong sinh hoạt tinh thầ n và văn hóa” [27, tr. 514].
Qua một số định nghĩa trên, chúng tôi cho rằng, điể m chung cơ bản của
các tác giả khi đinh
̣ nghiã về lối sống là ở chỗ, coi lố i số ng bao hàm tấ t cả các
lĩnh vực hoa ̣t đô ̣ng số ng cơ bản của con người, từ lao đô ̣ng, sinh hoa ̣t, hoạt
đô ̣ng xã hội - chiń h tri ̣và giải trí.
Chính vì vậy, để tiế p câ ̣n đươ ̣c đầ y đủ nô ̣i dung và pha ̣m vi rô ̣ng lớn, đa
tầng và đa nghĩa của lố i số ng không thể chỉ dừng la ̣i ở cấ p đô ̣ bản thể luâ ̣n mà
phải biế t xuấ t phát từ đó để tiế p câ ̣n xã hô ̣i ho ̣c và văn hóa ho ̣c đố i với lố i số ng.
Chúng tôi cho rằng: Lố i số ng là tổng hợp những biểu hiện hoạt động
của cá nhân và của cộng đồng qua phương thức sản xuất, qua giao tiếp xã hội,
tạo nên một kiểu sinh hoạt, một phong cách sống của cá nhân và cộng đồng đó.
1.2.3. Lối sống văn hóa
Văn hóa là một thuật ngữ được sử dụng rộng rãi và phổ biến trong cuộc
sống hằng ngày và trong ngôn ngữ khoa học. Do khái niệm văn hóa được sử
dụng và phản ánh nhiều lĩnh vực của nhiều ngành khoa học cụ thể như dân tộc
học, xã hội học, lịch sử, triết học, văn hóa học,…
Văn hóa trong quan niệm của những nhà sáng lập chủ nghĩa Mác không
những không tách rời, mà nó còn là một bộ phận hữu cơ của chủ nghĩa duy vật
về lịch sử. Các vấn đề về văn hóa, học thuyết về văn hóa của chủ nghĩa Mác có
mối liên hệ nội tại với học thuyết về hình thái kinh tế - xã hội. Trên quan điểm
9
hình thái kinh tế - xã hội, học thuyết về văn hóa của các nhà kinh điển của chủ
nghĩa Mác đã bàn về bản chất xã hội, tính dân tộc, tính giai cấp, tính thời đại và
tính nhân loại phổ biến của rất nhiều quan niệm văn hóa.
độ thẩm mỹ cao, là lố i số ng cao đe ̣p thể hiê ̣n trong mức số ng, lẽ số ng, nế p số ng và
phong cách sống của con người.
1.2.4. Giáo dục lối sống có văn hóa cho học sinh phổ thông
1.2.4.1. Đặc điểm lối sống của học sinh phổ thông hiện nay
- Tâm sinh lý có sự thay đổi mạnh mẽ, chiều cao, cân nặng tăng nhanh và
đặc biệt có sự phát dục. Điều này ảnh hưởng rất lớn tới lối sống của học sinh.
- Đã có mục đích sống và lý tưởng sống khá rõ ràng, đã bắt đầu tự định
hướng được tương lai và hoài bão của bản thân.
- Có cách ăn mặc và ứng xử riêng biệt, dần dần chuyển từ giai đoạn “thiếu
nhi” sang giai đoạn “thanh niên”, bắt đầu có sự hình thành “gu” thẩm mỹ.
- Có sự khẳng định mình trong học tập, có mục đích học tập rõ ràng.
- Biết lao động và có những nhìn nhận về lao động theo nhiều hướng
khác nhau.
- Muốn khẳng định, thể hiện bản thân minh đối với cha mẹ, thầy cô, bạn bè.
- Chịu sự ảnh hưởng lớn của gia đình, thầy cô, bạn bè, phim ảnh...
- Dễ dàng thích nghi và thay đổi theo xu thế chung của xã hội.
Như vậy có thể nhận định rằng, lối sống của học sinh phổ thông hiện nay
bị ảnh hưởng nhiều bởi sự thay đổi tâm lý, sinh lý của lứa tuổi “dậy thì”. Những
biểu hiện của lối sống của lứa tuổi này là sự pha trộn giữa “hình hài và bản
năng” của người lớn và “tâm lý, hành vi, suy nghĩ” của trẻ con. Hơn nữa lối
sống của học sinh phổ thông rất dễ bị ảnh hưởng về cả mặt tích cực và tiêu cực
từ nhiều phía: gia đình, nhà trường, xã hội.
1.2.4.2. Mục tiêu của giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh
- Giúp cho học sinh có những hiểu biết cơ bản về các chuẩn mực của đời
sống, lối sống có văn hóa. Những giá trị văn hóa tốt đẹp mà cha ông đã đúc kết,
tiếp thu và phát triển cho đến ngày nay và những giá trị của văn hóa thời hội
nhập hiện nay mang lại.
11
Về thái độ: Học sinh bước đầu có thái độ có trách nhiệm đối với bản thân
về những suy nghĩ, phát ngôn, hành động và các mối quan hệ của bản thân đối
với mọi người xung quanh, biết tôn trọng bản thân mình. Có thái độ lên án với
những suy nghĩ, lời nói, hành vi thiếu văn hóa trong và ngoài nhà trường. Hơn
nữa các em biết quan tâm, chia sẻ những hiểu biết về lối sống văn hóa của bản
thân đối với gia đình, thầy cô, bạn bè và có sự ủng hộ những lời nói, hành động,
cử chỉ có văn hóa.
Nội dung giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh:
Nội dung giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh đó là giáo dục cho các
em các chuẩn mực văn hóa trong mối quan hệ với thầy cô, bạn bè, người thân
trong gia đình và xã hội. Giáo dục các chuẩn mực về lối sống văn hóa trong
quan hệ với bản thân và với môi trường xung quanh.
Nội dung giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh phổ thông tập trung chủ
yếu vào các chuẩn mực cơ bản sau:
- Biết tự chăm sóc bản thân với lối sống hợp vệ sinh, gọn gàng, ngăn nắp.
- Trong học tập cần có thái độ đúng đắn, phải có động có học tập, không
bỏ học và gian lận trong kiểm tra, thi cử.
- Trong văn hóa tiêu dùng cần biết quý trọng đồng tiền, của cải vật chất
do bố mẹ làm ra, không tiêu xài hoang phí. Biết gìn giữ của cải của riêng và
của công.
- Trong văn hóa lao động cần trân trọng các giá trị của lao động và học
tập mang lại.
- Trong văn hóa sinh hoạt học sinh cần đảm bảo thực hiện tốt nội quy
nhà trường, nền nếp gia đình, trật tự xã hội, không tham gia các tệ nạn xã hội.
- Trong văn hóa giao tiếp, ứng xử cần có văn hóa với mọi người xung
quanh, không nói tục, chửi thề, cần kính trọng ông bà, cha mẹ, thầy cô và tôn
trọng bạn bè.
13
14