Quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú huyện pác nặm tỉnh bắc cạn - Pdf 49

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LỤC VĂN TRÂN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC LỐI SỐNG VĂN HÓA CHO HỌC SINH
TRƯỜNG PTDTNT HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC CẠN
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã ngành: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. TRỊNH NGỌC THẠCH

THÁI NGUYÊN - 2016


LỜI CAM ĐOAN
Luận văn “Quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh
trường PTDTNT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Kạn” được thực hiện từ tháng 9 năm 2015 đến
tháng 4 năm 2016. Luận văn sử dụng những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các thông
tin đã được ghi rõ nguồn gốc, số liệu đã được tổng hợp và xử lý.
Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn
toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Thái Nguyên, ngày 26 tháng 6 năm 2016
Tác giả

Lục Văn Trân

i



LỤC

..........................................................................................................iii DANH MỤC CÁC CHỮ
VIẾT TẮT.................................................................iv DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ
................................................................

v

MỞ

ĐẦU

............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................. 1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................... 2
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu................................................................. 2
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................... 2
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ...................................................................................... 2
6. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................... 3
7. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................. 3
8. Cấu trúc luận văn ............................................................................................. 3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC LỐI SỐNG VĂN HÓA CHO
HỌC SINH TRƯỜNG PTDTNT ................4
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề ............................................................... 4
1.1.1. Sơ lược tình hình nghiên cứu ở nước ngoài .............................................. 4
1.1.2. Sở lược về tình hình nghiên cứu trong nước ............................................. 5
1.2. Mốt số khái niệm cơ bản .............................................................................. 7
1.2.1. Văn hóa ...................................................................................................... 7
1.2.2. Lối sống ..................................................................................................... 8

2.3. Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho
học sinh trường PTDTNT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Cạn ........................ 53
2.3.1. Thực trạng xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra
đánh giá của nhà trường đối với hoạt động giáo dục lối sống văn hóa..... 53
2.3.2. Thực trạng công tác quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa của giáo viên chủ
nhiệm, giáo viên bộ môn, quản sinh, Đoàn thanh niên ...... 57
2.3.3. Thực trạng quản lý các hình thức giáo dục lối sống văn hóa .................. 59

iv


2.3.4. Thực trạng quản lý các phương pháp giáo dục lối sống văn hóa ............ 63
2.4. Thực trạng phối hợp giữa các lực lượng bên trong và bên ngoài nhà trường trong
giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh trường PTDTNT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Cạn
................................................................... 65
2.4.1. Thực trạng vai trò các lực lượng trong công tác giáo dục lối sống văn
hóa cho học sinh trường PTDTNT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Cạn .......... 65
2.4.2. Thực trạng sự phối hợp giữa các lực lượng trong công tác giáo dục lối sống
văn hóa cho học sinh trường PTDTNT huyện Pác Nặm, tỉnh
Bắc Cạn...................................................................................................... 67
2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn
hóa cho học sinh trường PTDTNT huyện Pác Nặm, tỉnh Bắc Cạn .......... 68
2.5.1. Đánh giá thực trạng ................................................................................. 68
2.5.2. Nguyên nhân thực trạng .......................................................................... 70
Kết luận chương 2.............................................................................................. 73
Chương 3. QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC LỐI SỐNG VĂN HÓA CHO HỌC SINH TRƯỜNG
PTDTNT HUYỆN PÁC NẶM, TỈNH BẮC
CẠN.................................................................................................. 74
3.1. Những nguyên tắc chỉ đạo đề xuất biện pháp ............................................ 74
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa ............................................................ 74

2. Khuyến nghị................................................................................................. 101
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................... 103
PHỤ LỤC

vi


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo GDCD

Giáo dục công dân PTDTNT
tộc nội trú TBCN
THCS

Phổ thông dân

Tư bản chủ nghĩa

Trung học cơ sở THPT

Trung học phổ thông XHCN

Xã hội

chủ nghĩa

iv

Nhận thức của phụ huynh về tầm quan trọng của việc giáo
dục lối sống văn hóa cho học sinh .............................................. 35

Bảng 2.6.

Mức độ quan tâm của phụ huynh đối với việc giáo dục lối
sống văn hóa cho học sinh .......................................................... 37

Bảng 2.7.

Nhận thức của học sinh về những chuẩn mực của lối sống
văn hóa cần phải giáo dục cho học sinh phổ thông..................... 41

Bảng 2.8.

Thực trạng việc thực hiện chuẩn mực lối sống văn hóa của
học sinh trong trường (đối tượng khảo sát là giáo viên) ............. 44

Bảng 2.9.

Bảng khảo sát thực trạng việc thực hiện các chuẩn mực về
lối sống văn hóa của học sinh trong trường (đối tượng khảo
sát là học sinh)............................................................................. 47

Bảng 2.10.

Những nguyên nhân dẫn đến việc thực hiện chưa tốt các
chuẩn mực của lối sống văn hóa của học sinh ............................ 49

Bảng 2.11.


Thái độ của học sinh khi tham gia các hình thức giáo dục
lối sống văn hóa........................................................................... 62

Bảng 2.17.

Thực trạng việc sử dụng các phương pháp giáo dục lối
sống văn hóa ................................................................................ 64

Bảng 2.18.

Thực trạng vai trò của các lực lượng giáo dục lối sống văn
hóa cho học sinh .......................................................................... 66

Bảng 2.19.

Sự phối hợp, chỉ đạo giữa các lực lượng trong hoạt động
quản lý giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh.......................... 67

Bảng 3.1.

Kết quả khảo sát về tnh cần thiết, tính khả thi và tương
quan giữa tính cần thiết và tnh khả thi của các biện pháp
đề xuất ......................................................................................... 96

Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1. Tương quan giữa tnh cần thiết và tnh khả thi của các biện pháp ...... 97

vi




kiến thức. Chính vì vậy mới dẫn đến hiện tượng một số học sinh người còn có lối sống vô tổ
chức, lệch chuẩn văn hóa và đánh mất những nét đẹp vốn có của người Việt Nam nói chung
và của các dân tộc thiểu số nói riêng đồng thời chưa hình thành nên văn hóa đặc trưng của
trường học.
Xuất phát từ những lý luận và thực tiễn nêu trên và để cho công tác quản lý giáo
dục lối sống văn hóa cho học sinh của trường PTDNT Pác Nặm tỉnh Bắc Cạn thật sự có
hiệu quả thì người quản lý nhà trường phải có biện pháp quản lý tốt nhất. Đó chính là
lý do tôi chọn đề tài: "Quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh trường
PTDTNT Pác Nặm, tỉnh Bắc Cạn" làm luận văn Thạc sĩ.
2. Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu của tôi được thực hiện nhằm mục đích đánh giá công tác quản lý
hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh của trường PTDTNT Pác Nặm Bắc Cạn để
đề ra các biện pháp quản lý hoạt động này tốt hơn, góp phần thực hiện hiệu quả các mục
tiêu giáo dục của nhà trường.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý giáo dục lối sống văn hóa
hiện nay cho học sinh tại trường PTDTNT Pác Nặm, tỉnh Bắc Cạn.
3.2. Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng và các giải pháp tăng cường hiệu quả quản
lý hoạt động giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh tại trường PTDNT Pác Nặm, tỉnh
Bắc Cạn.
4. Giả thuyết khoa học
Các biện pháp quản lý công tác giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh sẽ góp
phần nâng cao hiệu quả chất lượng giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh trường PTDTNT
Pác Nặm.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Xác định cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục lối sống văn
hóa cho học sinh phổ thông.




Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC LỐI SỐNG VĂN HÓA
CHO HỌC SINH TRƯỜNG PTDTNT
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Sơ lược tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Lối sống, văn hóa và lối sống văn hóa đã được nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm
nghiên cứu và triển khai.
Về thuật ngữ “Lối sống” lần đầu được nhà Xã hội học người Đức Max Weber (1864 1920) sử dụng như một khái niệm khoa học trong công trình nghiên cứu Xã hội học. Sự
phân tầng của xã hội được Weber mô tả như hình tam giác: phần đỉnh của tam giác là
tầng lớp trên - những người sở hữu tư liệu sản xuất, phần giữa là tầng lớp trung lưu và
phần đáy là tầng lớp nghèo khổ không của cải. Mỗi tầng lớp lại chia thành những nhóm nhỏ
dựa trên địa vị, cơ may, thu nhập và tiện nghi sinh hoạt khác với những “lối sống” và “mức
sống” khác nhau. Chính lối sống, kiểu sống của các nhóm này nói lên sự phân tầng của
xã hội khi được ông mô tả bằng những số liệu thống kê xã hội học.
Nhiều mặt, nhiều vấn đề của lối sống được các nhà Xã hội học phương Tây nghiên
cứu trước đây: việc làm, sự khác biệt về giới, hôn nhân gia đình, ly hôn, tôn giáo. Tuy nhiên,
các vấn đề đó chỉ được nghiên cứu tách rời, chưa theo hệ thống.
Vào cuối những năm 70 và đầu những năm 80 của thế kỷ 20, ở Liên Xô và các nước
Xã hội chủ nghĩa trước đây, các nhà Xã hội học và Triết học đã phát triển mạnh mẽ lý
thuyết “Lối sống XHCN Xô Viết” với hàng trăm tác phẩm đã đề cập đến bản chất, cấu trúc
và chức năng của xã hội của lối sống, chẳng hạn N.M.Kêgiêrov với “Vấn đề lối sống trong
chiến dịch tuyên truyền tư sản hiện nay”, V.I.Daxêpin với tác phẩm “Lối sống xã hội chủ
nghĩa và sự phát triển về mặt tinh thần của con người”, hay X.X.Visnhicôxki với tác phẩm
“Lối sống Xô Viết hôm nay và ngày mai”. Tuy có nhiều quan điểm và cách hiểu bản

4



biểu hiện của nó” [27].
Những vấn đề về lối sống cũng được tác giả Lê Như Hoa đề cập tới khi “Bàn về lối
sống, nếp sống xã hội chủ nghĩa” [23]. Đây là một công trình nghiên cứu lý luận và
trình bày một cách có hệ thống các khái niệm, các mặt cần nghiên cứu lối sống ở Việt
Nam theo mô hình Chủ nghĩa xã hội bao cấp (trước 1986).
Tác giả Đỗ Huy cùng các cộng sự đã bàn tới lối sống có văn hóa trong “Nhân cách
văn hóa trong bảng giá trị Việt Nam” [26]. Theo đó, lối sống có văn hóa là lối sống thể
hiện được cái đúng, cái đẹp trong quan hệ giữa con người với nhau và mỗi lối sống đều
có một hệ chuẩn mực xã hội chi phối.
Những công trình này cho thấy các tác giả đã đề cập đến cơ sở lý luận của lối sống
theo những quan điểm khác nhau về mặt lý thuyết và phương pháp luận cho việc nghiên
cứu và xây dựng lối sống XHCN chống lại lối sống TBCN.
Những năm 90 của thế kỷ XX, sau khi đất nước đổi mới mọi lĩnh vực của đời
sống xã hội, có nhiều công trình nghiên cứu về lối sống của học sinh, sinh viên và đề ra
những giải pháp giáo dục lối sống cho giới trẻ.
Một số tác giả tiêu biểu như:
Trần Thị Minh Đức với công trình “Ảnh hưởng của môi trường ký túc xá sinh viên với
lối sống sinh viên nội trú” [17], đã đưa ra thực trạng lối sống của sinh viên cả mặt tch cực
lẫn mặt tiêu cực tại môi trường ký túc xá và đưa ra những kiến nghị nhằm cải tạo điều kiện
sống ở ký túc xá cho sinh viên cũng như đưa ra những biện pháp giáo dục lối sống văn hóa
cho sinh viên nội trú.
Tác giả Văn Hùng cùng bài viết: “Thanh niên với lối sống thời mở cửa” [24], đã phản ánh
tình hình thay đổi lối sống của thanh niên trong thời kỳ mở cửa, đồng thời mở ra nhiều vấn
đề cần quan tâm nghiên cứu về lối sống thanh niên trong điều kiện mới.

6


Tác giả Phạm Khắc Hùng, Phạm Hồng Quang với đề tài: “Thực trạng lối sống của
sinh viên đại học Sư phạm Thái Nguyên” [25], đã góp phần làm phong phú thêm việc

tnh hay còn gọi là bản sắc của mỗi cộng đồng. Đó là cơ sở để hình thành nên hai nền văn
hóa phương Đông và phương Tây, văn hóa của mỗi quốc gia, văn hóa của từng dân tộc
trong một quốc gia đa dân tộc, văn hóa vùng miền, văn hóa làng xã và văn hóa gia đình.
Dĩ nhiên, văn hoá không đồng nhất với văn minh bởi vì văn minh thường gắn với
trình độ kỹ thuật, trình độ sản xuất của một xã hội nên luôn biến đổi. Còn văn hoá là kiểu
lựa chọn, là cách quan niệm về cái đẹp của mỗi cộng đồng nên thường ổn định. Có thể nói,
nếu văn minh là mặt động của một xã hội thì văn hoá chính là mặt tĩnh của xã hội đó. Cho
nên có những dân tộc còn lạc hậu, chưa văn minh nhưng vẫn có nền văn hoá riêng hết sức
độc đáo.
1.2.2. Lối sống
Thuật ngữ lối sống theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin có sự kết hợp biện
chứng giữa yếu tố vật chất và yếu tố tinh thần.
Ở Việt Nam, nhiều nhà khoa học đã đề cập đến khái niệm lối sống ở nhiều góc
nhìn khác nhau. Nhưng nhìn chung, các khái niệm lối sống được xem xét với một góc nhìn
tổng hợp, đề cập đến mối quan hệ giữa mặt chủ quan và khách quan, giữa hoạt động sống
và điều kiện sống, giữa hoạt động sản xuất và hoạt động tinh thần của con người.
Nghiên cưu lối sống găn
́ liền vơi hoat đông cua con ngươi va môt hinh thai kinh tế xa hôi nhât́ đinh, GS Thanh Lê quan niêm: “Nói đến “lối sống” là noi ro con ngươi sống như
thế nào, đê lam gi, ho lam nhưng gi, cuôc sống cua ho chưa đưng nhưng hanh vi nào. Vi
thê,́ thưc chât́ , lối sôn
́ g không những chỉ bao quát những điều kiện sống ma la toan bô
nhưng hinh thưc hoat đông sống cua con ngươi trong qua trinh sản xuất cua cai vât chất và
tnh thần cũng như trong các linh vưc xa hôi - chinh tri va gia đinh - sinh hoat” [28, tr.109].
Xem lối sống như nhưng quan hê xa hôi, PGS,TS Lê Như Hoa cho
rằng: “Lối sống là một khái niệm bao gồm các mối quan hê kinh tế - xã hội, tư

8


tưởng, tâm lý đạo đức, văn hóa và các mối quan hê khác của con người. Đặc trưng sinh

đề về văn hóa, học thuyết về văn hóa của chủ nghĩa Mác có mối liên hệ nội tại với học
thuyết về hình thái kinh tế - xã hội. Trên quan điểm

9


hình thái kinh tế - xã hội, học thuyết về văn hóa của các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác đã
bàn về bản chất xã hội, tnh dân tộc, tính giai cấp, tnh thời đại và tnh nhân loại phổ biến
của rất nhiều quan niệm văn hóa.
Văn hóa là tổng thể những thành tựu vật chất và tinh thần do con người sáng tạo ra;
là năng lực, sức mạnh bản chất Người và trình độ phát triển của chính con người vì sự tồn
tại và phát triển của cá nhân và cộng đồng dựa trên nền tảng của phương thức sản xuất
nhất định, được biểu hiện ra như là một hệ giá trị vận động và phát triển trong cộng đồng
người.
Nhiều nhà nghiên cứu cho rằng, khai niêm “lối sôn
́ g co văn hoa” hay “lối sôn
́ g văn
hoa” ra đơi la đê nhấn mạnh đến yêu cầu về phâm chất văn hoa cua viêc xây dựng lối sống
của công đồng, xa hội va dân tôc, đăc biêt la cua thế hê tre.
Nghị quyêt́ Hôi Nghi lần thư năm Ban châp
́ hanh TW khoa VIII (1998) nêu ro:
“Phương hướng chung của sự nghiêp văn hóa nước ta là phat huy chủ nghĩa yêu nước và
truyền thống đại đoàn kết dân tộc, ý thưc độc lập tự chủ, tư
cường xây dựng và bảo vê Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, xây dựng và phát triển nền văn
hóa Việt Nam tên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc, tiếp thụ tinh hoa văn hóa nhân loại, làm
cho văn hóa thấm sâu vào toàn bộ đời sống và hoạt động xã hội, vào từng người, từng gia
đình, từng tập thể và cộng đồng, từng địa bàn dân cư, vao mọi lĩnh vực sinh hoạt và
quan hê con người, tạo ra trên đất nước ta đời sống tinh thần cao đẹp, trình độ dân trí
cao, khoa học phát triển, phục vụ đắc lực sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa vì mục
tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, văn minh, tiến bươc vưng chắc lên chủ nghĩa

Như vậy có thể nhận định rằng, lối sống của học sinh phổ thông hiện nay bị ảnh
hưởng nhiều bởi sự thay đổi tâm lý, sinh lý của lứa tuổi “dậy thì”. Những biểu hiện của lối
sống của lứa tuổi này là sự pha trộn giữa “hình hài và bản năng” của người lớn và “tâm lý,
hành vi, suy nghĩ” của trẻ con. Hơn nữa lối sống của học sinh phổ thông rất dễ bị ảnh
hưởng về cả mặt tch cực và tiêu cực từ nhiều phía: gia đình, nhà trường, xã hội.
1.2.4.2. Mục tiêu của giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh
- Giúp cho học sinh có những hiểu biết cơ bản về các chuẩn mực của đời sống, lối
sống có văn hóa. Những giá trị văn hóa tốt đẹp mà cha ông đã đúc kết, tiếp thu và phát
triển cho đến ngày nay và những giá trị của văn hóa thời hội nhập hiện nay mang lại.

11


- Trên cơ sở có những hiểu biết về các chuẩn mực của đời sống văn hóa, biết tiếp thu
có chọn lọc các giá trị văn hóa giúp học sinh có ý thức thực hiện lối sống có văn hóa trong
thời đại văn hóa rất đa dạng như hiện nay. Đặc biệt trở thành những con người có nhân
cách tốt, có tri thức, có đạo đức và đậm đà bản sắc dân tộc.
- Giáo dục cho học sinh có cách nghĩ, thói quen và hành động một cách có văn hóa
trong môi trường sống ở trường, ở lớp, tiếp xúc với bạn bè, thầy cô giáo. Làm cho học sinh
thường xuyên, liên tục được sống trong môi trường có lối sống văn hóa lành mạnh. Từ đó
góp phần xây dựng lối sống văn hóa không chỉ cho học sinh mà còn góp phần xây dựng nên
văn hóa học đường.
1.2.4.3. Giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh phổ thông
Giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh thực chất là giáo dục đạo đức - nhân cách vì
vậy giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh là hoạt động có mục đích, có kế hoạch, có nội
dung, có phương pháp cụ thể nhằm biến những chuẩn mực văn hóa đã được xây dựng, tiếp
thu, vun đắp và thừa nhận trở thành những phẩm chất cần có của mỗi học sinh.
Mục đích của giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh phổ thông
Về nhận thức: Học sinh có sự hiểu biết về các chuẩn mực của lối sống văn hóa
phù hợp với con người Việt Nam đặc biệt là lứa tuổi học sinh phổ thông mà những

- Trong văn hóa lao động cần trân trọng các giá trị của lao động và học tập mang lại.
- Trong văn hóa sinh hoạt học sinh cần đảm bảo thực hiện tốt nội quy nhà
trường, nền nếp gia đình, trật tự xã hội, không tham gia các tệ nạn xã hội.
- Trong văn hóa giao tiếp, ứng xử cần có văn hóa với mọi người xung quanh, không
nói tục, chửi thề, cần kính trọng ông bà, cha mẹ, thầy cô và tôn trọng bạn bè.

13


- Biết cư xử có văn hóa với con người và môi trường xung quanh. Tích
cực xây dựng môi trường xanh - sạch - đẹp.
- Trong văn hóa thẩm mỹ phải biết trân trọng các giá trị truyền thống tốt đẹp của
dân tộc, tiếp thu có chọn lọc những giá trị văn hóa mới. Không tiếp nhận các giá trị văn
hóa độc hại. Tham gia mạng internet phải có sự chọn lọc về nội dung.
- Tôn trọng pháp luật, có lối sống văn minh. Chấp hành luật an toàn
giao thông.
- Biết lên án những hiện tượng, hành vi thiếu văn hóa và không chấp hành các
quy định của pháp luật.
- Biết tuyên truyền, quảng bá các giá trị văn hóa cho người thân và cộng đồng.
Phương pháp giáo dục đạo đức lối sống cho học sinh phổ thông
Nhóm phương pháp tác động vào nhận thức, tình cảm: Làm gương, tuyên
truyền, giáo dục, giảng giải, thảo luận, đàm thoại, khuyên răn, kể chuyện.
Nhóm phương pháp tổ chức các hoạt động thực tiễn: Giao việc, rèn luyện,
tập thói quen.
Nhóm phương pháp kích thích hoạt động và điều chỉnh hành vi: Thi đua, nêu gương,
khen thưởng, trách phạt, tạo dư luận.
Các hình thức giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh phổ thông
Các hình thức giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh phổ thông hiện nay
rất phong phú, đa dạng, chủ yếu là các hình thức cơ bản sau:
- Hình thức giáo dục lối sống văn hóa cho học sinh thông qua việc tuyên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status