ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
ĐINH THỊ DUNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÁP LUẬT
CHO HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ
HUYỆN YÊN THUỶ, TỈNH HOÀ BÌNH
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
ĐINH THỊ DUNG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÁP LUẬT
CHO HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ
HUYỆN YÊN THUỶ, TỈNH HOÀ BÌNH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục.
Mã số: 8 14 01 14
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Từ Đức Văn
HÀ NỘI – 2017
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT......................................................................vi
DANH MỤC BẢNG......................................................................................vii
DANH MỤC BIỂU ĐÔ................................................................................viii
MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC
NỘI TRÚ..........................................................................................................8
1.1. Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu.......................................................8
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài............................................................12
1.2.1 Giáo dục pháp luật cho học sinh............................................................12
1.2.2. Quản lý hoạt động giáo dục pháp luật cho học sinh phổ thông Dân tộc
Nội trú..............................................................................................................15
1.3. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục pháp luật cho học sinh phổ
thông Dân tộc Nội trú...................................................................................24
1.3.1. Quản lý mục tiêu hoạt động giáo dục pháp luật...................................24
1.3.2 . Quản lý chủ thể tham gia hoạt động giáo dục pháp luật.....................26
1.3.3. Quản lý Đối tượng được giáo dục pháp luật.........................................26
1.3.4. Quản lý nội dung hoạt động giáo dục pháp luật...................................27
1.3.5. Quản lý phương pháp giáo dục pháp luật.............................................28
1.3.6.Quản lý hình thức tổ chức hoạt động giáo dục pháp luật......................29
1.3.7. Quản lý phương tiện, cơ sở vật chất phục vụ hoạt động giáo dục pháp
luật cho học sinh.............................................................................................30
1.3.8. Đánh giá kết quả hoạt động giáo dục pháp luật...................................31
1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động giáo dục pháp luật
cho học sinh trường PTDTNT......................................................................61
1.4.1. Yếu tố chủ quan.....................................................................................61
2.4.5. Thực trạng quản lý phương pháp giáo dục pháp luật...........................57
2.4.6.Thực trạng quản lý hình thức giáo dục pháp luật..................................58
3
2.4.7. Thực trạng quản lý phương tiện giáo dục pháp luật............................59
2.4.8. Thực trạng quản lý kết quả giáo dục pháp luật.....................................60
2.5. Những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục pháp luật
cho học sinh phổ thông..................................................................................32
2.5.1. Tác động từ điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội.....................................32
2.5.2.Tác động từ mặt trái của kinh tế thị trường...........................................33
2.5.3. Tác động từ yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
của đất nước ta hiện nay.................................................................................34
2.5. 4.Tác động từ mục tiêu, yêu cầu giáo dục của nhà trường
35
2.6. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục pháp luật cho học
sinh trường Phổ thông Dân tộc Nội trú huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình
.........................................................................................................................62
2.6.1. Đánh giá (Ưu điểm, hạn chế)................................................................62
2.6.2. Nguyên nhân của những ưu điểm và hạn chế trong quản lý hoạt động
giáo dục pháp luật cho học sinh trường Phổ thông Dân tộc Nội trú huyện
Yên Thuỷ, tỉnh Hoà Bình................................................................................63
Kết luận chương 2.........................................................................................67
CHƯƠNG 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÁP
LUẬT CHO HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ
HUYỆN YÊN THUỶ, TỈNH HÒA BÌNH....................................................68
3.1. Yêu cầu có tính nguyên tắc trong xây dựng biện pháp quản lý giáo
dục pháp luật cho học phổ thông.................................................................68
3.1.1. Đảm bảo tính mục tiêu trong giáo dục pháp luật..................................68
3.1.2. Đảm bảo tính dân chủ trong giáo dục pháp luật...................................68
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...................................................101
PHỤ LỤC.....................................................................................................105
5
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
PT
DTNT
CBQL
THCS
THPT
GDPL
KT-XH
QL
QLGD
Chữ viết đầy đủ
Phổ thông
Dân tộc nội trú
Cán bộ quản lý
Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Giáo dục pháp luật
Kinh tế - Xã hội
Quản lý
Quản lý giáo dục
CBQLGD
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết của các biện pháp đề xuất........93
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp đề xuất....94
Bảng 3.3. Tổng hợp kết quả khảo nghiệm về tính cần thiết và tính khả thi của
các biện pháp đề xuất......................................................................................95
7
DANH MỤC BIỂU ĐÔ
Biểu đồ 3.1 Biểu diễn các mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất..........93
Biểu đồ 3.2. Biểu biễn các mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất...........95
Biểu đồ 3.3. So sánh tương quan về tính cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp.........................................................................................................96
8
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong xu thế hội nhập Quốc tế hiện nay, mỗi người công dân Việt Nam không những phải nắm
được pháp luật của đất nước, mà còn phải biết luật Quốc tế. Hiện nay, một
trong những yêu cầu cấp thiết đặt ra cho đất nước ta là phải tiếp tục đẩy mạnh
việc xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của dân,
do dân và vì dân. Để có được Nhà nước pháp quyền của dân, do dân và vì dân
ở nước ta, điều quan trọng hàng đầu hiện nay là phải quan tâm làm tốt công
tác giáo dục pháp luật cho mọi tầng lớp nhân dân, đặc biệt là với học sinh,
sinh viên; lớp người sẽ kế tục và phát huy những thành tựu lớn lao của đất
nước trong tương lai.
Thực tế cho thấy, công tác giáo dục pháp luật nói chung và công tác
giáo dục pháp luật cho học sinh, sinh viên tại các trường giữ một vị trí, một
niên, học sinh, sinh viên sống thiếu lý tưởng, thiếu mục đích, chạy theo những
nhu cầu tầm thường, ngại học tập và rèn luyện, thích hưởng thụ, lười lao
động, thiếu niềm tin trong cuộc sống, vô cảm, sống buông thả, sa ngã vào các
tệ nạn xã hội, phạm tội ở lứa tuổi học sinh. Đánh giá thực trạng này tại văn
kiện Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần 2 khóa VIII, Đảng ta đã
nhận định “Đặc biệt đáng lo ngại là một bộ phận học sinh, sinh viên có tình
trạng suy thoái về đạo đức, mờ nhạt về lý tưởng, theo lối sống thực dụng,
thiếu hoài bão lập thân, lập nghiệp vì tương lai đất nước”. Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ X, Đảng ta nhận định: “Hiện nay tình trạng suy thoái,
xuống cấp về đạo đức, lối sống, sự gia tăng tệ nạn xã hội và phạm tội đáng lo
ngại, nhất là trong lớp trẻ”. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Đảng ta lại
tiếp tục khẳng định: “Hiện tại đạo đức, lối sống trong một bộ phận xã hội
xuống cấp”, “Những hạn chế, yếu kém trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo,
khoa học, công nghệ, văn hoá, xã hội, bảo vệ môi trường chậm được khắc
phục; tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí, tội phạm, tệ nạn xã hội, suy thoái
đạo đức, lối sống chưa được ngăn chặn, đẩy lùi”.
2
Vấn đề giáo dục pháp luật, quản lý giáo dục pháp luật trong các nhà
trường đã được nghiên cứu ở nhiều góc độ và cấp độ khác nhau nhưng chưa
có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách chuyên sâu về quản lý giáo
dục pháp luật cho học sinh nội trú dân tộc nhiều cấp (THCS&THPT).
Đặt biệt đối với trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS&THPT
huyện Yên Thủy mới được UBND tỉnh Hòa Bình nâng cấp lên từ trường
Phổ thông dân tộc nội trú THCS huyện Yên Thủy: từ chỗ nhà trường chỉ có
đối tượng học sinh THCS nay có thêm đối tượng học sinh THPT, độ tuổi
học sinh trong các trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS&THPT từ 11 đến
18 tuổi có mức độ chênh lệch về sức khỏe, nhận thức, tâm sinh lý rất khác
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục pháp luật
cho học sinh phổ thông dân tộc nội trú;
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục pháp luật cho
học sinh trường Phổ thông Dân tộc nội trú huyện Yên Thuỷ, tỉnh Hoà Bình;
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục pháp luật cho học sinh
trường Phổ thông Dân tộc nội trú huyện Yên Thuỷ, tỉnh Hoà Bình hiện nay.
7. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu lý luận và khảo sát,
đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục pháp luật cho học sinh ở trường
Phổ thông Dân tộc nội trú huyện Yên Thuỷ tỉnh Hoà Bình trong thời gian qua và
đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục pháp luật cho học sinh trường Phổ thông
Dân tộc nội trúhuyện Yên Thuỷ tỉnh Hoà Bình trong thời gian tiếp theo.
- Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, phụ huynh.
- Các số liệu khảo sát, điều tra: từ năm 2014 đến năm 2017.
- Địa bàn nghiên cứu và khảo sát: Trường phổ thông Dân tộc Nội trú
huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình là một trường có 2 cấp học gọi là trường phổ
thông Dân tộc Nội trú Trung học cơ sở và Trung học phổ thông (Gọi tắt là
trường phổ thông Dân tộc Nội trú )
8. phương pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Phương pháp nghiên cứu lí thuyết là tổ hợp các phương pháp nhận thức
khoa học bằng con đường suy luận dựa trên các tài liệu lí thuyết đã được thu
thập từ các nguồn khác nhau.
5
8.1.1. Phương pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết
8.1.2. Phương pháp phân loại hệ thống hoá lí thuyết
8.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Khảo sát, phân tích đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục
pháp luật cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú THCS & THPT
huyện Yên Thủy, Hòa Bình.
- Xây dựng được hệ thống các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục
pháp luật cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú THCS & THPT
huyện Yên Thủy, Hòa Bình có tính cần thiết và khả thi.
10. Cấu trúc của đề tài luận văn
Luận văn bao gồm phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị; danh mục tài
liệu tham khảo và phụ lục; nội dung cơ bản thể hiện 3 chương:
Chương 1:Cơ sở lý luận quản lý hoạt động giáo dục pháp luật cho học
sinh trường phổ thông dân tộc nội trú.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục pháp luật cho học
sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục pháp luật cho học
sinh trường phổ thông dân tộc nội trú huyện Yên thủy, tỉnh Hòa Bình.
7
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÁP LUẬT
CHO HỌC SINH TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ
1.1. Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu
Xuất phát từ mục tiêu giáo dục và đào tạo toàn diện của các nhà trường,
từ yêu cầu tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, ngay từ đầu những năm 80,
Đảng và Nhà nước ta đã chủ trương đưa giáo dục pháp luật vào nhà trường.
Các Nghị quyết quan trọng của Đảng từ Nghị quyết số 14/TU ngày
11/01/1979 về cải cách giáo dục đến các nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc
lần thứ V,VI,VII đều đã thể hiện nhất quán chủ trương đó và nhấn mạnh vai
trò của phổ biến giáo dục pháp luật trong quá trình xây dựng con người mới
hiện đại hoá và nhiệm vụ đến năm 2000” đã xác định mục tiêu của giáo dục
trong giai đoạn hiện nay là “xây dựng những con người và thế hệ thiết tha gắn
bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng, có
ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ tổ quốc”; “coi trọng giáo dục chính trị,
tư tưởng, nhân cách, khả nǎng tư duy sáng tạo và nǎng lực thực hành”. Để
thực hiện mục tiêu này, một trong những giải pháp được Nghị quyết Hội nghị
Trung ương lần thứ hai (khoá VIII) đề ra là: “Tǎng cường giáo dục công dân,
giáo dục tư tưởng - đạo đức, lòng yêu nước, chủ nghĩa Mác-Lênin, đưa việc
giảng dạy tư tưởng Hồ Chí Minh vào nhà trường phù hợp với lứa tuổi và với
từng bậc học”.
Để đẩy mạnh công tác phổ biến giáo dục pháp luật, nhằm “tăng cường
sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tư pháp” theo tinh thần Nghị quyết số
08/NQ-TƯ ngày 02/01/2002 của Bộ Chính trị về một số nhiệm vụ trọng tâm
công tác tư pháp trong thời gian tới, góp phần vào việc thực hiện “phát huy
dân chủ, tăng cường pháp chế; giữ vững bản chất Nhà nước ta là Nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; bảo
đảm và tôn trọng quyền dân chủ, quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức và
công dân”, ngày 09 tháng 12 năm 2003 Ban Bí thư trung ương Đảng đã ban
hành Chỉ thị số 32 – CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công
9
tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán
bộ, nhân dân. Chỉ thị yêu cầu :
“Ban cán sự Đảng Bộ Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Ban cán sự
Đảng Bộ Tư pháp và các bộ, ngành, địa phương tiếp tục hoàn thiện chương
trình, giáo trình, sách giáo khoa về pháp luật phục vụ trực tiếp cho công tác
phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường theo phương châm kết hợp
nhuần nhuyễn lý luận với thực tiễn, học đi đôi với hành. Việc đưa pháp luật
vào giảng dạy trong nhà trường phải được chọn lọc hợp lý, có hệ thống và bảo
luật rộng rãi trong nhân dân theo Chỉ thị số 315/CT ngày 07/12/1982 của Chủ
tịch Hội đồng bộ trưởng, nhằm thống nhất ý chí và hành động, nâng cao ý
thức pháp luật, tính tự giác tôn trọng pháp luật, đấu tranh và phòng ngừa vi
phạm pháp luật”. “Bộ Tư pháp phối hợp với Bộ Giáo dục, Bộ Đại học và
Trung học chuyên nghiệp đưa môn học về pháp luật vào chương trình giảng dạy
tại các trường phổ thông, đại học và trung học chuyên nghiệp trong cả nước”
Năm 1992 khi Hiến pháp 1992 được ban hành một lần nữa vấn đề giáo
dục ý thức công dân, giáo dục pháp luật lại được nhắc lại và nhấn mạnh trong
Hiến pháp.
Điều 31- Hiến pháp năm 1992 quy định :“Nhà nước ta tạo điều kiện để
công dân phát triển toàn diện, giáo dục ý thức công dân, sống và làm việc
theo Hiến pháp và pháp luật,..”.
Để cụ thể hoá quy định trên của Hiến pháp năm 1992, đồng thời tiếp
tục khẳng định sự quan tâm của Đảng, nhà nước đối với giáo dục pháp luật
trong nhà trường ngày 05/7/1992 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ra Chỉ thị số
274/CT về việc thi hành Hiến pháp năm 1992 yêu cầu các cơ quan chức năng
chấn chỉnh, rà soát và nâng cao chất lượng công tác giáo dục pháp luật trong
nhà trường. Chỉ thị nhấn mạnh: “Bộ Giáo dục Đào tạo phối hợp với Bộ Tư
pháp tổ chức rà soát, hoàn chỉnh lại toàn bộ chương trình, giáo trình, tài liệu
giảng dạy pháp luật tại các trường phổ thông, đại học, trung học chuyên
nghiệp và dạy nghề bảo đảm đúng tinh thần và nội dung Hiến pháp và pháp
luật mới ban hành đồng thời tiếp tục nâng cao chất lượng công tác giáo dục
11
pháp luật trong nhà trường.”(Chỉ thị số 274/CT ngày 25/7/1992 của Chủ tịch
Hội đồng bộ trưởng về việc thi hành Hiến pháp 1992).
Trên tinh thần quán triệt nghị quyết Trung ương II về “tăng cường giáo
dục công dân, giáo dục tư tưởng, đạo đức, lòng yêu nước, chủ nghĩa Mác-Lê
Theo Từ điển Giáo dục học (Nxb Từ điển Bách Khoa - 2001): Giáo dục
là hoạt động hướng tới con người thông qua một hệ thống các biện pháp tác
động nhằm truyền thụ những tri thức và kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng và
lối sống, bồi dưỡng tư tưởng và đạo đức cần thiết cho đối tượng, giúp hình
thành năng lực và phẩm chất, nhân cách phù hợp với mục đích, mục tiêu
chuẩn bị cho đối tượng tham gia lao động sản xuất và đời sống xã hội.
1.2.1.2. Pháp luật
Là hệ thống những qui tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà
nước ban hành hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện, thể hiện ý chí của giai
cấp thống trị và là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội phát triển phù hợp
với lợi ích của giai cấp mình. Pháp luật có các thuộc tính cơ bản:
Tính bắt buộc chung (tính qui phạm phổ biến): Trước hết, qui phạm
được hiểu là những qui tắc xử sự chung, được coi là khuôn mẫu, chuẩn mực,
mực thước đối với hành vi của một phạm vi cá nhân, tổ chức. Pháp luật được
biểu hiện cụ thể là những qui phạm pháp luật. Do vậy nó cũng là qui tắc xử sự
chung cho phạm vi cá nhân hoặc tổ chức nhất định. Pháp luật được Nhà nước
ban hành hay thừa nhận không chỉ dành riêng cho một cá nhân, tổ chức cụ thể
mà áp dụng cho tất cả các chủ thể. Tuy nhiên, điểm khác biệt giữa pháp
luật với các loại qui phạm khác ở chỗ, Pháp luật là qui tắc xử sự mang tính bắt
buộc chung.
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức: Yêu cầu của pháp luật là phải
xác định chặt chẽ về mặt hình thức, được diễn đạt bằng lời văn, phải chính
xác, cụ thể, dễ hiểu, không đa nghĩa. Nếu không đúng được yêu cầu này, chủ
thể sẽ hiểu sai, hiểu khác. Pháp luật do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận và
thông qua cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành. Tuy nhiên mỗi một cơ
quan, loại cơ quan chỉ được ban hành những loại văn bản nhất định có tên gọi
xác định và theo một trình tự, thủ tục nhất định.
13
Cùng với giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức, GDPL tạo ra những điều
kiện và nhân tố thuận lợi cho quá trình quản lý nhà nước, quản lý xã hội. Đối với
công dân cần trang bị cho mình những kiến thức cơ bản về pháp luật để có thể
hưởng đầy đủ quyền lợi, lợi ích và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân của
mình. Vì vậy GDPL giữ một vị trí, một vai trò vô cùng quan trọng trong việc tạo
nên nhân cách con người, là một trong những mục tiêu căn bản của giáo dục.
1.2.2. Quản lý hoạt động giáo dục pháp luật cho học sinh phổ thông Dân
tộc Nội trú
1.2.2.1. Quản lý
Quản lý là một trong những hoạt động cơ bản nhất của con người xét
trên nhiều phạm vi cá nhân, tập thể, quốc gia hoặc nhóm quốc gia. Hoạt động
quản lý xuất hiện khi loài người hình thành hoạt động nhóm. Qua lao động, để
duy trì sự sống, đòi hỏi sự phối hợp hoạt động giữa các cá nhân con người.
Hoạt động quản lý là một hiện tượng tất yếu phát triển cùng với sự phát triển
của xã hội loài người nhằm đoàn kết nhau lại tạo nên sức mạnh tập thể, thống
nhất thực hiện một mục đích chung.
Theo từ điển Tiếng Việt, quản lý là trông coi, giữ gìn theo những yêu
cầu nhất định; là tổ chức và điều khiển theo những yêu cầu nhất định.
Theo Các Mác: “Bất cứ một lao động mang tính chất xã hội trực tiếp hay lao
động cùng nhau, được thực hiện ở quy mô tương đối lớn, đều cần đến mức độ
nhiều hay ít sự quản lý, nhằm thiết lập sự phối hợp giữa những công việc cá
nhân và thực hiện những chức năng chung, nảy sinh từ vận động của toàn bộ
cơ chế sản xuất, khác với sự vận động của các cơ quan độc lập của nó. Một
người chơi vĩ cầm riêng lẻ tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần người chỉ
huy”. [26, tr. 38].
Các Mác đã nói lên được bản chất của quản lý là một hoạt động lao động
để điều khiển quá trình lao động, một hoạt động tất yếu của xã hội loài người.
Hoạt động lao động là khá phức tạp, phong phú và đa dạng, quản lý là một