Quản lý hoạt động giáo dục pháp luật cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú huyện yên thủy, tỉnh hòa bình - Pdf 52

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐINH THỊ DUNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÁP LUẬT
CHO HỌC SINH TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ
HUYỆN YÊN THUỶ, TỈNH HOÀ BÌNH

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC

ĐINH THỊ DUNG

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÁP LUẬT
CHO HỌC SINH TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ
HUYỆN YÊN THUỶ, TỈNH HOÀ BÌNH
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục.
Mã số: 8 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS Từ Đức Văn

HÀ NỘI – 2017





MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG ...................................................................................... vii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ................................................................................ viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
PHÁP LUẬT CHO HỌC SINH TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC
NỘI TRÚ .......................................................................................................... 8
1.1. Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu ...................................................... 8
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài ........................................................... 12
1.2.1 Giáo dục pháp luật cho học sinh ........................................................... 12
1.2.2. Quản lý hoạt động giáo dục pháp luật cho học sinh phổ thông Dân tộc
Nội trú ............................................................................................................. 15
1.3. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục pháp luật cho học sinh phổ
thông Dân tộc Nội trú .................................................................................. 24
1.3.1. Quản lý mục tiêu hoạt động giáo dục pháp luật ................................... 24
1.3.2 . Quản lý chủ thể tham gia hoạt động giáo dục pháp luật ..................... 26
1.3.3. Quản lý Đối tượng được giáo dục pháp luật ........................................ 26
1.3.4. Quản lý nội dung hoạt động giáo dục pháp luật .................................. 27
1.3.5. Quản lý phương pháp giáo dục pháp luật ............................................ 28
1.3.6.Quản lý hình thức tổ chức hoạt động giáo dục pháp luật ..................... 29
1.3.7. Quản lý phương tiện, cơ sở vật chất phục vụ hoạt động giáo dục pháp
luật cho học sinh ............................................................................................ 30
1.3.8. Đánh giá kết quả hoạt động giáo dục pháp luật................................... 31
1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng hoạt động giáo dục pháp luật
cho học sinh trƣờng PTDTNT ..................................................................... 32
1.4.1. Yếu tố chủ quan ..................................................................................... 32

2.4.5. Thực trạng quản lý phương pháp giáo dục pháp luật .......................... 54
2.4.6.Thực trạng quản lý hình thức giáo dục pháp luật ................................. 55
iii


2.4.7. Thực trạng quản lý phương tiện giáo dục pháp luật ........................... 56
2.4.8. Thực trạng quản lý kết quả giáo dục pháp luật. ................................... 57
2.5. Những yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động giáo dục pháp luật
cho học sinh phổ thông ................................................................................. 32
2.5.1. Tác động từ điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội .................................... 58
2.5.2.Tác động từ mặt trái của kinh tế thị trường ........................................... 60
2.5.3. Tác động từ yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
của đất nước ta hiện nay ................................................................................. 61
2.5. 4.Tác động từ mục tiêu, yêu cầu giáo dục của nhà trường
62
2.6. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục pháp luật cho học
sinh trƣờng Phổ thông Dân tộc Nội trú huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình63
2.6.1. Đánh giá (Ưu điểm, hạn chế)................................................................ 63
2.6.2. Nguyên nhân của những ưu điểm và hạn chế trong quản lý hoạt động
giáo dục pháp luật cho học sinh trường Phổ thông Dân tộc Nội trú huyện Yên
Thuỷ, tỉnh Hoà Bình. ...................................................................................... 63
Kết luận chƣơng 2 ......................................................................................... 67
CHƢƠNG 3. BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÁP
LUẬT CHO HỌC SINH TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ
HUYỆN YÊN THUỶ, TỈNH HÒA BÌNH................................................... 68
3.1. Yêu cầu có tính nguyên tắc trong xây dựng biện pháp quản lý giáo
dục pháp luật cho học phổ thông................................................................. 68
3.1.1. Đảm bảo tính mục tiêu trong giáo dục pháp luật ................................. 68
3.1.2. Đảm bảo tính dân chủ trong giáo dục pháp luật .................................. 68
3.1.3. Đảm bảo tính khoa học trong giáo dục pháp luật ................................ 69

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 99
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 101
PHỤ LỤC ..................................................................................................... 105

v


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

PT

Phổ thông

DTNT

Dân tộc nội trú

CBQL

Cán bộ quản lý

THCS

Trung học cơ sở

THPT


CNH, HĐH

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

BLĐ

Ban lãnh đạo

GV

Giáo viên

CNTT

Công nghệ thông tin

GVCN

Giáo viên chủ nhiệm

HS

Học sinh

BP

Biện pháp

vi


hội chủ nghĩa của dân, do dân và vì dân. Để có được Nhà nước pháp quyền
của dân, do dân và vì dân ở nước ta, điều quan trọng hàng đầu hiện nay là
phải quan tâm làm tốt công tác giáo dục pháp luật cho mọi tầng lớp nhân dân,
đặc biệt là với học sinh, sinh viên; lớp người sẽ kế tục và phát huy những
thành tựu lớn lao của đất nước trong tương lai.
Thực tế cho thấy, công tác giáo dục pháp luật nói chung và công tác
giáo dục pháp luật cho học sinh, sinh viên tại các trường giữ một vị trí, một
vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình giáo dục và đào tạo. Đảng ta đã
khẳng định vị trí, vai trò và tầm quan trọng của công tác giáo dục pháp luật,
rèn luyện đạo đức, lối sống thể hiện trong các Văn kiện của Đảng ta như: Văn
kiện Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ XI ( năm 2011), Chiến lược phát
triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011-2020 được thông qua tại Đại hội đại biểu
toàn quốc lần thứ XI chỉ rõ nhiệm vụ của giáo dục và đào tạo: “Chú trọng xây
dựng nhân cách con người Việt Nam về lý tưởng, trí tuệ, đạo đức, lối sống,
thể chất, lòng tự tôn dân tộc, trách nhiệm xã hội, ý thức chấp hành pháp luật,
nhất là trong thế hệ trẻ; Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu. Đổi mới
căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại
hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế
quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý là khâu then
chốt. Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo dục đạo
đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp…

1


xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt chẽ giữa nhà trường
với gia đình và xã hội”[16, tr. 14].
Trên tinh thần đó, Chính phủ chỉ đạo các bộ, các cấp, các ngành phối
hợp thực hiện giáo dục đạo đức - pháp luật cho học sinh, sinh viên. Bộ giáo
dục và đào tạo đã đưa giáo dục đạo đức - pháp luật vào chương trình học tập

dục pháp luật cho học sinh nội trú dân tộc nhiều cấp (THCS&THPT).
Đặt biệt đối với trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS&THPT
huyện Yên Thủy mới được UBND tỉnh Hòa Bình nâng cấp lên từ trường
Phổ thông dân tộc nội trú THCS huyện Yên Thủy: từ chỗ nhà trường chỉ có
đối tượng học sinh THCS nay có thêm đối tượng học sinh THPT, độ tuổi
học sinh trong các trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS&THPT từ 11 đến
18 tuổi có mức độ chênh lệch về sức khỏe, nhận thức, tâm sinh lý rất khác
biệt, hơn nữa lại có đặc thù cùng ăn ở, sinh hoạt và học tập trong một khuôn
viên nhà trường nên dễ nảy sinh nhiều vấn đề phức tạp mà dưới góc độ
những nhà quản lý giáo dục thấy hết sức lo ngại, các em học sinh có điều
kiện tiếp xúc với nhiều luồng văn hóa từ xã hội cả tích cực và tiêu cực, cùng
nhiều vấn đề va chạm trong cuộc sống xuất phát từ sự khác nhau về bản sắc
văn hóa, tập tục của địa phương. Nhiều học sinh gây bè phái, xích mích
thậm chí tập trung đánh nhau gây mất đoàn kết. Bên cạnh đó, mục tiêu và
nhiệm vụ chính trị của nhà trường là “đào tạo nguồn cán bộ dân tộc chất
lượng cao cho huyện để phục vụ công tác cán bộ tại quê hương” nên ngoài
việc đào tạo kiến thức văn hóa còn cần giáo dục và tuyên truyền về ý thức
thực hiện pháp luật của nhà nước cho học sinh và nhân dân địa phương. Do
đó ngoài việc tăng cường chất lượng trong giảng dạy thì một vấn đề đặt ra
đối với đội ngũ giáo viên của trường là giáo dục các em đoàn kết, thực hiện
tốt mọi nội quy của nhà trường, thực hiện tốt các quy định của pháp luật.
Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn trên và các yêu cầu của khoa học quản
lý giáo dục nên tôi chọn đề tài "Quản lý hoạt động giáo dục pháp luật cho
học sinh trường Phổ thông Dân tộc nội trú huyện Yên Thuỷ, tỉnh Hoà
Bình” làm đề tài nghiên cứu.

3


2. Mục đích nghiên cứu


hợp với đặc điểm tâm lý, lứa tuổi học sinh dân tộc; Triển khai nghiêm túc các
quy định của pháp luật Nhà nước, nội quy của Nhà trường; Xây dựng thư viện
pháp luật và thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục pháp luật cho học
sinh trong Nhà trường một cách liên tục và thường xuyên thì sẽ nâng cao được
hiệu quả quản lý giáo dục pháp luật, góp phần thực hiện thành công mục tiêu,
nhiệm vụ giáo dục phẩm chất nhân cách toàn diện cho học sinh của nhà trường.
6. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục pháp luật
cho học sinh phổ thông dân tộc nội trú;
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục pháp luật cho
học sinh trường Phổ thông Dân tộc nội trú huyện Yên Thuỷ, tỉnh Hoà Bình;
- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục pháp luật cho học sinh
trường Phổ thông Dân tộc nội trú huyện Yên Thuỷ, tỉnh Hoà Bình hiện nay.
7. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu lý luận và khảo sát,
đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục pháp luật cho học sinh ở trường
Phổ thông Dân tộc nội trú huyện Yên Thuỷ tỉnh Hoà Bình trong thời gian qua và
đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục pháp luật cho học sinh trường Phổ thông
Dân tộc nội trúhuyện Yên Thuỷ tỉnh Hoà Bình trong thời gian tiếp theo.
- Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, phụ huynh.
- Các số liệu khảo sát, điều tra: từ năm 2014 đến năm 2017.
- Địa bàn nghiên cứu và khảo sát: Trường phổ thông Dân tộc Nội trú
huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình là một trường có 2 cấp học gọi là trường phổ
thông Dân tộc Nội trú Trung học cơ sở và Trung học phổ thông (Gọi tắt là
trường phổ thông Dân tộc Nội trú )
8. phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Phương pháp nghiên cứu lí thuyết là tổ hợp các phương pháp nhận thức
khoa học bằng con đường suy luận dựa trên các tài liệu lí thuyết đã được thu

- Tài liệu tham khảo cho cán bộ quản lý giáo dục, cho giáo viên và các lực
lượng phối hợp hoạt động GDPL cho học sinh phổ thông nói chung, học sinh
dân tộc nội trú nói riêng.
6


9.2. Về mặt thực tiễn
- Khảo sát, phân tích đánh giá thực trạng quản lý hoạt động giáo dục
pháp luật cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú THCS & THPT
huyện Yên Thủy, Hòa Bình.
- Xây dựng được hệ thống các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục
pháp luật cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú THCS & THPT
huyện Yên Thủy, Hòa Bình có tính cần thiết và khả thi.
10. Cấu trúc của đề tài luận văn
Luận văn bao gồm phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị; danh mục tài
liệu tham khảo và phụ lục; nội dung cơ bản thể hiện 3 chương:
Chương 1:Cơ sở lý luận quản lý hoạt động giáo dục pháp luật cho học
sinh trường phổ thông dân tộc nội trú.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục pháp luật cho học
sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình.
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục pháp luật cho học
sinh trường phổ thông dân tộc nội trú huyện Yên thủy, tỉnh Hòa Bình.

7


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC PHÁP LUẬT
CHO HỌC SINH TRƢỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ
1.1. Vài nét về lịch sử vấn đề nghiên cứu

Đảng cộng sản Việt nam tại phiên khai mạc kỳ họp thứ nhất Quốc hội khoá X
cũng chỉ rõ:
“Việc ban hành pháp luật là quan trọng, song điều quan trọng hơn nữa
là phải giải thích, hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục và thực thi
pháp luật”.
Nghị quyết Hội nghị Trung ương lần thứ hai (khoá VIII) về “về định
hướng chiến lược phát triển giáo dục - đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá,
hiện đại hoá và nhiệm vụ đến năm 2000” đã xác định mục tiêu của giáo dục
trong giai đoạn hiện nay là “xây dựng những con người và thế hệ thiết tha gắn
bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, có đạo đức trong sáng, có
ý chí kiên cường xây dựng và bảo vệ tổ quốc”; “coi trọng giáo dục chính trị,
tư tưởng, nhân cách, khả nǎng tư duy sáng tạo và nǎng lực thực hành”. Để
thực hiện mục tiêu này, một trong những giải pháp được Nghị quyết Hội nghị
Trung ương lần thứ hai (khoá VIII) đề ra là: “Tǎng cường giáo dục công dân,
giáo dục tư tưởng - đạo đức, lòng yêu nước, chủ nghĩa Mác-Lênin, đưa việc
giảng dạy tư tưởng Hồ Chí Minh vào nhà trường phù hợp với lứa tuổi và với
từng bậc học”.
Để đẩy mạnh công tác phổ biến giáo dục pháp luật, nhằm “tăng cường
sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tư pháp” theo tinh thần Nghị quyết số
08/NQ-TƯ ngày 02/01/2002 của Bộ Chính trị về một số nhiệm vụ trọng tâm
công tác tư pháp trong thời gian tới, góp phần vào việc thực hiện “phát huy
dân chủ, tăng cường pháp chế; giữ vững bản chất Nhà nước ta là Nhà nước
pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; bảo
đảm và tôn trọng quyền dân chủ, quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức và
công dân”, ngày 09 tháng 12 năm 2003 Ban Bí thư trung ương Đảng đã ban
hành Chỉ thị số 32 – CT/TW về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công
9


tác phổ biến, giáo dục pháp luật, nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán


Chỉ thị số 300/CT về một số công tác trước mắt nhằm tăng cường quản
lý nhà nước bằng pháp luật đã giao nhiệm vụ cho Bộ Tư pháp phối hợp với
Bộ Giáo dục, Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp đưa môn giáo dục
pháp luật vào chương trình giảng dạy tại các trường phổ thông, đại học và
trung học chuyên nghiệp trong cả nước.
Chỉ thị số 300/CT yêu cầu:“Đẩy mạnh việc tuyên truyền, phổ biến pháp
luật rộng rãi trong nhân dân theo Chỉ thị số 315/CT ngày 07/12/1982 của Chủ
tịch Hội đồng bộ trưởng, nhằm thống nhất ý chí và hành động, nâng cao ý
thức pháp luật, tính tự giác tôn trọng pháp luật, đấu tranh và phòng ngừa vi
phạm pháp luật”. “Bộ Tư pháp phối hợp với Bộ Giáo dục, Bộ Đại học và
Trung học chuyên nghiệp đưa môn học về pháp luật vào chương trình giảng dạy
tại các trường phổ thông, đại học và trung học chuyên nghiệp trong cả nước”
Năm 1992 khi Hiến pháp 1992 được ban hành một lần nữa vấn đề giáo
dục ý thức công dân, giáo dục pháp luật lại được nhắc lại và nhấn mạnh trong
Hiến pháp.
Điều 31- Hiến pháp năm 1992 quy định :“Nhà nước ta tạo điều kiện để
công dân phát triển toàn diện, giáo dục ý thức công dân, sống và làm việc
theo Hiến pháp và pháp luật,..”.
Để cụ thể hoá quy định trên của Hiến pháp năm 1992, đồng thời tiếp
tục khẳng định sự quan tâm của Đảng, nhà nước đối với giáo dục pháp luật
trong nhà trường ngày 05/7/1992 Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ra Chỉ thị số
274/CT về việc thi hành Hiến pháp năm 1992 yêu cầu các cơ quan chức năng
chấn chỉnh, rà soát và nâng cao chất lượng công tác giáo dục pháp luật trong
nhà trường. Chỉ thị nhấn mạnh: “Bộ Giáo dục Đào tạo phối hợp với Bộ Tư
pháp tổ chức rà soát, hoàn chỉnh lại toàn bộ chương trình, giáo trình, tài liệu
giảng dạy pháp luật tại các trường phổ thông, đại học, trung học chuyên
nghiệp và dạy nghề bảo đảm đúng tinh thần và nội dung Hiến pháp và pháp
luật mới ban hành đồng thời tiếp tục nâng cao chất lượng công tác giáo dục


hội để học hỏi, tiếp thu và thành đạt, tránh được những mò mẫm, va vấp, đối

12


với nhân loại giáo dục là phương thức bảo tồn và phát triển kho tàng tri thức
văn hoá xã hội”.
Theo Từ điển Giáo dục học (Nxb Từ điển Bách Khoa - 2001): Giáo dục
là hoạt động hướng tới con người thông qua một hệ thống các biện pháp tác
động nhằm truyền thụ những tri thức và kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng và
lối sống, bồi dưỡng tư tưởng và đạo đức cần thiết cho đối tượng, giúp hình
thành năng lực và phẩm chất, nhân cách phù hợp với mục đích, mục tiêu
chuẩn bị cho đối tượng tham gia lao động sản xuất và đời sống xã hội.
1.2.1.2. Pháp luật
Là hệ thống những qui tắc xử sự mang tính bắt buộc chung do nhà
nước ban hành hoặc thừa nhận và đảm bảo thực hiện, thể hiện ý chí của giai
cấp thống trị và là nhân tố điều chỉnh các quan hệ xã hội phát triển phù hợp
với lợi ích của giai cấp mình. Pháp luật có các thuộc tính cơ bản:
Tính bắt buộc chung (tính qui phạm phổ biến): Trước hết, qui phạm
được hiểu là những qui tắc xử sự chung, được coi là khuôn mẫu, chuẩn mực,
mực thước đối với hành vi của một phạm vi cá nhân, tổ chức. Pháp luật được
biểu hiện cụ thể là những qui phạm pháp luật. Do vậy nó cũng là qui tắc xử sự
chung cho phạm vi cá nhân hoặc tổ chức nhất định. Pháp luật được Nhà nước
ban hành hay thừa nhận không chỉ dành riêng cho một cá nhân, tổ chức cụ thể
mà áp dụng cho tất cả các chủ thể. Tuy nhiên, điểm khác biệt giữa pháp
luật với các loại qui phạm khác ở chỗ, Pháp luật là qui tắc xử sự mang tính bắt
buộc chung.
Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức: Yêu cầu của pháp luật là phải
xác định chặt chẽ về mặt hình thức, được diễn đạt bằng lời văn, phải chính
xác, cụ thể, dễ hiểu, không đa nghĩa. Nếu không đúng được yêu cầu này, chủ

lạc... đang tác động đến nhận thức, tư tưởng, niềm tin vào pháp luật, đi ngược
lại với mục tiêu của nhà nước pháp quyền. Vì vậy chúng ta phải tác động một
cách có định hướng đến quá trình hình thành nên ý thức pháp luật cho công
dân, tạo thói quen sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật cho mọi tầng
lớp nhân dân.

14


Cùng với giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức, GDPL tạo ra những điều
kiện và nhân tố thuận lợi cho quá trình quản lý nhà nước, quản lý xã hội. Đối với
công dân cần trang bị cho mình những kiến thức cơ bản về pháp luật để có thể
hưởng đầy đủ quyền lợi, lợi ích và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân của
mình. Vì vậy GDPL giữ một vị trí, một vai trò vô cùng quan trọng trong việc tạo
nên nhân cách con người, là một trong những mục tiêu căn bản của giáo dục.
1.2.2. Quản lý hoạt động giáo dục pháp luật cho học sinh phổ thông Dân
tộc Nội trú
1.2.2.1. Quản lý
Quản lý là một trong những hoạt động cơ bản nhất của con người xét
trên nhiều phạm vi cá nhân, tập thể, quốc gia hoặc nhóm quốc gia. Hoạt động
quản lý xuất hiện khi loài người hình thành hoạt động nhóm. Qua lao động, để
duy trì sự sống, đòi hỏi sự phối hợp hoạt động giữa các cá nhân con người.
Hoạt động quản lý là một hiện tượng tất yếu phát triển cùng với sự phát triển
của xã hội loài người nhằm đoàn kết nhau lại tạo nên sức mạnh tập thể, thống
nhất thực hiện một mục đích chung.
Theo từ điển Tiếng Việt, quản lý là trông coi, giữ gìn theo những yêu
cầu nhất định; là tổ chức và điều khiển theo những yêu cầu nhất định.
Theo Các Mác: “Bất cứ một lao động mang tính chất xã hội trực tiếp hay lao
động cùng nhau, được thực hiện ở quy mô tương đối lớn, đều cần đến mức độ
nhiều hay ít sự quản lý, nhằm thiết lập sự phối hợp giữa những công việc cá


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status