Quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo cho học sinh trong các trường tiểu học quận Ba Đình - thành phố Hà Nội - Pdf 47

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

PHẠM TỐ UYỂN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
CHO HỌC SINH TRONG CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC
QUẬN BA ĐÌNH - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ : KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Mã số: 60140114

HÀ NỘI – 2016


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2

PHẠM TỐ UYỂN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO
CHO HỌC SINH TRONG CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC
QUẬN BA ĐÌNH - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ : KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lí giáo dục
Mã số: 60140114



DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ

I. DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Bàng số liệu quy mô các trường tiểu học quận Ba Đình ................................. 49
Bảng 2.2: Bảng số liệu cơ sở vật chất trường tiểu học quận Ba Đình ............................ 52
Bảng 2.3: Thiết bị dạy học trường tiểu học quận Ba Đình .................................................. 52
Bảng 2.4. Thực trạng hình thức HĐGDTNST cho học sinh các trường tiểu học
quận Ba Đình ........................................................................................................................................... 53
Bảng 2.5. Thực trạng phương pháp tổ chức thực hiện HĐGDTNST của học sinh
trường tiểu học quận Ba Đình, thành phố Hà Nội ................................................................... 55
Bảng 2.6. Nhận thức của các lực lượng giáo dục (LLGD) về vai trò, trách nhiệm tổ
chức thực hiện HĐGDTNST cho học sinh tiểu học ............................................................... 57
Bảng 2.7. Nhận thức của các LLGD về mục tiêu quản lý HĐGDTNST ....................... 58
Bảng 2.8. Nhận thức của các LLGD về vai trò, ý nghĩa quản lý HĐGDTNST ......... 59
Bảng 2.9.Thực trạng xây dựng kế hoạch thực hiện HĐGDTNST của CB GV .......... 60
Bảng 2.10.Thực trạng tổ chức thực hiện HĐGDTNST ......................................................... 62
Bảng 2.11. Thực trạng về chỉ đạo quản lý hoạt đông sinh hoạt đầu tuần của trường64
Bảng 2.12.Thực trạng chỉ đạo thực hiện nội dung sinh hoạt lớp của GVCN .............. 66
Bảng 2.13. Tổ chức kiểm tra, đánh giá của CBQL đối với việc triển khai
HĐGDTNST ............................................................................................................................................ 68
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp đã đề xuất. ...................................................................................................................................... 95
II. DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Xếp loại học lực và hạnh kiểm HS tiểu học quận Ba Đình (tỷ lệ %) ... 50
Biểu đồ 2.2. Trình độ chuyên môn đội ngũ GV và CBQL bậc tiểu học ........................ 51


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Viết tắt


LLXH

Lực lượng xã hội

LLGD

Lực lượng giáo dục

CBQL

Cán bộ quản lý

CB,GV

Cán bộ, giáo viên

CSVC

Cơ sở vật chất


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, BIỂU ĐỒ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRƢỜNG TIỂU HỌC ............ 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề.......................................................................6

2.3.1. Thực trạng hình thức tổ chức HĐGDTNST của học sinh ...................... 53
2.3.2. Thực trạng phương pháp tổ chức thực hiện HĐGDTNST của học sinh 55
2.4. Thực trạng quản lý HĐGDTNST của học sinh các trƣờng tiểu học quận
Ba Đình, thành phố Hà Nội ................................................................................56
2.4.1 Thực trạng nhận thức của các lực lượng giáo dục về HĐGDTNST ....... 56
2.4.2 Thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo
các trường tiểu học quận Ba Đình .................................................................... 60
2.4.3. Thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo 62
2.4.4. Thực trạng chỉ đạo quản lý HĐGDTNST cho học sinh các trường tiểu
học quận Ba Đình ............................................................................................. 64
2.4.5. Thực trạng kiểm tra, đánh giá của CBQL về thực hiện HĐGDTNST các
trường tiểu học quận Ba Đình .......................................................................... 68
2.5. Đánh giá chung thực trạng công tác quản lý HĐGDTNST các trƣờng
tiểu học quận Ba Đình. .......................................................................................69
2.5.1. Những kết quả đạt được của HĐGDTNST. ........................................... 69
2.5.2. Những mặt còn tồn tại trong HĐGDTNST. ........................................... 71
2.5.3. Những nguyên nhân của tồn tại, yếu kém. ............................................. 72
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 ........................................................................................ 74
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẢI
NGHIỆM SÁNG TẠO CHO HỌC SINH CÁC TRƢỜNG TIỂU HỌC QUẬN
BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ........................................................................ 75
3.1. Định hƣớng và các nguyên tắc đề xuất biện pháp .................................75
3.1.1. Định hướng đề xuất biện pháp ............................................................... 75
3.1.2. Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý HĐGDTNST ............................. 77
3.2. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo cho học sinh
các trƣờng tiểu học thuộc quận Ba Đình, thành phố Hà Nội .........................78
3.2.1. Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức cho các lực lượng giáo dục
(LLGD) và phối hợp các LLGD về tổ chức thực hiện HĐGDTNST ở các
trường tiểu học quận Ba Đình .......................................................................... 78
3.2.3. Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá và cải tiến công tác thi đua khen

hình thành nhân cách toàn vẹn.
Hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo là một phương thức học hiệu quả,
giúp hình thành năng lực người học. HĐGDTNST là một bộ phận của toàn bộ quá
trình GD, nhằm phát triển toàn diện và hài hòa nhân cách học sinh. Hoạt động này
góp phần củng cố, mở rộng tri thức, rèn luyện kỹ năng sống, phát triển xúc cảm,
tình cảm của HS bằng sự giao tiếp tập thể, giữa tập thể với xã hội. Từ đó hình thành
ở HS kỹ năng tự quản và tự tổ chức hoạt động; đặc biệt hình thành ở các em tính
năng động sáng tạo.
Báo cáo chính trị tại Đại hội XII của Đảng khẳng định: “Chuyển mạnh quá
trình giáo dục chủ yếu từ trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và
phẩm chất của người học; học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn”. Trong đó
các phẩm chất và năng lực của học sinh (bao gồm năng lực chung và năng lực
chuyên biệt) sẽ dần được hình thành và phát triển thông qua các môn học và hoạt
động giáo dục trải nghiệm sáng tạo.
Mục tiêu của nền giáo dục nước ta được xác định rất rõ trong Luật giáo dục.
Tại Điều 2 Luật Giáo dục được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam thông qua ngày 14 tháng 06 năm 2005 đã ghi rõ: “Mục tiêu giáo dục là đào
tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm
mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội;


2

hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng
yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.”
Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 : ”Phát triển giáo dục là quốc
sách hàng đầu…Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng giáo
dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng lập nghiệp.
Đổi mới cơ chế tài chính giáo dục. Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục, đào
tạo ở tất cả các bậc học. Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, kết hợp chặt

em hoàn thiện nhân cách con người mới. Song, những tiến bộ đó còn chưa mang
tính hệ thống, mới chỉ dừng bộ phận và chưa khai thác hết tiềm năng của cán bộ
quản lý, giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục khác, nhất là tiềm năng trong
HS. Với vai trò vừa là đối tượng, vừa là chủ thể hoạt động của HS nhiều khi bị mờ
nhạt; nội dung và hình thức hoạt động còn chưa phong phú, kém hấp dẫn thu hút
được sự tham gia đông đảo của HS, dẫn đến hiệu quả chưa cao.
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên, với mong muốn tìm ra những tồn tại và
đề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo
đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn mới. Tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Quản lý
hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo của học sinh các trường tiểu học quận
Ba Đình, thành phố Hà Nội ” làm đề tài luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục đích nghiên cứu
Luận văn xác định các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm
sáng tạo cho học sinh các trường tiểu học quận Ba Đình, thành phố Hà Nội nhằm
nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục trải nghiệm sáng tạo cho học sinh tiểu học, góp
phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh tiểu học trong quận.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo cho học sinh các trường
tiểu học quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo cho học sinh các
trường tiểu học quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.


4

4. Giả thuyết nghiên cứu
HĐGDTNST ở các trường tiểu học quận Ba Đình chưa thực sự có hiệu quả
cao; việc quản lý hoạt động này vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập....Nếu phân tích,


nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất.
- Phương pháp phỏng vấn: Tiến hành phỏng vấn các nhà QLGD, giáo viên,
học sinh, tại một số trường tiểu học, PHHS và các LLXH khác có liên quan về nội
dung khảo sát, đối chứng và thực nghiệm.
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm quản lý
HĐGDTNST ở một số trường tiểu học. Thu thập và tổng hợp thêm các kết quả từ
các báo cáo khoa học; khái quát những kinh nghiệm thực tế từ các công trình nghiên
cứu ở các trường tiểu học và các cơ sở giáo dục có liên quan đến đề tài.
- Phương pháp chuyên gia: Lấy ý kiến một số chuyên gia về một số vấn đề
có liên quan đến luận văn.
- Phương pháp thực nghiệm: Để khẳng định giá trị khoa học, tính cần thiết và
tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐGDTNST ở một số trường tiểu học thuộc
quận Ba Đình
- Phương pháp thống kê toán học: Để xử lý kết quả điều tra thực trạng và kết
quả thực nghiệm bằng phép thử Student.
8. Những đóng góp mới của đề tài
- Hệ thống được lý luận về giáo dục TNST cho HS tiểu học.
- Đánh giá được thực trạng quản lý hoạt động GDTNST của học sinh tiểu
học thuộc quận Ba Đình, thành phố Hà Nội; tìm ra các nguyên nhân của thực trạng
- Xác định được các biện pháp quản lý hoạt động GDTNST ở các trường
tiểu học trên địa bàn quận Ba Đình.
9. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn được bố cục thành 3
chương, cụ thể như sau:
Chương I. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo
cho học sinh trường tiểu học.
Chương II.Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo cho học
sinh các trường tiểu học quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
Chương III. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo cho

nước chúng ta... Nghĩa là trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng không được quan niệm
rằng công tác giáo dục chỉ được tiến hành trên lớp. Công tác giáo dục chỉ đạo
toàn bộ cuộc sống của trẻ.


7

Ngày nay, trong hệ thống giáo dục ở các nước trên thế giới, quản lý
các HĐGD nằm ngoài chương trình chính khóa có các tên gọi như “Hoạt
động ngoại khóa”, “Hoạt động sau giờ học hoặc bên ngoài lớp học”, “Cuộc
sống bên ngoài lớp học” được gọi chung là hoạt động ngoại khoá (HĐNK)
đang được các nhà QLGD quan tâm vì được đánh giá là các hoạt động mang
tính toàn diện và đạt hiệu quả giáo dục cao.
Ở Việt Nam nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục đào tạo là quốc
sách hàng đầu, đã có khá nhiều công trình khoa học nghiên cứu vấn để liên quan
giáo dục cho học sinh, như:
- Đinh Thị Kim Thoa, “Xây dựng chương trình hoạt động giáo dục trải
nghiệm sáng tạo trong chương trình giáo dục phổ thông mới”, Kỷ yếu Hội thảo
quốc tế, Học viện quản lý giáo dục, 5/2015. Trong bài viết, tác giả khẳng định hoạt
động GDTNST là hoạt động giáo dục, trong đó, dưới sự hướng dẫn của nhà giáo
dục, từng cá nhân học sinh được tham gia trực tiếp vào các hoạt động khác nhau của
đời sống nhà trường cũng như ngoài xã hội với tư cách là chủ thể của hoạt động,
qua đó giúp học sinh phát triển năng lực thực tiễn, phẩm chất nhân cách và phát huy
tiềm năng sáng tạo của cá nhân.
- Đinh Thị Kim Thoa, Nguyễn Hồng Kiên, “Kỹ năng xây dựng và tổ chức
các hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo trong trường trung học”. Bài viết tác
giả đề cập đến tổ chức hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo trong trường trung
học như xác định mục tiêu, chương trình và thức tổ chức hoạt động trải nghiệm
sáng taoj trong trường trung học; đồng thời tác giả còn xây dựng các tiêu chí để
đánh giá trong hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo của học sinh trung học.

bài viết, các tác giả đã đưa ra những gợi ý giúp các nhà quản lý giáo dục, giảng
viên, giáo viên vận dụng phù hợp phương pháp dạy học vào thực tiễn giảng dạy
nhằm đáp ứng nhu cầu của xã hội.
- Chu Văn Tuấn (2010), “Các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng
dạy học ở các trường tiểu học huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định”. Luận văn đã nêu ra
thực trạng quản lý chất lượng dạy học ở các trường tiểu học huyện Hải Hậu; và đề
xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường tiểu
học huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định.


9

- Bùi Tố Nhân (2015), Luận văn thạc sỹ quản lý giáo dục, “Quản lý hoạt
động giáo dục trải nghiệm sáng tạo tại các trường trung học cơ sở thuộc quận Lê
Chân, thành phố Hải Phòng”, Luận văn đã đưa ra lý luận chung về quản lý hoạt
động giáo dục trải nghiệm sáng tạo. Đồng thời, tác giả đưa ra thực trạng hoạt động
trải nghiệm sang tạo và quản lý hoạt động trải nghiệm sang tạo tại các trường THCS
thuộc quận Lê Chân, thành phố Hải phòng.
- Lê Thị Nga (2015), Luận văn thạc sĩ ngành sư phạm lịch sử, “Tổ chức hoạt
động học tập trải nghiệm sang tạo cho học sinh trong dạy học lịch sử địa phương ở
trường trung học phổ thông huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Luận văn đưa ra cơ sở lý
luận và thực tiễn của hoạt động học tập trải nghiệm sang tạo trong dạy học lịch sử ở
trường trung học phổ thông; đồng thời đề xuất biện pháp tổ chức họat động trải nghiệm
sang tạo trong dạy học lịch sử ở trường THPT huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
- Phạm Thị Lệ Nhân (2015), Luận án tiến sĩ giáo dục, “Quản lý hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp theo hướng xã hội hóa ở trường trung học phổ thông
thành phố Hồ Chí Minh”. Luận án đưa ra thực trạng quản lý hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp theo hướng xã hội hóa ở trường trung học phổ thông thành phố Hồ
Chí Minh; và các biện pháp quản lý hoạt động ngoài giờ lên lớp theo hướng xã hội
hóa ở trường trug học phổ thông thành phố Hồ Chí Minh

trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn
lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức với hiệu quả cao nhất” [10].
- Bằng phương pháp tiếp cận hệ thống, Phan Văn Kha đã đưa ra khái
niệm: “Quản lý là quá trình lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra công
việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng các
nguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã định” hay “Quản lý là sự tác
động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý
nhằm đạt mục tiêu đề ra” [8].
- Theo quan điểm hành vi (thuyết quan hệ con người) của Mary Parker
Follett, quản lý là một quá trình động, liên tục, kế tiếp nhau; trong đó sự “phối hợp
(coordination)” là điều kiện sống còn của sự quản lý hiệu quả qua hoạt động của
người quản lý. Nhà quản lý cần phải xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với người thuộc
cấp (tiếp xúc trực tiếp, thẳng thắn, chân tình) để lôi cuốn họ tham gia quá trình ra
quyết định nhất là khi họ sẽ chịu ảnh hưởng của chính những quyết định đó [13].


11

- Frederick Winslow Taylor (1856-1915), người sáng lập thuyết quản lý theo
khoa học đã định nghĩa “Quản lý là biết được chỉnh xác điều bạn muon người khác
làm, và sau đó hiếu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ
nhất’. Đó cũng là tư tưởng cơ bản của ông về quản lý.
- Henry Fayol (1841-1925), cha đẻ của thuyết quản lý hành chính, cho

rằng: “Quản lý hành chỉnh là dự đoán và lập kể hoạch, tổ chức điều khiển, phối
hợp và kiểm tra”. Trong định nghĩa này, ông đã nêu ra 5 chức năng cơ bản của
nhà quản lý.
- Harold Koontz, người được coi là cha đẻ của quản lý hiện đại, đã viết:

“Quản lý là một hoạt động thiết yếu; nỏ đảm bảo phối hợp những nỗ lực các nhân

quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức lao động của giảo viên, học sinh và các lực
lượng giảo dục khác, cũng như huy động tối đa các nguồn lực giảo dục để nâng cao
chất lượng giảo dục và đào tạo trong nhà trường”.[4]
Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là sự cụ thể hoá công tác quản
lý giáo dục. Nhà trường là tế bào chủ chốt của bất cứ hệ thống giáo dục nào từ
Trung ương tới địa phương. Quản lý nhà trường thực chất là quản lý giáo dục ở cơ
sở. Bởi vậy, nhà trường là khách thể của tất cả các cấp quản lý theo khái niệm quản
lý đa cấp. Mỗi nhà trường đều có hiệu trưởng và hội đồng giáo viên là chủ thể quản
lý trực tiếp vận hành hệ thống giáo dục đi đến mục tiêu đào tạo. Quản lý nhà
trường ở Việt nam là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách
nhiệm, đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tới mục tiêu giáo dục,
mục tiêu đào tạo thế hệ trẻ, từng học sinh”.[8]
Bản chất của hoạt động quản lý trong nhà trường là quản lý hoạt động dạy
học - GD, tức là làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để
dàn tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu đào tạo.
Tóm lại: Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối GD của Đảng trong
phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lí GD
để tiến tới mục tiêu GD, mục tiêu đào tạo đối với ngành GD, với thế hệ trẻ và với
từng HS.
1.2.2. Hoạt động giáo dục và hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo
1.2.2.1. Hoạt động giáo dục
Sự hình thành và phát triển nhân cách con người chịu tác động của nhiều yếu
tố như di truyền, môi trường, giáo dục và quan trọng nhất là hoạt động của cá nhân
– hình thức biểu hiện quan trọng nhất các mối quan hệ tích cực, chủ động của con
người với thực tiễn xung quanh. Hoạt động còn là phương thức tồn tại đồng thời là
điều kiện, là phương tiện, là con đường hình thành và phát triển nhân cách của con
người, trong đó HĐGD giữ vai trò chủ đạo, được thể hiện ở 2 cấp độ:


14



15

của nhà giáo dục, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, các kỹ năng và tích lũy kinh
nghiệm riêng của cá nhân.
Nói tới trải nghiệm sáng tạo (TNST) là nói tới việc học sinh phải thông qua
thực tế, tham gia vào hoặc tiếp xúc đến sự vật hoặc sự kiện nào đó và tạo ra những
giá trị mới về vật chất hoặc tinh thần, tìm ra cái mới, cách giải quyết mới không bị
gò bó, phụ thuộc vào cái đã có.
Hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo (HĐGDTNST) nhằm định hướng,
tạo điều kiện cho học sinh quan sát, suy nghĩ và tham gia các hoạt động thực tiễn,
qua đó tổ chức khuyến khích, động viên và tạo điều kiện cho các em tích cực nghiên
cứu, tìm ra những giải pháp mới, sáng tạo những cái mới trên cơ sở kiến thức đã
học trong nhà trường và những gì đã trải qua trong thực tiễn cuộc sống, từ đó hình
thành ý thức, phẩm chất, kĩ năng sống và năng lực cho học sinh.
Theo Đinh Thị Kim Thoa, hoạt động GDTNST là hoạt động giáo dục thông
qua sự trải nghiệm và sáng tạo của cá nhân trong việc kết nối kinh nghiệm học được
trong nhà trường với thực tiễn đời sống mà nhờ đó các kinh nghiệm được tích lũy
thêm và dần chuyển hóa thành năng lực.
Theo Bùi Ngọc Diệp, HĐGDTNST là một biểu hiện của hoạt động giáo dục
đang tồn tại trong chương trình giáo dục hiện hành. HĐGDTNST là hoạt động
mang tính xã hội, thực tiễn đến với môi trường giáo dục trong nhà trường để học
sinh tự chủ trải nghiệm trong tập thể, qua đó hình thành và thể hiện được phẩm chất
năng lực, nhạn ra năng khiếu, sở thích, đam mê, bộc lộ và điều chỉnh cá tính, giá trị;
nhận ra chính mình cũng như khuynh hướng phát triển của bản thân. Hoạt động này
nhấn mạnh sự trải nghiệm, thúc đẩy năng lực sáng tạo của người hoc và được tổ
chức thực hiện một cách linh hoạt, sáng tạo.
Theo Ngô Thu Dung, HĐGDTNST là thuật ngữ dung để chỉ các hoạt động
giáo dục trong nhà trường được tổ chức phù hợp với bản chất hoạt động của con

Hoạt động GDTNST tạo cơ hội cho học sinh trải nghiệm trong thực tiễn để
tích lũy và chiêm nghiệm các kinh nghiệm, từ đó có thể khái quát thành hiểu biết
theo cách của riêng mình, đó đã gọi là sáng tạo của riêng học sinh. HĐGDTNST có
khả năng huy động sự tham gia tích cực của học sinh ở tất cả các khâu của quá trình
hoạt động: từ thiết kế hoạt động đến chuẩn bị, thực hiện và đánh giá kết quả hoạt



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status