Quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm ở các trường trung học phổ thông chuyên khu vực bắc miền trung việt nam - Pdf 68

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM

TRẦN ĐẠI NGHĨA

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẢI NGHIỆM
Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN
KHU VỰC BẮC MIỀN TRUNG VIỆT NAM

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 9 14 01 14

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
1. PGS, TS. NGUYỄN VĂN ĐỆ
2. TS. LƢƠNG VIỆT THÁI

Hà Nội, Năm 2020


ii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong Luận án là trung thực và chưa từng được công bố
trong bất kỳ một công trình nào khác.

Tác giả

Trần Đại Nghĩa


MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA .................................................................................................. i
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................................. ii
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... iii
MỤC LỤC ............................................................................................................. iv
DANH MỤC VIẾT TẮT ...................................................................................... ix
DANH MỤC CÁC BẢNG..................................................................................... x
A. MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...........................................................................................................1
2. Mục đích nghiên cứu ....................................................................................................4
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu .............................................................................4
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................................5
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu................................................................................5
6. Phƣơng pháp luận và các phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................6
7. Luận điểm bảo vệ..........................................................................................................7
8. Đóng góp của luận án ...................................................................................................8
9. Nơi thực hiện đề tài nghiên cứu ...................................................................................9
10. Bố cục chi tiết của Luận án ........................................................................................9
CHƢƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
TRẢI NGHIỆM Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN ..... 10
1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ................................................................. 10
1.1.1. Nghiên cứu về hoạt động giáo dục trải nghiệm và quản lý hoạt động
giáo dục trải nghiệm trên thế giới ................................................................. 10
1.1.2. Nghiên cứu về hoạt động giáo dục trải nghiệm và quản lý hoạt động
giáo dục trải nghiệm ở Việt Nam .................................................................. 17
1.1.3. Nhận xét các công trình đã nghiên cứu về giáo dục trải nghiệm, quản
lý HĐGDTN và hƣớng nghiên cứu của luận án ........................................... 22
1.2. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU................................. 22
1.2.1. Quản lý ................................................................................................ 22

THPT chuyên ................................................................................................ 52
1.5.5. Quản lý các yếu tố đầu ra ................................................................... 60
Kết luận chƣơng 1 ................................................................................................ 63
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẢI
NGHIỆM Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN....... 65
KHU VỰC BẮC MIỀN TRUNG VIỆT NAM ................................................. 65
2.1. KHÁI QUÁT VỀ CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN KHU
VỰC BẮC MIỀN TRUNG VIỆT NAM ......................................................................... 65
2.1.1. Quy mô và chất lƣợng giáo dục các trƣờng THPT chuyên các tỉnh khu
vực Bắc miền Trung Việt Nam ..................................................................... 65
2.2.2. Hoạt động giáo dục trải nghiệm ở các trƣờng THPT chuyên khu vực
Bắc Miền Trung Việt Nam ............................................................................ 68


vi
2.2. KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT.......................................................... 72
2.2.1. Mục tiêu khảo sát ................................................................................ 72
2.2.2. Nội dung khảo sát ............................................................................... 72
2.2.3. Đối tƣợng khảo sát, phỏng vấn sâu..................................................... 72
2.2.4. Quy mô mẫu khảo sát ......................................................................... 73
2.2.5. Quy trình tổ chức khảo sát .................................................................. 73
2.2.6. Phƣơng pháp xử lý số liệu khảo sát .................................................... 73
2.3. THỰC TRẠNG HĐGDTN Ở CÁC TRƢỜNG THPT CHUYÊN KHU VỰC
BẮC MIỀN TRUNG VIỆT NAM.................................................................................... 74
2.3.1. Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh về
HĐGDTN ở các trƣờng THPT chuyên khu vực Bắc miền Trung Việt Nam 74
2.3.2. Thực trạng về thực hiện nội dung, hình thức và phƣơng pháp tổ chức
hoạt động giáo dục trải nghiệm của trƣờng trung học phổ thông chuyên khu
vực Bắc miền Trung Việt Nam ..................................................................... 80
2.3.3. Thực trạng về tài chính, cơ sở vật chất, phƣơng tiện và trang thiết bị,

đảm bảo tính pháp lý ................................................................................... 125
3.1.4. Xây dựng các giải pháp quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm phải
đảm bảo sự phù hợp đặc điểm tâm sinh lý, lứa tuổi, phù hợp với từng địa
phƣơng, phát huy tính tích cực, tự giác, năng động, sáng tạo của học sinh . 126
3.1.5. Xây dựng các giải pháp quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm phải
đảm bảo tính hệ thống và tính đồng bộ....................................................... 126
3.1.6. Xây dựng các giải pháp quản lý hoạt động giáo dục trải phải đảm bảo
tính kế thừa ................................................................................................. 126
3.2. GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẢI NGHIỆM Ở CÁC
TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN KHU VỰC BẮC MIỀN
TRUNG VIỆT NAM........................................................................................................ 127
3.2.1. Tổ chức tuyên truyền thay đổi nhận thức, trách nhiệm cho các lực
lƣợng tham gia hoạt động giáo dục trải nghiệm ......................................... 127
3.2.2. Phối hợp đồng bộ giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội để quản lý tổ
chức các hoạt động giáo dục trải nghiệm ................................................... 131
3.2.3. Xây dựng và hoàn thiện công tác kế hoạch hóa hoạt động giáo dục
trải nghiệm .................................................................................................. 136
3.2.4. Tổ chức bồi dƣỡng nguồn nhân lực cho hoạt động giáo dục trải
nghiệm ........................................................................................................ 142
3.2.5. Quản lý các nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất, thời gian cho các hoạt
động giáo dục trải nghiệm .......................................................................... 149
3.2.6. Kiểm tra, đánh giá chất lƣợng các hoạt động giáo dục trải nghiệm ..... 152
3.2.7. Quản lý sự thay đổi các HĐGDTN và kết quả đầu ra của học sinh ở
các trƣờng THPT chuyên ............................................................................ 157
3.3. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC GIẢI PHÁP............................................................. 164
3.4. KHẢO NGHIỆM VÀ THỬ NGHIỆM GIẢI PHÁP QUẢN LÝ......................... 164


viii
3.4.1. Khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của các giải pháp .............. 164

: Cán bộ quản lý

CIPO

: Context Input Process Output

CNH- HĐH

: Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa

CSVC

: Cơ sở vật chất

ĐTB

: Điểm trung bình

ĐLC

: Độ lệch chuẩn

GD&ĐT

: Giáo dục và đào tạo

GV

: Giáo viên


: Kinh tế xã hội

SMART

: Specific Measurable Attainable Relevant Time-Bound

SWOT

: Strengths Weaknesses Opportunities Threats

TCN

: Trƣớc công nguyên

TDTT

: Thể dục thể thao

THPT

: Trung học phổ thông

TNCS HCM

: Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh

UBND

: Ủy ban nhân dân


tổ chức HĐGDTN ở các trƣờng THPT chuyên ................................................... 81
Bảng 2.10. Đánh giá củaCBQL; giáo viên về các hình thức tổ chức HĐGDTN ở
trƣờng THPT chuyên đƣợc tổ chức ở nhà trƣờng ................................................ 83
Bảng 2.11. Đánh giá của học sinh về các hình thức tổ chức HĐGDTN ở trƣờng
THPT chuyên đƣợc tổ chức ở nhà trƣờng ............................................................ 84
Bảng 2.12. Đánh giá của CBQL; giáo viên về các phƣơng pháp tổ chức
HĐGDTN ở trƣờng THPT chuyên đƣợc tổ chức ở nhà trƣờng ........................... 86
Bảng 2.13. Đánh giá của học sinh về các phƣơng pháp tổ chức HĐGDTN ở
trƣờng THPT chuyên đƣợc tổ chức ở nhà trƣờng ................................................ 87
Bảng 2.14. Đánh giá của CBQL; giáo viên về tài chính, cơ sở vật chất, phƣơng
tiện, thời gian, nguồn nhân lực hỗ trợ cho HĐGDTN ở nhà trƣờng .................... 88
Bảng 2.15. Thống kê tình hình CSVC các trƣờng trung học phổ thông chuyên
khu vực Bắc miền Trung Việt Nam...................................................................... 89


xi
Bảng 2.16. Tình hình cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên của các trƣờng THPT
chuyên khu vực Bắc miền Trung Việt Nam ......................................................... 91
Bảng 2.17. Đánh giá của CBQL; giáo viên về công tác phối hợp giữa nhà trƣờng,
gia đình và xã hội để tổ chức các HĐGDTN ....................................................... 93
Bảng 2.18. Đánh giá của học sinh về công tác phối hợp giữa nhà trƣờng, gia đình
và xã hội để tổ chức các HĐGDTN ..................................................................... 94
Bảng 2.19. Đánh giá của CBQL; GV về các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý
HĐGDTN ở trƣờng THPT chuyên....................................................................... 95
Bảng 2.20. Đánh giá của CBQL; giáo viên về công tác quản lý việc phối hợp
giữa nhà trƣờng, gia đình và xã hội tham gia HĐGDTN ở trƣờng THPT chuyên
khu vực Bắc miền Trung ...................................................................................... 96
Bảng 2.21. Đánh giá của CBQL; giáo viên về công tác quản lý nguồn nhân lực
hoạt động giáo dục trải nghiệm ở các trƣờng THPT chuyên khu vực Bắc miền
Trung Việt Nam .................................................................................................... 98

Bảng 3.3. Sự tƣơng quan thứ bậc của các giải pháp quản lý đề xuất ................ 168
Bảng 3.4. Các HĐGDTN theo hình thức cũ và các HĐGDTN đổi mới ........... 170
Bảng 3.5. Kết quả khảo nghiệm mức độ hài lòng của học sinh tham gia trƣớc và
sau khi đổi mới các hình thức HĐGDTN .......................................................... 173
Sơ đồ 1.1. Mô hình CIPO đƣợc phát triển bởi Jaap Scheerens, năm 1990 ......... 42
Sơ đồ 1.2. Quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm ở các trƣờng THPT chuyên dựa
theo mô hình CIPO (Theo tác giả) ....................................................................... 43
Biểu đồ 3.1. So sánh kết quả trƣớc và sau thực nghiệm về mức độ hài lòng của
học sinh khi tham gia các HĐGDTN cũ và các HĐGDTN mà nhà trƣờng thực
hiện đổi mới ....................................................................................................... 173


1

A. MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, trƣớc yêu cầu ngày càng cao của xã hội đối với
giáo dục, Đảng và Nhà nƣớc đã tập trung đƣa ra những quyết sách lãnh đạo, đầu
tƣ cho giáo dục nhằm đƣa chất lƣợng giáo dục và đào tạo của Việt Nam từng
bƣớc phát triển ngang tầm với khu vực và thế giới. Nghị quyết số

88/2014/QH13 của Quốc hội về đổi mới chƣơng trình, sách giáo khoa giáo
dục phổ thông, Quyết định số 404/QĐ-TTg của Thủ tƣớng Chính phủ phê
duyệt Đề án đổi mới chƣơng trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông đều
yêu cầu xây dựng chƣơng trình mở, phù hợp với xu thế quốc tế và đáp ứng
yêu cầu của bản thân, mô hình chƣơng trình phát triển năng lực. Chính vì
thế giáo dục hiện nay đang đứng trƣớc những sứ mệnh nặng nề do xã hội đặt ra,
đang phải giải quyết rất nhiều vấn đề phức tạp trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội
nhập quốc tế.
Tìm hiểu về thế giới hiện đại, phác họa đƣợc bức tranh chung về đặc điểm

học cơ bản và công nghệ mà quên đi việc đào tạo những kỹ năng mềm, nhằm
hình thành và phát triển nhân cách, rèn luyện những con ngƣời năng động, sáng
tạo, có khả năng tự quản, tổ chức hoạt động, lập kế hoạch, kiểm tra đánh giá…
Điều quan trọng là hình thành đƣợc những phẩm chất tâm lý nhƣ: tình yêu
quê hƣơng đất nƣớc, lòng nhân ái, tính cộng đồng, năng động, sáng tạo, tự tin, có ý
chí, đó là những giá trị đạo đức cần có ở con ngƣời lao động của thời kỳ CNH-HĐH.
Rõ ràng, những giá trị của con ngƣời không chỉ thông qua giờ học trên lớp, mà còn
thông qua các loại hình hoạt động trải nghiệm. Bởi lẽ, qua hoạt động trải nghiệm
ngƣời học có những kiến thức, kỹ năng trong thực tiễn cuộc sống.
Hoạt động giáo dục trải nghiệm (HĐGDTN) là một khâu, một bộ phận của
toàn bộ quá trình giáo dục, góp phần tạo ra sự thống nhất, khép kín của quá trình
giáo dục. Ở nhà trƣờng phổ thông nói chung và trƣờng THPT chuyên nói riêng,
quá trình giáo dục và quá trình dạy học là hai quá trình bộ phận của quá trình
giáo dục tổng thể. Trong quá trình dạy học, ngoài việc truyền thụ cho học sinh
những tri thức khoa học một cách có hệ thống, cần phải hƣớng đến việc giáo dục
nhân cách và hình thành các kỹ năng sống, phát huy vai trò chủ thể, tích cực
trong hoạt động ở nhà trƣờng và ngoài xã hội.
Theo Điều 2, Luật Giáo dục (2019) ghi rõ: “Mục tiêu giáo dục nhằm phát
triển toàn diện con ngƣời Việt Nam có đạo đức, tri thức, văn hóa, sức khỏe, thẩm
mỹ và nghề nghiệp; có phẩm chất, năng lực và ý thức công dân; có lòng yêu
nƣớc, tinh thần dân tộc, trung thành với lý tƣởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã
hội; phát huy tiềm năng, khả năng sáng tạo của mỗi cá nhân; nâng cao dân trí,


3
phát triển nguồn nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp
xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.” [76]. Để đạt đƣợc mục tiêu này
rõ ràng là không chỉ giờ học trên lớp, mà học sinh cần phải thông qua các hoạt
động giáo dục, đặc biệt là các hoạt động giáo dục trải nghiệm.
Hoạt động giáo dục trải nghiệm ngày càng đƣợc đề cao hơn khi Thủ tƣớng

hoạt động giáo dục đƣợc “giao khoán” cho đoàn thanh niên đảm trách. Các
HĐGDTN đã đƣợc tổ chức theo nội dung chƣơng trình hoạt động giáo dục ngoài
giờ lên lớp trƣớc đây nhƣng chƣa đồng bộ, còn rời rạc, các hình thức chủ yếu
thông qua hoạt động sinh hoạt lớp, sinh hoạt dƣới cờ, ngoại khóa chuyên môn.
Đặc biệt, các trƣờng THPT chuyên hiện nay chỉ chú trọng hoạt động dạy học và
bồi dƣỡng học sinh giỏi các cấp, các chủ thể quản lý chƣa nhận thức đầy đủ về
tầm quan trọng của HĐGDTN cho học sinh THPT chuyên nên ít quan tâm đầu tƣ
quản lý, tổ chức để nâng cao chất lƣợng HĐGDTN. Nhìn chung, việc quản lý
HĐGDTN của hiệu trƣởng còn nhiều hạn chế, đội ngũ giáo viên chỉ tập trung
cho dạy học môn chuyên, không quan tâm đến các HĐGDTN, do đó chƣa đảm
bảo yêu cầu phát triển giáo dục toàn diện theo mục tiêu chung của giáo dục cho
học sinh THPT chuyên. Vì vậy, để đạt kết quả tốt trong hoạt động giáo dục trải
nghiệm theo chƣơng trình phổ thông 2018, đòi hỏi ngƣời hiệu trƣởng cần có
những giải pháp quản lý một cách tổng thể từ việc đánh giá các yếu tố ảnh hƣởng
của bối cảnh, công tác quản lý đầu vào, quá trình, đầu ra và tổ chức, kiểm tra
đánh giá một cách khoa học dựa theo tiếp cận mô hình CIPO sẽ góp phần nâng
cao chất lƣợng giáo dục toàn diện cho học sinh các trƣờng THPT chuyên.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả chọn nghiên cứu đề tài: “Quản
lý hoạt động giáo dục trải nghiệm ở các trường trung học phổ thông chuyên
khu vực Bắc miền Trung Việt Nam”, để nghiên cứu luận án tiến sĩ của mình,
nhằm góp phần nâng cao chất lƣợng giáo dục toàn diện cho học sinh trƣờng
THPT chuyên.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng HĐGDTN, quản lý HĐGDTN,
nhằm đánh giá đúng thực trạng, tìm ra những ƣu điểm, hạn chế, khó khăn và
những nguyên nhân dẫn đến thực trạng đó. Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp
quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm dựa theo tiếp cận mô hình CIPO ở các
trƣờng THPT chuyên khu vực Bắc miền Trung Việt Nam để đạt mục tiêu giáo
dục cho học sinh THPT chuyên, phù hợp với thực tiễn bối cảnh đổi mới giáo dục
và hội nhập quốc tế.

- Đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm dựa theo
tiếp cận CIPO ở các trƣờng Trung học phổ thông chuyên khu vực Bắc miền
Trung Việt Nam
- Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các giải pháp quản lý hoạt
động giáo dục trải nghiệm ở các trƣờng Trung học phổ thông chuyên khu vực
Bắc miền Trung Việt Nam đề xuất
- Thử nghiệm các giải pháp quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm ở các
trƣờng Trung học phổ thông chuyên khu vực Bắc miền Trung Việt Nam đề xuất.


6
5.2. Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn về nghiên cứu: Quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm ở đây
đƣợc hiểu là các hoạt động trải nghiệm giáo dục ngoài môn học, vì thế đề tài chỉ
tập trung nghiên cứu về các hoạt động giáo dục trải nghiệm theo chƣơng trình
giáo dục trải nghiệm, không nghiên cứu về dạy học trải nghiệm.
- Địa bàn nghiên cứu gồm 6 trƣờng trung học phổ thông chuyên khu vực
Bắc Miền Trung Việt Nam, luận án không nghiên cứu học sinh khối THPT
chuyên trực thuộc trƣờng Đại học. Do đó, các trƣờng THPT chuyên mà luận án
nghiên cứu là:
(1) Trƣờng THPT chuyên Lam Sơn, tỉnh Thanh Hóa
(2) Trƣờng THPT chuyên Phan Bội Châu, tỉnh Nghệ An
(3) Trƣờng THPT chuyên Hà Tĩnh, tỉnh Hà Tĩnh
(4) Trƣờng THPT chuyên Võ Nguyên Giáp, tỉnh Quảng Bình
(5) Trƣờng THPT chuyên Lê Quý Đôn, tỉnh Quảng Trị
(6) Trƣờng THPT chuyên Quốc Học, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Số liệu thống kê, khảo sát đƣợc sử dụng trong kết quả nghiên cứu đƣợc thu
thập trong hai năm học 2016 – 2017; 2017 – 2018 ở các trƣờng THPT chuyên
khu vực Bắc miền trung Việt Nam.
6. Phƣơng pháp luận và các phƣơng pháp nghiên cứu

thi của các các giải pháp quản lý đề xuất.
6.2.5. Phương pháp thực nghiệm: Nhằm kiểm tra tính hiệu quả của các
giải pháp quản lý đề xuất.
7. Luận điểm bảo vệ
7.1. Hoạt động giáo dục trải nghiệm là nội dung giáo dục rất quan trọng
trong chƣơng trình giáo dục phổ thông 2018 từ lớp 1 đến lớp 12. Đặc biệt, trong
bối cảnh đổi mới giáo dục và hội nhập quốc tế đòi hỏi chủ thể quản lý và các lực
lƣợng giáo dục ở các trƣờng THPT chuyên phải hết sức coi trọng tiếp cận nội
dung, hình thức, phƣơng pháp HĐGDTN, cũng nhƣ tiếp cận quản lý HĐGDTN
dựa theo mô hình CIPO từ việc đánh giá bối cảnh, quản lý các yếu tố đầu vào,
quá trình và đầu ra sẽ đƣợc bao quát hợp lý, chính xác, hiệu quả góp phần đạt
đƣợc mục tiêu chƣơng trình giáo dục ở trƣờng trung học phổ thông chuyên.
7.2. Quản lý HĐGDTN dựa theo mô hình CIPO sẽ giúp chủ thể quản lý
đánh giá đƣợc chính xác những tác động ảnh hƣởng của bối cảnh đến chất lƣợng
HĐGDTN ở trƣờng THPT chuyên, từ đó có giải pháp khắc phục những tác động
ảnh hƣởng đó, đồng thời nhà quản lý cũng sẽ dễ dàng nắm rõ đƣợc thực trạng
những nội dung cần quản lý các hoạt động giáo dục trải nghiệm ở trƣờng THPT
chuyên từ các yếu tố đầu vào, quá trình và đầu ra. Trên cơ sở đó, có những giải


8
pháp để điều chỉnh kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra HĐGDTN một cách
kịp thời, hiệu quả.
7.3. Để vận dụng các giải pháp quản lý HĐGDTN dựa theo mô hình CIPO
đạt đƣợc mục tiêu kế hoạch đề ra một cách toàn diện, hiệu quả. Hiệu trƣởng các
trƣờng THPT chuyên phải thay đổi tƣ duy quản lý, quan tâm đầu tƣ nhiều hơn
cho HĐGDTN, phối hợp chặt chẽ đồng bộ giữa nhà trƣờng – gia đình – xã hội.
8. Đóng góp của luận án
8.1. Về lý luận:
- Luận án đã nghiên cứu tổng quan những quan điểm, các công trình khoa

Trung Việt Nam và các trƣờng THPT chuyên khác trên toàn quốc có thể tham khảo
để quản lý các HĐGDTN trong bối cảnh đổi mới giáo dục nhƣ hiện nay.
9. Nơi thực hiện đề tài nghiên cứu
Viện khoa học Giáo dục Việt Nam
10. Bố cục chi tiết của Luận án
A. Phần mở đầu
B. Phần nội dung
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm ở
trƣờng THPT chuyên.
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý HĐGDTN ở các trƣờng THPT chuyên khu
vực Bắc miền Trung Việt Nam.
Chƣơng 3: Giải pháp quản lý HĐGDTN ở các trƣờng THPT chuyên khu
vực Bắc miền Trung Việt Nam.
C. Phần kết luận và khuyến nghị
* Kết luận
* Khuyến Nghị
* Tài liệu tham khảo
* Phụ lục


10

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
TRẢI NGHIỆM Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG CHUYÊN
1.1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
1.1.1. Nghiên cứu về hoạt động giáo dục trải nghiệm và quản lý hoạt
động giáo dục trải nghiệm trên thế giới
Trong quá trình nghiên cứu lịch sử phát triển thế giới. Hoạt động dạy học
và giáo dục đƣợc nghiên cứu một cách có hệ thống từ thời xƣa cho đến ngày hôm

nền móng cho sự ra đời của nhà truờng hiện nay, lại xem quản lý việc học tập
của học sinh kết hợp với các hoạt động ngoài giờ học là một cách giải phóng học
tập ra khỏi sự “giam hãm trong bốn bức tuờng” của truờng học thời trung cổ và
cho rằng “Học tập không phải là lĩnh hội kiến thức trong sách vở mà lĩnh hội
kiến thức từ bầu trời, mặt đất...., Ông cho học sinh tham gia biểu diễn sân khấu
để giúp các em ghi nhớ sâu sắc những nội dung cần thiết. Ông thấy rằng, những
chàng trai thƣờng ngày rụt rè, nay ra trƣớc công chúng với vẻ tự tin, xử sự điềm
tỉnh. Komensky đã áp dụng phƣơng pháp dạy học mới, đặc biệt là các hình thức
dạy học ngoài lớp, nhằm khơi dậy và phát huy khả năng tiềm ẩn, rèn luyện cá
tính cho học sinh, dạy học phải gắn chặt với thực tiễn. Theo ông: “xung quanh
nhà trƣờng cần có khoảng không gian cho học sinh đi dạo hoặc vui chơi. Cần có
vƣờn cây để thỉnh thoảng mọi ngƣời nhìn ngắm luống hoa” [85].
John Locke (1632-1704), nhà triết học Anh thế kỉ XVII đã dánh giá rất
cao ảnh huởng của môi truờng đối với sự phát triển nhân cách của trẻ; vì vậy
quản lý các hoạt động bên ngoài lớp học là hết sức cần thiết để định huớng trẻ
trong quá trình trải nghiệm thực tiễn của chúng với môi truờng xung quanh [85].
Ông cho rằng kiến thức chỉ đến hoặc chủ yếu có đƣợc từ kinh nghiệm. Đây
là một trong nhiều quan điểm của nhận thức luận, nghiên cứu về tri thức con
ngƣời, cùng với chủ nghĩa duy lý và chủ nghĩa hoài nghi. Chủ nghĩa kinh nghiệm
nhấn mạnh vai trò của các bằng chứng thực nghiệm trong việc hình thành các ý
tƣởng, trên ý tƣởng về các ý tƣởng hoặc truyền thống bẩm sinh; thực nghiệm có
thể lập luận rằng các truyền thống (hay phong tục) phát sinh do các mối quan hệ
của các kinh nghiệm giác quan trƣớc đó. Chủ nghĩa kinh nghiệm trong triết học
khoa học nhấn mạnh bằng chứng, đặc biệt là khi phát hiện trong các thí
nghiệm. Đó là một phần cơ bản của phƣơng pháp khoa học mà tất cả các giả thuyết
và lý thuyết phải đƣợc kiểm tra đối với những quan sát của thế giới tự nhiên thay vì
chỉ dựa trên lý trí, trực giác. Kinh nghiệm, thƣờng đƣợc sử dụng bởi các nhà khoa
học tự nhiên, cho rằng "kiến thức dựa trên kinh nghiệm" và "kiến thức là dự kiến



giáo dục; do đó, giáo dục trải nghiệm đƣợc gọi là một triết lý. Dewey đánh giá một
cách không khoan nhƣợng về nền giáo dục và chỉ ra rằng phƣơng pháp tiếp cận tri
thức độc đoán, triệt để và chặt chẽ của nền giáo dục truyền thống là quá quan tâm
đến việc cung cấp tri thức mà không chú ý đến trải nghiệm của học sinh [144].
Thế kỷ XX, A.S Makarenco (1888 - 1939), vừa là nhà văn, vừa là nhà giáo
dục Xô Viết lỗi lạc đã nói về tầm quan trọng của công tác giáo dục học sinh
ngoài giờ lên lớp: “Tôi kiên trì nói rằng các vấn đề giáo dục, phƣơng pháp giáo
dục không thể hạn chế trong các vấn đề giáo dục, lại càng không thể để cho quá



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status