ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ THU HIỀN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẢI NGHIỆM
SÁNG TẠO TẠI TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HÙNG VƢƠNG, THỊ XÃ PHÚ THỌ, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC S QUẢN
HÀ NỘI - 2016
GI O DỤC
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ THU HIỀN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC TRẢI NGHIỆM
SÁNG TẠO TẠI TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
HÙNG VƢƠNG, THỊ XÃ PHÚ THỌ, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC S QUẢN
GI O DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. TRẦN ANH TUẤN
cứu, khảo sát của riêng tôi; tất cả các tài liệu tham khảo sử dụng trong luận văn
đều đƣợc trích dẫn tƣờng minh, theo đúng quy định.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu và các
nội dung khác trong luận văn của mình.
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2016
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Hiền
ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
Viết đầy đủ
ATGT
An toàn giao thông
BGH
Ban giám hiệu
BVMT
Bảo vệ môi trƣờng
Giáo viên chủ nhiệm
HĐ
Hoạt động
HĐGD
Hoạt động giáo dục
HĐHT
Hoạt động học tập
HĐGD-NGLL
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
HĐTNST
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo
HĐGD-TNST
Hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng tạo
HS
Học sinh
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Số lƣợng CBQL, GV, NV .................................................................. 34
Bảng 2.2. Chất lƣợng giáo dục năm học 2015-2016........................................... 34
Bảng 2.3. Số lƣợng các nhóm đối tƣợng khảo sát .............................................. 36
Bảng 2.4. Thực trạng thực hiện các hình thức HĐGD-NGLL theo hƣớng TNST
tại trƣờng THPT Hùng Vƣơng ............................................................................ 39
Bảng 2.5. Thực trạng nhận thức về tác dụng của HĐGD-TNST ........................ 42
Bảng 2.6. Đánh giá khó khăn mà giáo viên gặp phải khi tiến hành HĐGD-TNST
tại trƣờng THPT Hùng Vƣơng ............................................................................ 44
Bảng 2.7. Mức độ hài lòng của học sinh đối với các HĐGD-TNST ở trƣờng
THPT Hùng Vƣơng ............................................................................................. 45
Bảng 2.8. Mục đích thực hiện các HĐGD-TNST so với yêu cầu....................... 46
Bảng 2.9. Thực trạng quản lý HĐGD-TNST tại trƣờng THPT Hùng Vƣơng .... 48
Bảng 3.1. Nội dung HĐGD-TNST từng chủ đề/từng tháng cho các khối lớp ... 64
Bảng 3.2. Tính cần thiết của các biện pháp quản lý HĐGD-TNST.................... 78
Bảng 3.3. Tính khả thi của các biện pháp quản lý HĐGD-TNST ...................... 79
v
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................................ i
LỜI CAM ĐOAN.................................................................................................. ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................. iii
DANH MỤC CÁC BIỂU, SƠ ĐỒ ....................................................................... iv
DANH MỤC CÁC BẢNG.................................................................................... v
MỞ ĐẦU .............................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ......................................................................................... 3
1.5. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý HĐGD-TNST tại trƣờng THPT ........... 26
1.5.1. Các yếu tố chủ quan .................................................................................. 26
1.5.2. Các yếu tố khách quan .............................................................................. 28
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TẠI TRƢỜNG THPT HÙNG VƢƠNG,
THỊ XÃ PHÚ THỌ, TỈNH PHÚ THỌ ............................................................ 32
2.1. Khái niệm về tỉnh Phú Thọ về trƣờng THPT Hùng Vƣơng ........................ 32
2.1.1. Khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Phú Thọ ................ 32
2.1.2. Khái quát về giáo dục - đào tạo tỉnh Phú Thọ........................................... 32
2.1.3. Khái quát về trƣờng THPT Hùng Vƣơng ................................................. 33
2.2. Thực trạng HĐGD-TNST tại trƣờng THPT Hùng Vƣơng .......................... 35
2.2.1. Mô tả cách thức khảo sát ........................................................................... 35
2.2.2. Tình hình chung về hoạt động giáo dục ở trƣờng THPT Hùng Vƣơng .... 36
2.3. Thực trạng quản lý HĐGD-TNST tại trƣờng THPT Hùng Vƣơng ............. 44
2.3.1. Khảo sát thực trạng những khó khăn HĐGD-TNST ................................ 44
2.3.2. Thực trạng quản lý chất lƣợng các HĐGD-TNST .................................... 46
2.3.3. Thực trạng triển khai các nội dung quản lý HĐGD-TNST tại trƣờng
THPT Hùng Vƣơng ............................................................................................. 47
2.3.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý HĐGD-TNST tại trƣờng THPT
Hùng Vƣơng, thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ ....................................................... 52
2.3.5. Thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý .......................................... 54
Chƣơng 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SÁNG TẠO TẠI TRƢỜNG THPT HÙNG VƢƠNG, THỊ XÃ PHÚ THỌ,
TỈNH PHÚ THỌ .............................................................................................. 57
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp ................................................................ 57
3.1.1. Đảm bảo tính mục đích, tính tổ chức và tính kế hoạch............................. 57
vii
3.1.2. Đảm bảo tính tự nguyện, tính tập thể tự quản và phát huy vai trò chủ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................... 89
viii
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tiến trình hội nhập quốc tế đòi
hỏi Việt Nam phải có nguồn nhân lực trình độ cao, năng động, sáng tạo và phẩm
chất đạo đức tốt. Vì vậy, Ban Chấp hành TW Đảng ta đã ban hành Nghị quyết số
29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị TW 8 (Khóa XI) về đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa
trong điều kiện kinh tế thị trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc
tế. Nghị quyết cũng đã chỉ rõ mục tiêu đổi mới: “Đối với giáo dục phổ thông, tập
trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công dân, phát
hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh. Nâng cao
chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo
đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến
thức vào thực tiễn. Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập
suốt đời ...”.
Ở góc độ cụ thể hơn, Đề án đổi mới chƣơng trình và sách giáo khoa giáo
dục phổ thông sau năm 2015 (dự thảo) đã nêu “Hoạt động trải nghiệm sáng tạo
bản chất là những hoạt động giáo dục nhằm hình thành và phát triển cho học
sinh những phẩm chất tư tưởng, ý chí tình cảm, giá trị, kỹ năng sống và những
năng lực cần có của con người trong xã hội hiện đại. Nội dung của hoạt động
trải nghiệm sáng tạo (HĐTNST) được thiết kế theo hướng tích hợp nhiều lĩnh
vực, môn học thành các chủ điểm mang tính chất mở. Hình thức và phương pháp tổ
chức đa dạng, phong phú, mềm dẻo, linh hoạt, mở về không gian, thời gian, quy
mô, đối tượng và số lượng,… để học sinh có nhiều cơ hội tự trải nghiệm”.
Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp HĐGD-NGLL từ lâu đã đƣợc đƣa
vào thực hiện trong chƣơng trình giáo dục phổ thông. Ở trƣờng trung học phổ
Thọ hai năm qua (2014- 2016) đa số các trƣờng vẫn chỉ mới “thử nghiệm” và
chƣa chú trọng nhiều đến công tác tổ chức và quản lý HĐGD-TNST, việc tổ
chức các hoạt động này vẫn mang tính áp đặt, bao biện, làm thay cho học sinh.
Nguyên nhân của tình trạng trên một phần quan trọng là bởi do yêu cầu về thời
gian, kinh phí tổ chức hạn hẹp, mặt khác do nhận thức, năng lực của giáo viên,
phụ huynh học sinh về HĐGD-TNST còn phiến diện, năng lực tổ chức các hoạt
động đó còn hạn chế, BGH các trƣờng còn lúng túng, chƣa có đƣợc những biện
2
pháp quản lý, tổ chức HĐGD-TNST cho phù hợp, đồng bộ và hiệu quả cao với
tâm sinh lý và lứa tuổi của học sinh.
Với những lý do trên đây, tác giả chọn vấn đề “Quản lý hoạt động giáo dục
trải nghiệm sáng tạo tại trường trung học phổ thông Hùng Vương, thị xã Phú
Thọ, tỉnh Phú Thọ” làm đề tài luận văn tốt nghiệp sau đại học.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận quản lý giáo dục và đánh giá đúng thực trạng quản lý
HĐGD-TNST ở trƣờng THPT Hùng Vƣơng, luận văn đề xuất một số biện pháp
quản lý HĐGD-TNST cho học sinh nhằm nâng cao hiệu quả, chất lƣợng giáo
dục của các HĐGD-TNST và chất lƣợng giáo dục toàn diện cho học sinh của ở
trƣờng THPT Hùng Vƣơng; góp phần thực hiện tốt mục tiêu giáo dục và nâng cao
chất lƣợng giáo dục THPT tỉnh Phú Thọ hiện nay.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: Từ góc độ khoa học quản lý giáo dục, cần có những luận điểm
nào có thể huy động để giúp xác lập các cơ sở lý luận cho việc quản lý tốt các
HĐGD-TNST tại trƣờng THPT Hùng Vƣơng?
Câu hỏi 2: Thực trạng quản lý HĐGD-TNST tại trƣờng THPT Hùng
Vƣơng còn có vai trò nhƣ thế nào, những vấn đề gì bất cập? Từ đó, cần có
những biện pháp quản lý nhƣ thế nào sẽ thích hợp và có hiệu quả cao hơn?
Câu hỏi 3: Dựa trên cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn, có thể đề xuất một
Tập trung nghiên cứu các HĐGD-TNST thuộc phạm vi các HĐGDNGLL ở trƣờng THPT Hùng Vƣơng.
Khảo sát thực trạng HĐGD- NGLL và thực trạng quản lý HĐGD-TNST
tại trƣờng THPT Hùng Vƣơng thời gian 2 năm qua (2014-2015 và 2015-2016)
Các biện pháp quản lý HĐGD-TNST của hiệu trƣởng trƣờng THPT Hùng
Vƣơng trong giai đoạn 2017-2020 và tầm nhìn những năm tiếp theo.
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
8.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, tổng hợp các văn kiện của Đảng, của Bộ GD&ĐT về GD&ĐT,
đổi mới GD&ĐT, hoạt động giáo dục và quản lý HĐGD-TNST.
Phân tích, tổng hợp và khái quát hóa các tài liệu có liên quan đến công
tác quản lý HĐGD-TNST (các bài báo trên tạp chí; internet; sách và các
4
công trình nghiên cứu khoa học,…); Hệ thống hóa, khái quát hóa để làm rõ
cơ sở lí luận về quản lý HĐGD-TNST tại trƣờng THPT.
8.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
+ Điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng
HĐGD-TNST ở trƣờng THPT Hùng Vƣơng. (Phụ lục: Phiếu trưng cầu ý kiến
số 1 và số 2)
+ Quan sát các HĐGD-TNST.
+ Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý nhà trƣờng, giáo viên và học sinh.
+ Tổng kết kinh nghiệm quản lý trong thực tế tổ chức HĐGD-NGLL và
HĐGD-TNST trong thời gian 2 năm 2014-2016
8.3. Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
Lấy ý kiến của hội đồng tƣ vấn đề cƣơng luận văn, chỉnh sửa thông qua
giáo viên trực tiếp hƣớng dẫn; Đặc biệt, đƣợc sử dụng để xin ý kiến các chuyên
gia (khảo nghiệm) về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý
HĐGD-TNST do luận văn đề xuất.
8.4. Các phương pháp pháp nghiên cứu bổ trợ
6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC
TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO TẠI TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu về quản lý hoạt động giáo dục trải nghiệm sáng
tạo tại trƣờng trung học phổ thông
Ở Việt Nam, HĐGD-NGLL luôn đƣợc sự quan tâm của các nhà nghiên
cứu. Từ những năm 1990 trở về trƣớc, HĐGD-NGLL đƣợc coi là các hoạt động
ngoại khóa, đƣợc triển khai thực hiện tùy theo đặc điểm và điều kiện của từng
trƣờng, từng địa phƣơng, dẫn đến việc thực hiện khá tùy tiện, thậm chí không
đƣợc quan tâm,… vì vậy hiệu quả hoạt động còn thấp.
Từ năm 1990 đến 1995, với những yêu cầu đổi mới toàn diện trong giáo
dục, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đã đƣợc định hƣớng rõ nét hơn. Từ
sau năm 1995, chính thức từ năm 2004, Bộ GD&ĐT đƣa HĐGD-NGLL vào kế
hoạch dạy học và giáo dục trong toàn bộ các trƣờng phổ thông, có vị trí quan
trọng nhƣ một môn học. Vì vậy vấn đề tổ chức HĐGD-NGLL cho học sinh các
cấp từ tiểu học đến trung học phổ thông đã đƣợc giới nghiên cứu quan tâm.
Từ năm 2001 bắt đầu có những nghiên cứu về HĐGD-NGLL xây dựng
chƣơng trình và biên soạn tài liệu giáo khoa cho từng cấp học và các sáng kiến
kinh nghiệm. Điển hình là sự đóng góp của các tác giả Đặng Vũ Hoạt [15], Hà
Nhật Thăng, Nguyễn Dục Quang, Bùi Sỹ Tụng, Lê Thanh Sử [24] [29] [30]…
đã tập trung làm sáng tỏ các vấn đề: vị trí, mục tiêu, nội dung, các hình thức tổ
chức của HĐGD-NGLL, vai trò chủ thể của học sinh, các biện pháp quản lý, sự
phối hợp giữa các lực lƣợng giáo dục trong và ngoài nhà trƣờng để tổ chức tốt
HĐGD-NGLL cho học sinh…
Tuy nhiên trên thực tế, việc triển khai HĐGD-NGLL hiện nay còn tồn tại
nhiều vấn đề bất cập, liên quan đến phƣơng pháp, cách thức tổ chức, kỹ năng tổ
chức của giáo viên, kỹ năng tự quản, tự tổ chức hoạt động của học sinh,...
- Năm học 2013-2014, trƣờng THCS & THPT Nguyễn Tất Thành đã xây
dựng và triển khai kế hoạch tổ chức HĐGD-TNST cho học sinh. Nội dung các
hoạt động đƣợc tổ chức theo hƣớng tăng cƣờng năng lực thực hành, vận dụng
kiến thức vào thực tiễn, giáo dục đạo đức, giá trị sống, kỹ năng sống thông qua
các hoạt động giáo dục (câu lạc bộ, tổ chức sự kiện, hội thi….).
- Trƣờng Nguyễn Siêu, năm học 2013-2014 đã tổ chức thí điểm chƣơng
trình dạy học tích hợp liên môn thông qua các HĐGD-TNST để làm tiền đề cho
việc hƣớng tới dạy học theo hƣớng tiếp cận năng lực ngƣời học.
8
Bên cạnh đó, hoạt động trải nghiệm sáng tạo (HĐTNST) nói chung và
HĐGD-TNST nói riêng trong nhà trƣờng phổ thông đã đƣợc đề cập, đặc biệt là
các nghiên cứu phục vụ cho xây dựng Chƣơng trình giáo dục phổ thông sau
2015. Có thể kể đến một số một số tác giả:
-
Hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông
(tác giả Bùi Ngọc Diệp, Tạp chí Khoa học Giáo dục số 113, tháng 2 năm 2015);
-
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo – kinh nghiệm quốc tế và vấn đề của Việt Nam
của tác giả Đỗ Ngọc Thống [2015, 28].
-
Hoạt động trải nghiệm sáng tạo – Góc nhìn từ lý thuyết học từ trải nghiệm (tác
giả Đinh Thị Kim Thoa [26 và 27]).
lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ
chức, để xác định: Quản lý là sự tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý đến
khách thể quản lý bằng tổ hợp những cách thức, những phương pháp nhằm khai
thác và sử dụng tối đa các tiềm năng, các cơ hội của cá nhân cũng như của tổ
chức, để đạt được mục tiêu đã đề ra” (dẫn theo Bùi Tố Nhân, [21]).
1.2.1.2. Quản lý giáo dục
Quan điểm của M.I Kônđacốp (dẫn theo Đặng Quốc Bảo [2]) cho rằng
“Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp kế hoạch hóa nhằm đảm bảo vận
hành bình thường của một cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát
triển, mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng„. Tác giả Nguyễn
Ngọc Quang (dẫn theo Trần Kiểm, [18]) đã viết “Quản lý giáo dục là hệ thống tác
động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật chủ thể quản lý, nhằm cho hệ vận
hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính chất chất của
nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học,
giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục đến mục tiêu, tiến đến trạng thái mới về chất„.
Nhƣ vậy, Quản lý giáo dục nằm trong phạm trù quản lý xã hội nói chung
và có đặc trƣng riêng:
- Quản lý giáo dục thực chất là quản lý con ngƣời;
- Quản lý giáo dục vừa là khoa học, vừa là nghệ thuật.
Quản lý giáo dục, cũng nhƣ quản lý nói chung, luôn bao gồm 4 yếu tố, đó
là: chủ thể quản lý (trên cơ sở phƣơng pháp và công cụ), đối tƣợng bị quản lý
(gọi tắt là đối tƣợng quản lý), khách thể quản lý và mục tiêu quản lý.
Trong thực tiễn, các yếu tố nêu trên có quan hệ tƣơng tác gắn bó với nhau.
Chủ thể quản lý tạo ra những tác nhân thông qua các phƣơng pháp và các công
cụ tác động lên đối tượng quản lý nơi tiếp nhận tác động của chủ thể quản lý và
cùng với chủ thể quản lý hoạt động theo một quỹ đạo nhằm cùng thực hiện mục
tiêu của tổ chức. Khách thể quản lý nằm ngoài hệ thống quản lý giáo dục, là hệ
thống các ràng buộc của môi trƣờng trong đó hoạt động quản lý điễn ra…
Từ những khái niệm nêu trên, trong Luận văn này sử dụng định nghĩa:
Hoạt động quản lý giáo dục chính là hệ thống tác động có mục đích, có kế
và cũng là nơi tâm lý vận hành. Trong hoạt động bao gồm cả hành vi lẫn tâm lý,
công việc chân tay đến lao động trí óc…
Hoạt động giúp con ngƣời sáng tạo ra lịch sử và trong quá trình đó sáng
tạo ra chính bản thân mình. Hoạt động đƣợc xác định là cơ chế, là con đƣờng để
hình thành và phát triển năng lực, nhân cách, đạo đức...của cá nhân.
11
1.2.2.2. Hoạt động giáo dục
Trong nhà trƣờng, hoạt động giáo dục (HĐGD) giữ vai trò chủ đạo đối
với sự phát triển nhân cách của ngƣời học. HĐGD là quá trình phát huy tính tích
cực, chủ động, sáng tạo của học sinh và tập thể học sinh khi tham gia vào hoạt
động học tập trong và ngoài nhà trƣờng.
Dƣới tác động chủ đạo của thầy cô giáo, học sinh chủ động thực hiện hoạt
động nhằm lĩnh hội tri thức khoa học, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo, phát triển trí
tuệ, hình thành thế giới quan khoa học và phẩm chất, nhân cách thông qua các
hoạt động giáo dục. Quá trình tổ chức này đƣợc đặt trong mối quan hệ thống
nhất biện chứng giữa quá trình tác động có mục đích của nhà giáo dục với sự
hoạt động tự giáo dục của học sinh.
Hoạt động giáo dục (theo nghĩa hẹp) và hoạt động dạy học là 2 bộ phận
của HĐGD theo nghĩa rộng và đều hƣớng đến sự phát triển toàn diện nhân cách
cho học sinh. Chức năng trội của hoạt động dạy học là trang bị tri thức, kỹ năng,
kỹ xảo và phát triển trí tuệ cho ngƣời học. Còn chức năng trội của HĐGD theo
nghĩa hẹp chính là giáo dục cho học sinh ý thức về hệ thống những chuẩn mực
xã hội, hình thái thái độ, niềm tin vào những chuẩn mực đó, rèn luyện những
hành vi, kỹ năng, thói quen hành động theo chuẩn mực mà xã hội đề ra.
Nhƣ vậy, trong phạm vi đề tài này, hoạt động giáo dục đƣợc nghiên cứu
và sử dụng theo nghĩa hẹp (từ đây viết tắt là HĐGD) với mục đích của hoạt
động giáo dục là hƣớng vào sự phát triển những phẩm chất, nhân cách và kỹ
năng hoạt động cho học sinh.
Trong nhà trƣờng phổ thông, HĐGD-TNST hiểu theo nghĩa rộng là các
hoạt động giáo dục đƣợc tiến hành song song với hoạt động dạy học, có mục
đích nhằm phát huy chủ động, sáng tạo cho học sinh và giúp học sinh đƣợc trải
nghiệm thực tế, có tính sáng tạo đƣợc chủ động tham gia vào các khâu của quá
trình hoạt động giáo dục: từ thiết kế, chuẩn bị, tiến hành thực hiện, đến tự đánh
giá….
Nhƣ vậy, HĐGD-TNST là hoạt động giáo dục, trong đó, dưới sự hướng
dẫn của nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh được tham gia trực tiếp vào các
hoạt động khác nhau của đời sống nhà trường cũng như ngoài xã hội với tư
cách là chủ thể của hoạt động, qua đó phát triển năng lực thực tiễn, phẩm chất
nhân cách và phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình.
13
Khái niệm này khẳng định vai trò định hƣớng, chỉ đạo, hƣớng dẫn của nhà
giáo dục; thầy cô giáo, cha mẹ học sinh,... Nhà giáo dục không tổ chức, không
phân công học sinh một cách trực tiếp mà chỉ hƣớng dẫn, hỗ trợ, giám sát cho
tập thể hoặc cá nhân học sinh tham gia trực tiếp hoặc ở vai trò tổ chức hoạt
động, giúp học sinh chủ động, tích cực trong các hoạt động; phạm vi các chủ đề
hay nội dung hoạt động và kết quả đầu ra là năng lực thực tiễn, phẩm chất và
năng lực sáng tạo đa dạng, khác nhau của các em.
HĐGD-TNST mang tính tích hợp, đòi hỏi sự kết hợp của nhiều môn học,
nhiều lĩnh vực, mảng kiến thức khác nhau của đời sống và mối tƣơng tác qua lại
của các lực lƣợng giáo dục khác nhau từ trong, ngoài nhà trƣờng.
Mục đích chính của HĐGD-TNST cho học sinh phổ thông chính là giúp
hình thành và phát triển những phẩm chất, tƣ tƣởng, ý chí, tình cảm, giá trị, kỹ
năng sống và những kỹ năng chung cần có ở con ngƣời trong xã hội hiện đại;
với hình thức tổ chức đa dạng, phong phú, mềm dẻo, linh hoạt để học sinh có
nhiều cơ hội trải nghiệm.
Theo đó, HĐGD-TNST thực chất là giáo dục mang tính định hướng của
Các HĐGD-TNST có khả năng thu hút sự tham gia, phối hợp, liên kết
nhiều lực lƣợng giáo dục trong và ngoài nhà trƣờng nhƣ: GVCN, GVBM, BGH
nhà trƣờng, cha mẹ học sinh, chính quyền địa phƣơng, Hội Khuyến học, Hội
Phụ nữ, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh, các cơ
quan, tổ chức, doanh nghiệp ở địa phƣơng, các nhà hoạt động xã hội, những
nghệ nhân, những ngƣời lao động tiêu biểu ở địa phƣơng,…
1.3.2. Định hướng tổ chức HĐGD-TNST tại trường THPT
1.3.2.1. Quan điểm của Bộ GD&ĐT về HĐGD-TNST ở trường phổ thông [6]
Chƣơng trình giáo dục phổ thông nhằm tạo ra những con ngƣời Việt Nam
phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần, có những phẩm chất cao đẹp, có các
năng lực chung và phát huy tiềm năng của bản thân, làm cơ sở cho việc lựa chọn
nghề nghiệp và học tập suốt đời.
HĐGD-TNST ở trƣờng phổ thông nhằm hình thành và phát triển phẩm
chất nhân cách, các năng lực tâm lý-xã hội...; giúp học sinh tích lũy kinh nghiệm
riêng cũng nhƣ phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân, làm tiền đề cho mỗi cá
nhân tạo dựng đƣợc sự nghiệp và cuộc sống hạnh phúc sau này.
* Yêu cầu cần đạt về phẩm chất
- Sống yêu thƣơng: thể hiện ở sự sẵn sàng tham gia các hoạt động giữ gìn,
bảo vệ đất nƣớc, phát huy truyền thống gia đình Việt Nam, các giá trị di sản văn
15