ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ PHONG LAN
BIỆN PHÁP QUẢN LÍ
HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
ĐA PHÚC, SÓC SƠN, HÀ NỘI
Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số : 60 14 05
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Trần Thị Tuyết Oanh
HÀ NỘI - 2012
iv
MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Danh mục các chữ viết tắt ii
Danh mục các bảng iii
MỞ ĐẦU 1
2.2.1 Thực trạng về nhận thức của cán bộ quản lí, giáo viên, cha mẹ học
sinh, học sinh về vai trò của Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 40
2.2.2 Thực trạng tổ chức Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường
THPT Đa Phúc 43
2.3. Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trƣờng
THPT Đa Phúc 52
2.3.1 Thực trạng quản lí việc xây dựng kế hoạch, chương trình hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp 52
2.3.2 Thực trạng quản lí việc tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp 54
2.3.3 Thực trạng quản lí việc sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ cho
hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 56
2.3.4 Thực trạng quản lí việc thu hút tập hợp các lực lượng giáo dục trong và
ngoài nhà trường tham gia tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 58
2.3.5 Thực trạng quản lí việc kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện hoạt động
giáo dục ngoài giờ lên lớp 61
2.3.6 Thực trạng quản lí việc bồi dưỡng cán Đoàn - Hội, giáo viên chủ nhiệm
về năng lực, nghiệp vụ hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 63
2.4. Đánh giá thực trạng và nguyên nhân 64
2.4.1 Những mặt mạnh 64
2.4.2 Những mặt hạn chế 65
vi
2.4.3 Nguyên nhân của những mặt hạn chế 66
CHƢƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI
GIỜ LÊN LỚP Ở TRƢỜNG THPT ĐA PHÚC, SÓC SƠN, HÀ NỘI 68
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp 68
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 68
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 68
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 69
môn học cung cấp kiến thức còn có các hoạt động giáo dục bổ trợ, trong
đó phải kể đến HĐGDNGLL.
HĐGDNGLL là sự tiếp nối hoạt động văn hoá, bằng hình thức sinh
hoạt hấp dẫn với nội dung phong phú góp phần củng cố, khắc sâu kiến
thức, rèn luyện kỹ năng, bồi dưỡng tình cảm, xây dựng ý thức độc lập, tinh
thần tự chủ, phát triển tình đoàn kết của HS. HĐGDNGLL còn là một hoạt
động phù hợp với nhu cầu của các em như: vui chơi, giải trí, văn hoá văn
nghệ, thể dục thể thao,
HDNGLL đã được triển khai thực hiện ở hệ thống các trường phổ
thông, đã được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo, các thầy cô giáo, các lực
lượng khác và đã đạt được một số kết quả tốt. Tuy nhiên ở một số trường,
HĐGDNGLL chưa được chú trọng và đầu tư đúng mức, tổ chức còn tản
mạn, mang tính hình thức, hiệu quả giáo dục còn hạn chế.
Xuất phát từ lý do trên, tác giả chọn đề tài: "Biện pháp quản lí hoạt
động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học phổ thông Đa Phúc,
Sóc Sơn, Hà Nội" nhằm tìm ra những biện pháp QL hữu hiệu nhất để
nâng cao chất lượng HĐGDNGLL, giúp công tác chỉ đạo của nhà trường
được thuận lợi, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ năm học, góp phần thực hiện
mục tiêu giáo dục đề ra.
2. Mục đích nghiên cứu
2
Nghiên cứu lí luận về HĐGDNGLL, tìm hiểu thực trạng và đề xuất
những biện pháp QL HDGDNGLL ở trường THPT Đa Phúc, Sóc Sơn, Hà
Nội, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở trường THPT Đa
Phúc, Sóc Sơn, Hà Nội.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận của QL HĐGDNGLL ở trường THPT.
- Phân tích thực trạng HDGDNGLL và việc QL HĐGĐNGLL ở
trường THPT Đa Phúc, Sóc Sơn, Hà Nội
- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
- Phương pháp chuyên gia
7.3. Phương pháp thống kê toán học:
Phương pháp này được sử dụng để xử lý các số liệu đã thu thập
được.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham
khảo, phụ lục, nội dung luận văn được trình bày trong ba chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lí luận về QL HĐGDNGLL ở các trường trung học phổ
thông.
Chƣơng 2: Thực trạng các biện pháp QL HĐGDNGLL ở trường THPT
Đa Phúc, Sóc Sơn, Hà Nội.
Chƣơng 3: Các biện pháp QL HĐGDNGLL ở trường THPT Đa Phúc, Sóc
Sơn, Hà Nội.
4
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI
GIỜ LÊN LỚP Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Trong bất cứ hoàn cảnh nào, dù thời chiến hay thời bình, thời kỳ giáo
dục khó khăn nhất hay hưng thịnh thì sự nghiệp phát triển giáo dục nước ta
vẫn luôn chú trọng đến giáo dục toàn diện cho HS. Tư tưởng đó được thể
hiện rõ trong nguyên lí: "Học đi đôi với hành, lí luận gắn liền với thực
tiễn, nhà trường gắn liền với xã hội". Đặc biệt trong giai đoạn đổi mới
hiện nay, phương châm giáo dục toàn diện càng được quán triệt trong các
hoạt động giáo dục theo mục tiêu đào tạo con người Việt nam XHCN
nhằm hình thành và phát triển nhân cách HS.
triển tích cực, đạt được những mục tiêu đề ra.
1.2.2 Quản lí giáo dục
QLGD là những tác động có hệ thống, có khoa học, có ý thức và có
mục đích của chủ thể QL lên đối tượng QL là quá trình D - H và giáo dục
diễn ra tại cơ sở giáo dục.
1.2.3 Quản lí nhà trường
QL nhà trường là tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể
QL lên tất cả các nguồn lực nhằm đẩy mạnh hoạt động của nhà trường
theo nguyên lý giáo dục nhằm đạt mục tiêu giáo dục.
1.2.4 Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
HĐGDNGLL là những hoạt động giáo dục được tổ chức ngoài giờ
học các môn văn hóa ở trên lớp. HĐGDNGLL là sự tiếp nối, bổ sung, hỗ
trợ hoạt động dạy học trên lớp, là con đường gắn lí thuyết với thực tiễn,
6
tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức và hành động, góp phần hình thành
tình cảm, niềm tin đúng đắn ở HS.
1.2.5 Quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
QL HĐGDNGLL là quá trình người CBQL hoạch định, tổ chức, điều
khiển, kiểm tra HĐGDNGLL của nhà trường nhằm đạt được mục tiêu đã
đề ra.
1.3. Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trƣờng THPT
1.3.1 Vị trí, vai trò, mục tiêu và các hình thức tổ chức Hoạt động giáo
dục ngoài giờ lên lớp ở trường THPT
* Vị trí: HĐGDNGLL là hoạt động mang tính bắt buộc, diễn ra trong suốt
năm học và cả thời gian nghỉ hè để khép kín quá trình giáo dục. Nó là hoạt
động giáo dục cơ bản, mang tính chủ đạo, được tổ chức thực hiện theo kế
hoạch của nhà trường, tiếp nối và thống nhất với hoạt động dạy và học,
góp phần hình thành và phát triển toàn diện nhân cách HS theo mục tiêu
đào tạo.
việc xây dựng kế hoạch thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp;
Quản lí đội ngũ thực hiện HĐGDNGLL; Quản lí việc sử dụng có hiệu quả
cơ sở vật chất và các điều kiện thực hiện HĐGDNGLL;Quản lí về việc
phối hợp, huy động các lực lượng giáo dục trong nhà và ngoài nhà trường
tham gia tổ chức HĐGDNGLL; Quản lí việc kiểm tra, đánh giá thực hiện
chương trình HĐGDNGLL.
1.4.2 Vai trò của các chủ thể quản lí trong thực hiện Hoạt động giáo dục
ngoài giờ lên lớp
*Hiệu trưởng : Quản lí đội ngũ GVCN; Quản lí sự phối hợp của GVCN
với BGH, CMHS, GVBM, CB Đoàn – Hội, Các lực lượng giáo dục khác;
Quản lí việc lập kế hoạch, tổ chức thực hiện HĐGDNGLL của CB Đoàn –
8
Hội, GVCN; Quản lí việc sử dụng CSVC phục vụ cho HĐGDNGLL;
Quản lí việc kiểm tra đánh giá kết quả HĐGDNGLL.
* CB Đoàn – Hội: Lập kế hoạch HĐGDNGLL theo từng học kì, tháng,
tuần căn cứ vào kế hoạch HĐGDNGLL chung của BGH; Thiết kế các
HĐGDNGLL mẫu để các lớp áp dụng; Tổ chức phát động các phong trào
thi đua, theo dõi thi đua, đánh giá tổng kết thi đua;
* GVCN: Trực tiếp chịu trách nhiệm trước nhà trường trong việc tổ chức
thực hiện HĐGDNGLL cho học sinh của lớp chủ nhiệm
1.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc quản lí Hoạt động ngoài giờ lên lớp
ở trường THPT
Có 4 yếu tố thường xuyên ảnh hưởng tới kết quả HĐGDNGLL: Nội
dung HĐGDNGLL ở trường THPT; Đặc điểm tâm sinh lí của học sinh
THPT; Hoàn cảnh xã hội; Môi trường và điều kiện thực hiện
HĐGDNGLL.
Kết luận chƣơng 1
HĐGDNGLL là một bộ phận hữu cơ của quá trình sư phạm toàn
diện, bộ phận hữu cơ của hệ thống hoạt động giáo dục ở trường THPT.
*Cơ sở vật chất: Tổng diện tích: 16 007m
2
. Diện tích bình quân cho
mỗi HS: 9.2m
2
; Trường có khu lớp học 03 tầng, khu thực hành 03 tầng,
khu Văn phòng 03 tầng và nhà thể chất 540 m
2
đạt tiêu chuẩn qui định.
* Kết quả giáo dục trong các năm học 2010-2011 và 2011-2012
Bảng 2.1: Kết quả giáo dục đạo đức
Năm học
Tốt
Khá
TB
Yếu
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
2010 -2011
1473
84.75
239
13.75
27
%
2010-2011
92
5.29
702
40.39
832
47.87
107
6.16
7
0.40
2011-2012
118
6.58
749
41.77
792
44.17
133
7.42
0
0
2.2. Thực trạng các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trƣờng
THPT Đa Phúc
2.2.1 Thực trạng về nhận thức của cán bộ quản lí, giáo viên, cha mẹ học
sinh, học sinh về vị trí, vai trò của Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Nhận thức của CBQL, GVCN, Cán bộ Đoàn - Hội về vị trí, vai trò
của HĐGDNGLL không đồng đều. HS nhận thức ở mức thấp hơn. Đặc
biệt, CMHS nhận thức còn rất thấp, họ chưa hiểu thấu đáo vị trí, vai trò
GVCN, Bí thư Đoàn trường, Chủ tịch Hội LHTN; thông qua việc kiểm tra
hồ sơ giáo án của GVCN và những người được phân công phụ trách
chuyên đề; thông qua việc dự giờ thăm lớp; thông qua làm việc với các lực
lượng trong và ngoài nhà trường; thông qua báo cáo của bộ phận tài chính,
thông qua việc kiểm tra đánh giá sau mỗi hoạt động. Thực tế cho thấy việc
QL thực hiện kế hoạch HĐGDNGLL được thực hiện tốt nhất thông qua
hình thức kiểm tra hồ sơ giáo án của GVCN và những người có liên quan.
Các hình thức còn lại chưa được thực hiện tốt.
2.3.3 Thực trạng quản lí việc sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ
cho hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Việc QL xây dựng kế hoạch sử dụng CSVC phục vụ cho
HĐGDNGLL chỉ ở mức Khá. Việc lập kế hoạch mua sắm bổ sung trang
thiết bị phục vụ cho HĐGDNGL hầu như chưa được quan tâm. Việc tổ
chức các cuộc thi thiết kế đồ dùng phương tiện phục vụ cho HĐGDNGLL
12
rất ít khi được triển khai. Kinh phí dành cho GVCN, CB Đoàn – Hội tham
gia tập huấn về HĐGDNGLL không đáng kể. Đặc biệt, kinh phí cho việc
giảng dạy bộ môn này chưa hề có. Việc huy động cộng đồng đầu tư cho
HĐGDNGLL chưa được chú trọng đặc biệt.
2.3.4 Thực trạng quản lí việc thu hút tập hợp các lực lượng giáo dục
trong và ngoài nhà trường tham gia tổ chức hoạt động giáo dục ngoài
giờ lên lớp
Việc phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong nhà trường thực
hiện tốt hơn so với việc phối hợp giữa nhà trường với các lực lượng bên
ngoài nhà trường. Đặc biệt, các tổ chức chính trị xã hội ở địa phương như
Hội Nông dân, Hội phụ nữ, Hội cựu chiến binh,…đều chưa phát huy hết
vai trò, tác dụng của mình trong việc tổ chức HĐGDNGLL cho HS. Có
nhiều ý kiến đánh giá sự phối kết hợp của nhà trường với các lực lượng
này còn ở mức Yếu.
của HĐGDNGLL chưa đồng đều.
- Các tiết chào cờ chủ yếu do Đoàn Thanh niên phụ trách, các tiết
sinh hoạt chủ yếu do GVCN phụ trách, chưa thu hút tập hợp được các lực
lượng khác trong nhà trường và ngoài nhà trường cùng phối hợp thực hiện.
- CSVC, trang thiết bị phục vụ cho HĐGDNGLL còn thiếu nhiều.
- Việc kiểm tra, đánh giá chưa được thực hiện thường xuyên, khoa học.
2.4.3 Nguyên nhân của những mặt hạn chế
- Công tác tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức cho cán bộ, GV,
HS, CMHS chưa được chú trọng.
- Hầu hết GVCN chưa được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ tổ chức
HĐGDNGLL.
14
- Không có cán bộ Đoàn – Hội chuyên trách, chức danh này chỉ là
kiêm nhiệm nên thời gian đầu tư cho hoạt động bị hạn chế.
- Chương trình của các môn văn hóa tuy đã được giảm tải nhưng vẫn
còn khá nặng đối với hầu hết HS khiến thời gian tham gia hoạt động của
các em bị ảnh hưởng không nhỏ.
- Chưa có văn bản hướng dẫn về chế độ cho GV nên khó chi trả cho
GV khi tham gia tổ chức hoạt động.
Kết luận chƣơng 2
Qua nghiên cứu thực trạng HĐGDNGLL và QL HĐGDNGLL ở
trường THPT Đa Phúc có thể nhận thấy rằng: Đội ngũ CBQL và GVCN đã
nhận thức tương đối đầy đủ vị trí, vai trò của HĐGDNGLL. HĐGDNGLL
của nhà trường đã từng bước đem lại hiệu quả trong việc hình thành và
phát triển nhân cách cho HS. Tuy nhiên, các HĐGDNGLL mới đạt ở mức
độ trung bình hoặc khá, điều kiện thực hiện các hoạt động còn hạn chế.
Các biện pháp QL HĐGDNGLL chưa được cải tiến, hiệu quả QL còn chưa
cao. Vì những lí do này, tác giả thiết nghĩ cần phải đề xuất những biện
pháp QL HĐGDNGLL một cách khoa học, phù hợp với điều kiện của
trương chính sách của Đảng, chiến lược phát triển giáo dục,…để qua đó
CBQL thấy được tầm quan trọng của HĐGDNGLL.
Đối với đội ngũ giáo viên
- Tổ chức tuyên truyền cho GV, đặc biệt là GVCN nhận thức được
tầm quan trọng của HĐGDNGLL về vị trí, vai trò của hoạt động này đối
với việc giáo dục toàn diện HS.
- Tổ chức cho GV nghe nói chuyện về tình hình thời sự trong và
ngoài nước, tình hình địa phương.
- Cung cấp tài liệu giúp GV tự bồi dưỡng về HĐGDNGLL.
16
Đối với CMHS
- Khi họp CMHS, nhà trường cần tuyên truyền để CMHS hiểu được
ý nghĩa, vai trò của HĐGDNGLL đối với sự hình thành và phát triển nhân
cách HS.
- Mời CMHS tham gia các HĐGDNGLL để biết được các con sẽ
tham gia và hoạt động như thế nào, hoặc bản thân họ tham gia vào các hoạt
động như các cuộc thi văn nghệ, cắm trại,…hay các sân chơi thể hiện tài
năng của các con.
Đối với HS
Sử dụng các hình thức tuyên truyền hấp dẫn, không khô cứng như các
hoạt động vui chơi giải trí (Giải ô chữ, Thi hùng biện về vai trò của
HĐGDNGLL, Thi sưu tầm tài liệu về HĐGDNGLL) để qua đó các em
nhận thức được vị trí, vai trò của HĐGDNGLL.
Đối với lực lượng ngoài xã hội
Mời các lực lượng giáo dục ngoài xã hội tham gia vào các sự kiện
lớn của nhà trường gắn với HĐGDNGLL như 20/11, 26/3, 30/4,…để họ
nhận thức được vai trò, tác dụng của các HĐGDNGLL, từ đó ủng hộ và hỗ
trợ hoạt động.
3.2.2 Biện pháp 2: Phân định trách nhiệm về quản lí hoạt động giáo
- Tham khảo các tài liệu trên trang web chính thống hoặc tự nghiên
cứu sách tham khảo về HĐGDNGLL để nâng cao kiến thức, kĩ năng tổ
chức hoạt động.
- Tự bồi dưỡng về thao tác sư phạm, bồi dưỡng năng lực thực hành.
- Tự bồi dưỡng về các kỹ năng sử dụng thiết bị phục vị cho
HĐGDNLL
18
Phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường để tổ chức
HĐGDNGLL
HĐGDNGLL cần có một Ban chỉ đạo và Hiệu trưởng cần xác định
thành phần giáo dục tham gia phối hợp với từng vai trò của các bộ phận
như: Ban Giám Hiệu, Bí thư Đoàn trường, GVCN, giáo viên bộ môn, tổ
chức đoàn thể, BĐD CMHS. Mỗi thành phần, lực lượng giáo dục có vai
trò và nhiệm vụ cụ thể. Tuy nhiên, hoạt động của từng lực lượng giáo dục
không phải là độc lập mà được thể hiện trong sự phối hợp với nhau theo
một cơ chế chặt chẽ.
BĐD CMHS cùng tham gia phối hợp với nhà trường trong việc tư
vấn về nội dung hoạt động hay hỗ trợ về vật chất.
Các lực lượng ngoài nhà trường có vai trò rất lớn trong việc tổ chức
HĐGDNGLL. Nhà trường cần tranh thủ ý kiến chỉ đạo của các cấp ủy
Đảng và chính quyền địa phương, huy động các tổ chức quần chúng ở địa
phương cùng tham gia tổ chức HĐGDNGLL cho HS như Hội cựu chiến
binh, Hội phụ nữ, Hội Nông dân,…Cùng với đó nhà trường cũng cần tranh
thủ sự ủng hộ của các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp đóng trên địa bàn.
Ứng dụng công nghệ thông tin vào tổ chức các hoạt động
Nhà trường cần phổ biến cho GV nắm vững các văn bản pháp quy
của Ngành giáo dục và đào tạo về việc ứng dụng CNTT trong dạy học
và tổ chức HĐGDNGLL, bồi dưỡng kiến thức cơ bản về việc ứng dụng
CNTT.
CMHS có tâm huyết với sự nghiệp giáo dục ủng hộ về tinh thần, vật chất
cho nhà trường trong những HĐGDNGLL.
- Khi đã được cung cấp nguồn tài chính, BGH lên kế hoạch cụ thể mua
sắm trang thiết bị phù hợp với mục đích sử dụng như đầu tư cho thư viện
20
nhà trường, mua sắm bàn ghế, máy vi tính, máy chiếu, micro, âm li, loa
đài…cho các lớp học, cho phòng đa năng…tránh việc mua sắm những
trang thiết bị lãng phí không thiết thực trong việc thực hiện HĐGDNGLL.
3.2.5 Biện pháp 5: Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo
dục ngoài giờ lên lớp.
3.2.5.1 Mục tiêu của biện pháp
Biện pháp này được sử dụng nhằm đánh giá khả năng của học sinh
về nhận thức, kĩ năng, thái độ trong quá trình tham gia các HĐGDNGLL,
giúp học sinh thấy được hạn chế, tự điều chỉnh sai lệch trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ, rút ra bài học kinh nghiệm để các hoạt động khác có
kết quả cao hơn
3.2.5.2 Nội dung và cách thức thực hiện
- Kiểm tra hồ sơ giáo án của GVCN theo định kì và đột xuất.
- Có kế hoạch kiểm tra giám sát thường xuyên hàng ngày, hàng tuần,
hàng tháng; kiểm tra tập thể, cá nhân GV, HS.
- KT - ĐG các hoạt động xã hội như việc tuyên truyền pháp luật, đền
ơn đáp nghĩa, công tác từ thiện,…thông qua các phiếu trưng cầu ý kiến.
- Kiểm tra cách thức tổ chức của các đoàn thể, việc thực hiện của các
tập thể lớp, kịp thời uốn nắn, điều chỉnh, hướng dẫn, định hướng cho tập
thể, cá nhân hoạt động đúng hướng.
- Kiểm tra thông qua việc dự giờ có báo trước và dự giờ đột xuất,
qua đây có thể đánh giá mưc độ chuẩn bị cho hoạt động của GV và HS,
năng lực tổ chức hoạt động của GV và HS.
- Kiểm tra qua trao đổi trò chuyện trực tiếp, có thể kiểm tra qua ý
dưỡng nâng cao nhận thức cho CBQL, GV, HS, CMHS là việc cần quan
tâm hàng đầu. Từ chỗ nhận thức đúng đắn, tiếp tục phân định trách nhiệm