Kế toán tiêu thụ tại công ty tnhh mtv minh hồng phúc (Tp.HCM) - Pdf 45

GVHD: Nguyễn Thị Thu Hiền SVTH: Lê Thị Mến
Lớp KT10/HCĐH13
i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
------***------ CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Đề tài:

KẾ TOÁN TIÊU THỤ TẠI CÔNG
TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN
MINH HỒNG PHÚC

Giảng viên hƣớng dẫn : Nguyễn Thị Thu Hiền
Sinh viên thực hiện : Lê Thị Mến
Lớp : KT10
Khóa : 13
Hệ : Hoàn Chỉnh Đại Học


.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Ký tên
GVHD: Nguyễn Thị Thu Hiền SVTH: Lê Thị Mến
Lớp KT10/HCĐH13
iii
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP

.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................

kiện cho chúng tôi học tập để nâng cao kỹ năng và trình độ. Những kiến thức tiếp
nhận được sẽ luôn là hành trang mà tôi mang theo trong suốt quãng đường còn lại.
Tôi sẽ luôn ghi nhớ và tri ân công lao to lớn của thầy cô.

Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn vì tất cả những điều tốt đẹp nhất mà thầy
cô đã làm cho chúng tôi.
Sinh viên: Lê Thị Mến

GVHD: Nguyễn Thị Thu Hiền SVTH: Lê Thị Mến
Lớp KT10/HCĐH13
v
CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG

Cty TNHH MTVTM : Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thương mại
DNTM: Doanh nghiệp thương mại
TK: Tài khoản
GTGT: Thuế giá trị gia tăng
HĐSX: Hoạt động sản xuất
KH: Khách hàng
TSCĐ: Tài sản cố định
XDCB: Xây dựng cơ bản
C.A.D: Cash against documents – Trả tiền lấy chứng từ
LC: Letter of Credit – Tín dụng thư
UCP: The Uniform Custom and Practice for Documentary Credits –
Quy tắc thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ
Lớp KT10/HCĐH13
viii
MỤC LỤC

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP ______________________________________________ i
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN _____________________________________________ ii
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ____________________________________ iii
LỜI CẢM ƠN __________________________________________________________ iv
CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG ____________________________________________ v
DANH SÁCH CÁC BẢNG SỬ DỤNG ______________________________________ vi
DANH SÁCH SƠ ĐỒ SỬ DỤNG __________________________________________ vii
MỤC LỤC ____________________________________________________________ viii
LỜI MỞ ĐẦU ___________________________________________________________ 1
CHƢƠNG 1: ____________________________________________________________ 3
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MTV TM MINH HỒNG PHÚC ____________ 3
1.1. Tổng quan về công ty TNHH MTV TM Minh Hồng Phúc __________________ 3
1.1.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH MTV TM Minh Hồng Phúc _______________ 3
1.1.2. Các mặt hàng kinh doanh chủ yếu của công ty ______________________________ 3
1.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH MTV TM Minh Hồng Phúc ________ 5
1.2. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty TNHH MTV TM Minh Hồng Phúc ______ 7
1.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán _________________________________________________ 7
1.2.2. Hình thức kế toán tại công ty TNHH MTV TM Minh Hồng Phúc ______________ 8
1.2.3. Hệ thống tài khoản kế toán của cty TNHH MTV TM Minh Hồng Phúc ________ 10
CHƢƠNG 2: ___________________________________________________________ 11
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG HÓA TRONG DOANH
NGHIỆP THƢƠNG MẠI ________________________________________________ 11
2.1 Đặc điểm kinh doanh thƣơng mại và vai trò của tiêu thụ __________________ 11
2.1.1 Đặc điểm kinh doanh thƣơng mại _________________________________________ 11
2.1.2. Vai trò của tiêu thụ trong doanh nghiệp thƣơng mại _________________________ 12
2.2 Các hình thức tiêu thụ, phƣơng thức bán hàng và thanh toán trong DNTM __ 13

3.2.1.2. Phƣơng thức bán hàng trả góp ______________________________________________ 34
3.2.2. Các phƣơng thức thanh toán ___________________________________________ 35
3.2.3. Chu trình bán hàng và thanh toán tại công ty _____________________________ 36
3.3. Kế toán doanh thu bán hàng _________________________________________ 40
3.3.1. Chứng từ, sổ sách sử dụng và báo cáo kế toán về tiêu thụ hàng hóa ___________ 40
3.3.2. Tài khoản sử dụng ____________________________________________________ 40
3.3.3. Lƣu đồ luân chuyển chứng từ ___________________________________________ 40
3.3.4. Thực trạng kế toán tiêu thụ tại công ty ___________________________________ 41
3.3.5. Báo cáo tiêu thụ tại công ty _____________________________________________ 48
CHƢƠNG 4: ___________________________________________________________ 50
NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ TỔ CHỨC BÁN HÀNG VÀ PHẦN HÀNH KẾ
TOÁN DOANH THU TẠI CÔNG TY MINH HỒNG PHÚC ___________________ 50
4.1. Nhận xét về tổ chức bán hàng và phần hành kế toán doanh thu tại công ty
TNHH MTV TM Minh Hồng Phúc ________________________________________ 50
4.1.1. Thành tích ___________________________________________________________ 50
4.1.2. Tồn tại ______________________________________________________________ 50
4.2. Kiến nghị về khâu tổ chức bán hàng và kế toán bán hàng tại công ty ________ 52
KẾT LUẬN ____________________________________________________________ 53
GVHD: Nguyễn Thị Thu Hiền SVTH: Lê Thị Mến
Lớp KT10/HCĐH13
1

LỜI MỞ ĐẦU

Kinh doanh thành công cho thấy tài năng lãnh đạo, quản lý chi phí tốt của một
chủ doanh nghiệp. Trong đó khâu tiêu thụ hàng hóa là một phần hết sức quan trọng
trong toàn bộ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, nó cho thấy sự nhanh nhạy,
nắm bắt thị hiếu của thị trường luôn luôn được đặt lên hàng đầu, ta phải biết nhu
cầu của thị trường cần gì, không cần gì, một doanh nghiệp có sức mạnh về tài chính
nhưng lại không có sự linh hoạt trong kinh doanh thì sẽ khó tìm được chỗ đứng

toán để đưa ra các biện pháp nhằm hoàn thiện hơn nữa.

Phạm vi đề tài chủ yếu tìm hiểu ở khâu bán hàng, kế toán bán hàng với các bảng
biểu được sử dụng trong phần mềm excel.

Phương pháp nghiên cứu chủ yếu được sử dụng trong bài là đưa ra dẫn chứng
một số nghiệp vụ thực tế tại công ty, vẽ lưu đồ, bảng biểu, thu thập số liệu, thông tin
từ công ty, sách vở, internet…

GVHD: Nguyễn Thị Thu Hiền SVTH: Lê Thị Mến
Lớp KT10/HCĐH13
3
CHƢƠNG 1:
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY TNHH MTV TM
MINH HỒNG PHÚC

1.1. Tổng quan về công ty TNHH MTV TM Minh Hồng Phúc
1.1.1. Giới thiệu chung về công ty TNHH MTV TM Minh Hồng Phúc
Công ty được thành lập vào ngày 13/10/2007 với số vốn điều lệ 1.000.000 đồng,
người đứng đầu công ty là bà Nguyễn Thị Hồng Nhung. Tên đầy đủ của công ty:
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Minh Hồng Phúc, mã số thuế:
0305249880. Địa điểm tọa lạc tại số 861 Lũy Bán Bích, phường Tân Thành, quận
Tân Phú, Tp Hồ Chí Minh. Ngành nghề kinh doanh chủ yếu: mua bán xe máy
thương hiệu Yamaha với một nhà cung cấp duy nhất là công ty TNHH Yamaha
Motor Việt Nam (chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh). Khách hàng chủ yếu của
công ty là người tiêu dùng (đến mua xe hoặc bảo trì xe)

Để tăng quy mô hoạt động cũng như mong muốn tiếp cận nhiều khách hàng hơn,
công ty đã mở thêm một chi nhánh tại số 597 Nguyễn Kiệm, P9, Q.Phú Nhuận
(đang trong quá trình chuẩn bị để đi vào hoạt động).

tượng yêu thích dạng xe thể thao và muốn có cảm giác mạnh mẽ về tốc độ.
Exciter gồm 2 loại: loại thường và côn tay, động cơ 135 phân khối, bình chứa
nhiên liệu có dung tích 4 lít, hệ thống giảm xóc Monoshock, giá để chân sau
rời gá trên khung, hộp xích trần thể thao. Đặc biệt là cụm để chân trước với lò
xo gập mang lại hiệu quả tối đa khi va chạm. Tổng trọng lượng khô/ướt ở
mức 103kg/109kg. Giá của Exciter là 35,500,000đ đối với loại thường và
37,000,000đ với loại có côn. Exciter có bốn màu cho khách hàng lựa chọn:
xanh dương, trắng, đen, đỏ.

- Mio: gồm 2 loại là Mio Classico và Mio Ultimo. Mio Classico chỉ có dạng
bánh mâm, còn Mio Ultimo có dạng bánh đùm và bánh mâm. Hai loại xe tay
ga có thiết kế nhỏ nhắn, sang trọng với các đặc điểm nổi bật sau: đèn pha
được trang bị bóng Halogen HS1 với đường kính lớn tạo nên độ chiếu sáng
mạnh mẽ giúp phát huy tối đa độ an toàn khi điều khiển xe vào ban đêm, động
cơ 4 thì, xylanh đơn, 115 phân khối, cùng với hệ thống truyền lực tự động
biến thiên liên tục (CVT_Continuously Variable Transmission) tiên tiến nhất
GVHD: Nguyễn Thị Thu Hiền SVTH: Lê Thị Mến
Lớp KT10/HCĐH13
5
giúp cho việc điều khiển xe nhẹ nhàng và tăng tốc êm ái, ống xả được thiết kế
tối ưu giúp giảm thiểu tiếng ồn của động cơ. Giá cả dao động từ 23,000,000đ
đến 25,500,000đ.

- Nouvo: gồm hai loại Nouvo 115cc (Neo Edition) và 135cc (LX). Nouvo LX
có nhiều màu sắc pha trộn: đỏ đen Limited, đen vàng RC, trắng xám, nâu, LX
có kiểu dáng mang phong cách sang trọng, nổi bật với nét thể thao mạnh mẽ,
động cơ làm mát bằng dung dịch 135cc, xe được trang bị lốp không săm tạo
nên sự an toàn cho người điều khiển khi vận hành ở tốc độ cao. Ngăn chứa đồ
Nouvo LX có kích thước lớn, có thể cất giữ nón bảo hiểm và các vật dụng cá
nhân, ngoài ra, ngăn chứa đó còn có nắp bảo vệ chống trộm cũng như bảo mật

6
Giám đốc: có thẩm quyền nhất định đối với toàn bộ hoạt động của công ty, quan
hệ với đối tác. Đưa ra các chiến lược kinh doanh cho công ty. Đồng thời là người
chịu trách nhiệm trước Nhà nước.

Trợ lý giám đốc: chịu trách nhiệm nhận quản lí tổ chức. Được sự ủy quyền của
giám đốc, nhiệm vụ chính của trợ lý là chỉ đạo các phòng ban đẩy nhanh tiến độ
thực hiện công việc, sắp xếp lịch hẹn, làm các công việc do giám đốc giao phó.
Thay mặt giám đốc giao nhiệm vụ cho các phòng ban trong công ty (bộ phận kho và
kế toán)

Bộ phận kế toán nhận nhiệm vụ trực tiếp từ trợ lý cũng như gián tiếp từ giám
đốc thực hiện các công việc sau: quản lí và giám sát mọi tình hình tài chính của
công ty, các khoản thu chi thanh toán của công ty, chịu trách nhiệm thanh toán,
quyết toán tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, các con số phải đầy đủ và chính
xác, thiết lập sổ sách, chứng từ theo đúng yêu cầu của Bộ tài chính ban hành, lập
các báo cáo cần thiết, cung cấp thông tin kịp thời cho ban giám đốc trong việc ra
quyết định, quản lí lưu trữ các số liệu, chứng từ gốc và sổ kế toán. Giám sát, theo
dõi tiến độ thực hiện của bộ phận bán hàng và tiếp nhận.

Bộ phận kho nhận nhiệm vụ: quản lý, bảo quản các phụ tùng xe, ghi chép đầy đủ
số liệu hàng hóa nhập, xuất kho, kiểm tra lượng hàng trong kho, xuất phụ tùng cho
bộ phận sửa chữa, báo cáo lượng hàng tồn kho cho cấp trên để kịp thời đặt hàng,
cung cấp phụ tùng cho bộ phận sửa chữa.

Bộ phận bán hàng: đảm bảo kế hoạch doanh số, đảm bảo thời gian tiếp nhận và
xử lí yêu cầu mua hàng của khách hàng, tiếp nhận và xử lí nhanh gọn thông tin phản
hồi từ khách hàng, tư vấn, hỗ trợ khách hàng về các thông số kỹ thuật, đặc tính của
xe, hướng dẫn sử dụng, bảo quản xe. Cung cấp thông tin cho phòng kế toán để xử
lý.

lượng hàng mua vào, bán ra, cung cấp các thông tin cần thiết cho kế toán trưởng khi
có yêu cầu.

Kế toán viên: theo sự chỉ đạo, điều hành và phân công của kế toán trưởng, lên
danh sách khách hàng mua xe hàng tháng, nhập dữ liệu, nhận và luân chuyển công
văn đến, công văn đi, hợp đồng, tờ trình quyết định…của các bộ phận trong công ty.

Kế toán trưởng
Kế toán tổng hợp Kế toán viên Thủ kho
GVHD: Nguyễn Thị Thu Hiền SVTH: Lê Thị Mến
Lớp KT10/HCĐH13
8
Thủ kho: nhận nhiệm vụ trực tiếp từ kế toán trưởng, kiểm tra quá trình xuất nhập
tồn phụ tùng xe, bảo quản phụ tùng, nhập dữ liệu, lên danh sách hàng tồn, định kỳ
kiểm kê lượng phụ tùng tồn kho thực tế theo quy định.

1.2.2. Hình thức kế toán tại công ty TNHH MTV TM Minh Hồng Phúc
Công ty sử dụng hình thức kế toán: nhật ký chung
 Chứng từ sử dụng
- Phiếu kiểm tra, sửa chữa, tiếp nhận xe
- Biên nhận mua hàng
- Phiếu chi
- Phiếu thu
- Hóa đơn giá trị gia tăng
- Hóa đơn dịch vụ mua ngoài: điện, nước, điện thoại, internet
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Bảng chấm công
- Bảng lương
- Ngoài ra còn một số chứng từ khác như biên bản kiểm kê, biên lai thu thuế…

Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,
trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi
trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp. Nếu
đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung,
các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.

Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các
chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc
biệt liên quan. Định kỳ hoặc cuối tháng, tùy khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng
hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ
cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều
sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có).

156: hàng hóa
- 1561: Hàng hóa
- 1562: chi phí vận chuyển
331: phải trả người bán
3331: thuế giá trị gia tăng đầu ra
334: phải trả công nhân viên
511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- 5111 – Khách lẻ
- 5111 – Ba Sơn
- …..
632: giá vốn hàng bán
641: chi phí bán hàng
642: chi phí quản lý doanh nghiệp
- 6421 – Chi phí đồ dùng văn phòng
- 6422 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
- 6423 – Chi phí bằng tiền khác
911: Xác định kết quả kinh doanh

GVHD: Nguyễn Thị Thu Hiền SVTH: Lê Thị Mến
Lớp KT10/HCĐH13
11
CHƢƠNG 2:
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ HÀNG
HÓA TRONG DOANH NGHIỆP THƢƠNG MẠI

2.1 Đặc điểm kinh doanh thƣơng mại và vai trò của tiêu thụ
2.1.1 Đặc điểm kinh doanh thƣơng mại
Đối tượng lao động của các doanh nghiệp thương mại là các sản phẩm hàng hoá
hoàn chỉnh hoặc tương đối hoàn chỉnh. Nhiệm vụ của các doanh nghiệp thương mại
không phải là tạo ra giá trị sử dụng và giá trị mới mà là thực hiện giá trị của hàng

xác định kết quả kinh doanh là công việc hết sức cần được quan tâm. Công tác xác
định giá bán của hàng hoá là công việc phức tạp và khó khăn đòi hỏi nhà quản lý
phải nắm vững được hàng hoá và thị trường của hàng hoá. Vì vậy, kế toán phải
cung cấp thông tin chính xác, kịp thời như doanh số, lợi nhuận… từ đó nhà quản lý
định ra giá bán như thế nào sao cho hợp lý, có nghĩa là giá bán không quá cao mà
cũng không quá thấp để đạt được hiệu quả kinh tế cao và lợi nhuận mà doanh
nghiệp mong muốn.

Từ những vấn đề nêu trên bắt buộc các doanh nghiệp nói chung, các doanh
nghiệp thương mại nói riêng phải thực hiện tốt công tác bán hàng của mình. Do vậy,
các doanh nghiệp cần thực hiện tốt các yêu cầu quản lý, công tác bán hàng như:
Quản lý chặt chẽ trong phương thức bán hàng, theo dõi từng khách hàng, đôn đốc
thu nhanh tiền hàng, đồng thời trên cơ sở đó xác định đúng đắn kết quả của từng
hoạt động.

2.1.2. Vai trò của tiêu thụ trong doanh nghiệp thƣơng mại
Tiêu thụ hàng hoá là công cụ để doanh nghiệp thâm nhập vào thị trường và để
thị trường thừa nhận doanh nghiệp như là một sự tự nhiên. Đây cũng chính là mục
tiêu chính của doanh nghiệp trong giai đoạn khởi nghiệp. Như vậy trong giai đoạn
này bán hàng có ý nghĩa quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp là tiền đề, là bệ phóng đưa doanh nghiệp đạt đến mục tiêu cuối cùng là lợi
nhuận. Tiêu thụ hàng hoá còn được hiểu là quá trình bao gồm nhiều hoạt động từ
nghiên cứu thị trường, nghiên cứu người tiêu dùng đặt hàng và tổ chức sản xuất, lựa
chọn và xác lập các kênh phân phối, các chính sách và hình thức bán hàng, tiến
hành các hoạt động xúc tiến thương mại và cuối cùng thực hiện các công việc bán
GVHD: Nguyễn Thị Thu Hiền SVTH: Lê Thị Mến
Lớp KT10/HCĐH13
13
hàng, tại điểm bán nhằm mục đích đạt hiệu quả cao nhất và thực hiện các dịch vụ
sau bán hàng.

14
- Bán buôn: là để bán cho những người trung gian để họ tiếp chuyển bán hoặc
bán cho người sản xuất để tiếp tục sản xuất ra sản phẩm. Bán buôn thường
được thực hiện dưới hai hình thức: doanh nghiệp thương mại bán hàng cho
người sản xuất hàng hóa và bán lại cho tổ chức thương mại khác để bán lẻ
hoặc tiếp tục chuyển bán. Do vậy đặc điểm của bán buôn là:
Khối lượng hàng bán lớn, chủng loại hàng bán thường không phong
phú đa dạng như trong bán lẻ và hình thức thanh toán thường là
chuyển khoản và trả chậm (thanh toán gối đầu).
Hàng hóa sau khi bán hàng vẫn còn trong lưu thông hoặc trong sản
xuất chưa đến tay người tiêu dùng cuối cùng. Từ đặc điểm trên đây,
bán buôn có ưu điểm là thời hạn thu hồi vốn nhanh, có điều kiện,
nhanh chóng đổi mới hoạt động kinh doanh, đẩy nhanh vòng quay
vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh. Nhược điểm cơ bản của bán buôn
là do bị cách biệt với tiêu dùng nên chậm nắm bắt những diễn biến
nhu cầu thị trường dẫn đến khả năng có thể bị tồn đọng hoặc tiêu thụ
chậm.

- Bán lẻ: là bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng để thỏa mãn nhu cầu cá
nhân và tập thể. Do đó đặc điểm cơ bản của bán lẻ là: khối lượng bán nhỏ,
đơn chiếc, hàng hóa thường phong phú và đa dạng. Hàng hóa sau khi bán đi
vào tiêu dùng tức là đã được xã hội thừa nhận kết thúc lưu thông hàng hóa,
giá trị hàng hóa được thực hiện hoàn toàn, giá trị sử dụng bắt đầu. Từ những
đặc điểm vừa nêu, bán lẻ có những ưu điểm sau:
Không sợ khủng hoảng thừa vì sau khi bán được hàng doanh nghiệp
mới bắt đầu chu kỳ kinh doanh mới.
Doanh nghiệp có điều kiện tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng nên
nắm bắt nhanh sự thay đổi nhu cầu thị hiếu từ đó có những giải pháp
kịp thời, hữu hiệu cho kinh doanh song nhược điểm của bán lẻ là thu
hồi vốn chậm.


2.2.2.1. Phƣơng thức bán giao hàng trực tiếp
Tiêu thụ trực tiếp là phương thức giao hàng trực tiếp tại kho của doanh nghiệp
thương mại hoặc trực tiếp chuyển hàng cho khách hàng ngay sau khi hàng hoá mới
mua về chưa nhập kho (không qua kho) của doanh nghiệp thương mại. Hàng hoá
GVHD: Nguyễn Thị Thu Hiền SVTH: Lê Thị Mến
Lớp KT10/HCĐH13
16
của doanh nghiệp khi được giao cho khách hàng được coi là tiêu thụ, kế toán được
phép ghi tăng doanh thu.
Hàng được bán thông qua các hình thức sau:
- Bán buôn qua kho: Trường hợp bán buôn khi hàng hoá đã nhập kho được thực
hiện theo hai cách là:
Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng theo hợp đồng: Theo
hình thức này giữa hai bên mua và bán phải ký hợp đồng với nhau,
bên bán căn cứ vào hợp đồng đã ký xuất hàng hoá và vận chuyển đến
địa điểm theo yêu cầu của bên mua. Bằng phương tiện tự có hoặc thuê
ngoài, chứng từ ban đầu là hoá đơn kiêm phiếu xuất kho. Trong đó ghi
rõ số lượng giá trị thanh toán của hàng hoá chuyển đi. Hoá đơn kiêm
phiếu xuất kho được chia làm ba liên: Liên 1 lưu lại cuống, liên 2 giao
cho bên mua khi đã mua hàng, liên 3 dùng để hạch toán tại phòng kế
toán.

Bán buôn qua kho theo hình thức bên mua lấy hàng trực tiếp tại kho
của doanh nghiệp thương mại: theo hình thức này, hai bên ký hợp
đồng với nhau trong đó ghi rõ bên mua đến nhận hàng trực tiếp tại kho
của bên bán. Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết bên mua sẽ uỷ
quyền cho người đến nhận hàng tại kho của bên bán. Khi người nhận
hàng đã nhận đủ hàng và ký xác nhận trên hoá đơn kiêm phiếu xuất
kho hoặc chứng từ bán hàng thì số hàng đó không thuộc quyền sở hữu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status