Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của các hộ sản xuất rau tại thành phố vinh, tỉnh nghệ an - Pdf 45

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

PHẠM VĂN THANH

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP
CỦA CÁC HỘ SẢN XUẤT RAU TẠI THÀNH PHỐ VINH,
TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

KHÁNH HÒA - 2017


BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

PHẠM VĂN THANH

PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP
CỦA CÁC HỘ SẢN XUẤT RAU TẠI THÀNH PHỐ VINH,
TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Ngành:

Kinh tế phát triển

Mã số:

60310105



Phạm Văn Thanh

iii


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và viết luận văn này, tôi đã nhận được
sự giúp đỡ của quý phòng ban, quý thầy cô khoa Kinh tế, khoa Sau Đại học trường Đại
học Nha Trang đã tạo điều kiện tốt nhất cho tôi được hoàn thành đề tài. Đặc biệt tôi
xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới giáo viên hướng dẫn của tôi, Cô TS. Phạm Thị
Thanh Thủy, sự hướng dẫn tận tình của cô đã giúp tôi hoàn thành tốt đề tài.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ủy ban nhân dân xã Nghi Liên, Ủy
ban nhân dân xã Hưng Đông, Thành ủy Vinh, Ủy ban nhân dân - Chi cục Thống kê phòng Kinh tế Thành phố Vinh và các hộ nông dân trồng rau tại Thành phố Vinh đã
quan tâm giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình thu thập thông
tin, tài liệu phục vụ nghiên cứu.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến gia đình và tất cả bạn bè đã giúp
đỡ, chia sẻ những khó khăn và động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện
đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Khánh Hòa, ngày 05 tháng 3 năm 2017
Tác giả

Phạm Văn Thanh

iv


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................... iii

2.3.3. Nguồn lực vật chất...............................................................................................12
2.3.4. Nguồn lực xã hội và nguồn lực tự nhiên .............................................................13
2.4. Tổng quan các công trình nghiên cứu trước đây liên quan đến đề tài....................14
2.4.1. Một số mô hình nghiên cứu trên thế giới ............................................................14
2.4.2. Một số mô hình nghiên cứu trong nước .............................................................14
2.5. Mô hình đề xuất và giả thiết nghiên cứu ................................................................18
2.5.1. Khung phân tích mô hình nghiên cứu .................................................................18
2.5.2. Các giả thuyết nghiên cứu ...................................................................................20
Tóm tắt chương 2...........................................................................................................27
CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP, THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU .................................28
3.1. Quy trình nghiên cứu..............................................................................................28
3.1.1. Cách tiếp cận nghiên cứu ....................................................................................28
3.1.2. Phương pháp nghiên cứu .....................................................................................29
3.1.3. Quy mô mẫu ........................................................................................................30
3.1.4. Phương pháp chọn mẫu .......................................................................................30
3.2. Loại dữ liệu và thu thập dữ liệu..............................................................................31
3.2.1. Loại dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu ......................................................31
3.3. Thu thập dữ liệu......................................................................................................32
3.3.1. Công cụ thu thập dữ liệu – Bản câu hỏi ..............................................................32
3.3.2. Quá trình thu thập dữ liệu...................................................................................32
3.4. Các công cụ phân tích dữ liệu ................................................................................32
Tóm tắt chương 3...........................................................................................................34
vi


CHƯƠNG 4. PHÂN TÍCH VÀ THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU...........35
4.1. Khái quát về vị trí địa lý, đặc điểm tự nhiên Thành phố Vinh ...............................35
4.1.1. Vị trí địa lý...........................................................................................................35
4.1.2. Điều kiện tự nhiên ...............................................................................................35
4.1.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội Thành phố Vinh ........................................................36

Bảng 4.8. Phương thức canh tác và thu nhập của các hộ sản xuất rau..........................41
Bảng 4.9.a.Tiếp cận vốn tín dụng và thu nhập của các hộ sản xuất rau........................42
Bảng 4.9.b. Tình hình tiếp cận tín dụng của các hộ sản xuất rau..................................43
Bảng 4.10. Thực hành VietGAP và thu nhập của các hộ sản xuất rau..........................43
Bảng 4.11. Liên doanh liên kết và thu nhập của các hộ sản xuất rau............................44
Bảng 4.12. Một số đại lượng thống kê mô tả chủ yếu cho biến độc lập .......................45
Bảng 4.13. Những khó khăn thường gặp của các hộ sản xuất rau ................................46
Bảng 4.14. Ma trận tương quan giữa các nhân tố..........................................................48
Bảng 4.15. Tóm tắt mô hình ..........................................................................................49
Bảng 4.16. Mức độ phù hợp của mô hình .....................................................................49
Bảng 4.17. Kết quả ước lượng mô hình ........................................................................50
Bảng 4.18. Vị trí quan trọng của các yếu tố ..................................................................51

viii


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập hộ trồng rau...............19
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu.....................................................................................28

ix


TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
1. Chủ đề nghiên cứu:
Nghiên cứu này phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của các hộ sản
xuất rau tại Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng

Kết quả phân tích cho thấy những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến thu nhập của
các hộ sản xuất rau bao gồm: kinh nghiệm sản xuất của chủ hộ và số bước đã thực
hành trong sản xuất rau theo hướng VietGAP. Trong đó, ảnh hưởng mạnh nhất đến thu
nhập các hộ sản xuất rau theo thứ tự là các bước thực hành sản xuất theo hướng
VetGAP và kinh nghiệm sản xuất của chủ hộ.
Việc nâng cao thu nhập của các hộ sản xuất rau còn những khó khăn nhất định,
điều này làm ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống của hộ gia đình nông thôn ở nơi đây.
Khó khăn mà các hộ sản xuất rau thường gặp nhất là hạ tầng phục vụ sản xuất chưa
đảm bảo, thiếu vốn sản xuất và giá vật tư nông nghiệp cao trong khi giá bán không ổn
định, tự tìm thị trường. Diện tích đất nhỏ lẻ, manh mún gây khó khăn trong việc dồn
điền đổi thửa, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất theo cánh đồng mẫu lớn.
Cơ sở hạ tầng đã được đầu tư, cải thiện nhưng còn chưa đồng bộ, nhiều khu vực sản
xuất rau của các xã cần phải đầu tư nhà lưới kiên cố, tu sửa hệ thống đường sá, mương
máng tưới tiêu thủy lợi để thuận lợi hơn cho việc cấp chứng chỉ vùng sản xuất rau an
toàn, chủ động trong việc tiêu thụ sản phẩm hay hoạt động tưới tiêu trong sản xuất
nông nghiệp. Thu nhập của các các hộ sản xuất rau tại khu vực này chủ yếu là từ trồng
rau, lúa, chăn nuôi heo, bò, nuôi cá nước ngọt... ngoài ra còn có thu nhập khác như hưởng
lương, phụ cấp từ hoạt động chính quyền, đoàn thể, lương công nhân, cán bộ viên chức,
công chức... Các hoạt động sản xuất chủ yếu có tham gia thành viên Hợp tác xã, tổ hợp
tác thì cho thu nhập cao hơn một số mang tính chất sản xuất hộ gia đình, nhỏ lẻ, đem lại
thu nhập chưa cao. Tình hình dịch bệnh, hạn hán, lũ lụt,..đã gây ra nhiều thiệt hại không
nhỏ cho hoạt động sản xuất nông nghiệp tại địa phương.
5. Kết luận
Dựa trên những kết quả nghiên cứu đó, đề tài đã đề xuất một số gợi ý chính
sách để cải thiện thu nhập, mức sống cho các hộ sản xuất rau tại Thành phố Vinh, tỉnh
Nghệ An, bao gồm: chính sách về hỗ trợ người dân khi tham gia sản xuất rau an toàn
theo hướng VietGAP, chính sách về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, xây dựng vùng sản
xuất rau an toàn có thương hiệu, sản phẩm đạt tiêu chuẩn an toàn thực phẩm, thực hiện
sản xuất chuyên canh, đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi,...Ngoài ra đề tài đã tập trung
nghiên cứu việc thực hành các bước trong sản xuất rau an toàn theo hướng VietGAP

Thành phố Vinh là đô thị loại I trực thuộc tỉnh, là trung tâm tổng hợp của tỉnh
Nghệ An, trung tâm kinh tế, văn hóa vùng, đầu tàu tăng trưởng và giải quyết các vấn
đề trọng điểm về kinh tế của Nghệ An và vùng Bắc trung bộ. Thành phố Vinh nằm
trong hành lang kinh tế Đông Tây, nối liền Myanma - Thái Lan - Lào - Việt Nam Biển Đông. Nằm trên các tuyến du lịch quốc gia và quốc tế. Với vị trí đó, thành phố
Vinh - Nghệ An đóng vai trò quan trọng trọng giao lưu: kinh tế, thương mại, du lịch,
vận chuyển hàng hoá với cả nước và các nước khác trong khu vực.
1


Tài nguyên đất: Năm 2012, diện tích tự nhiên của thành phố là 10501,55 ha,
hầu hết đã được sử dụng (97,27%), chỉ còn 286,30 ha (2,73%) đất chưa sử dụng. Tổng
diện tích đã giao để sử dụng là 8007,05 ha chiếm tới 76,25% diện tích tự nhiên; trong
đó 38,26% được giao cho tổ chức trong nước và 37,69% được giao cho hộ gia đình cá
nhân (UBND TP Vinh, 2012).
Đất nông nghiệp, trong tổng số 5342,23 ha đất nông nghiệp, đất sản xuất nông
nghiệp chiếm tới 88,72%; trong đó đất trồng cây hàng năm có diện tích 3366,88 ha,
chiếm 71,03% đất sản xuất nông nghiệp tập trung nhiều ở xã Hưng Hòa, Nghi Kim,
Nghi Ân, Nghi Liên. Đất trồng cây lâu năm có diện tích 1372,83 ha, phân bố chủ yếu
ở xã Nghi Ân, Nghi Liên, Nghi Đức. Đất lâm nghiệp có 109,14 ha rừng phòng hộ,
chiếm 2,04% đất nông nghiệp, tập trung ở phường Trung Đô (54,23 ha) và xã Hưng
Hoà (54,91 ha). Đất nuôi trồng thuỷ sản có diện tích 482,11ha, chiếm 9,02% diện tích
đất nông nghiệp. Đất nông nghiệp khác chỉ có 11,29ha, đó là trang trại chăn nuôi gà và
trại nghiên cứu thí nghiệm nông nghiệp. Diện tích đất nông nghiệp của TP Vinh chiếm
tỷ lệ khá cao, tới 50,87% diện tích tự nhiên.
Trong những năm qua lãnh đạo Thành phố Vinh đã có nhiều cố gắng để thực
hiện các chính sách nhằm ổn định và nâng cao đời sống cho nông dân, nhằm đưa thành
phố Vinh đạt đơn vị hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới; thu nhập của
người dân các xã ngoại thành đã được nâng cao. Năm 2015 thu nhập bình quân đầu
người/năm tại các xã ngoại thành đạt 31,37 triệu đồng, năm 2016 ước đạt 33,86 triệu
đồng (UBND Thành phố Vinh, 2016) cao hơn mức thu nhập bình quân đầu người/năm

Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An?
Những hàm ý chính sách nào có thể giúp các hộ sản xuất rau tại Thành phố
Vinh, tỉnh Nghệ An nâng cao thu nhập, cải thiện mức sống của mình trong thời gian tới?
1.4.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu các vấn đề về thu nhập, các yếu tố ảnh

hưởng đến thu nhập của các hộ sản xuất rau tại Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An.
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại 02 xã có diện tích trồng
rau lớn và truyền thống đó là xã Hưng Đông và xã Nghi Liên, Thành phố Vinh, tỉnh
Nghệ An
Thời gian khảo sát: Từ tháng 9 đến tháng 10 năm 2016.
1.5.

Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp chuyên gia, thảo luận nhóm nhằm khám phá, điều chỉnh, xây

dựng và hoàn thiện bản câu hỏi phỏng vấn và xây dựng mô hình nghiên cứu.
3


Phương pháp thống kê mô tả nhằm mục đích nghiên cứu sự khác nhau về thu
nhập giữa các biến như trình độ học vấn, số người sống phụ thuộc, số năm kinh
nghiệm làm việc, diện tích đất sản xuất, phương thức canh tác, thực hành các bước sản
xuất theo VietGAP và liên kết liên doanh trong sản xuất. Thông qua phân tích thống
kê mô tả chúng ta có thể kiểm định sơ bộ các giả thiết nghiên cứu đặt ra.
Phương pháp bình phương bé nhất (OLS) dùng để ước lượng mô hình nhằm
tìm ra các yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập của các hộ sản xuất rau.
1.6.

dùng để phân tích số liệu.
Chương 4: Phân tích và thảo luận kết quả nghiên cứu.
Nội dung chương này bao gồm khái quát về đặc điểm tự nhiên, đặc điểm kinh
tế xã hội, đời sống dân cư tại Thành phố Vinh và trình bày kết quả ước lượng mô hình
kinh tế lượng cũng như kiểm định các giả thuyết đưa ra về các yếu tố ảnh hưởng đến
thu nhập của các hộ sản xuất rau trên địa bàn.
Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách. Chương này trình bày tóm tắt kết quả
nghiên cứu, gợi ý các chính sách, giải pháp nhằm nâng cao thu nhập các hộ sản xuất
rau tại Thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An; đồng thời nêu những điểm còn hạn chế của
nghiên cứu và phương hướng nghiên cứu tiếp theo.

5


CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1. Tổng quan tài liệu về các hộ sản xuất rau
2.1.1 Khái niệm hộ nông dân, hộ sản xuất rau
Hộ nông dân là đối tượng nghiên cứu chủ yếu của khoa học nông nghiệp và
phát triển nông thôn, vì tất cả các hoạt động nông nghiệp và phi nông nghiệp ở nông
thôn chủ yếu được thực hiện qua sự hoạt động của hộ nông dân (Đào Thế Tuấn và
cộng sự, 1995)
Nông dân là những người lao động cư trú ở nông thôn, tham gia sản xuất nông
nghiệp. Nông dân sống chủ yếu bằng ruộng vườn, sau đó đến các ngành nghề mà tư
liệu sản xuất chính là đất đai. Tùy từng quốc gia, từng thời kỳ lịch sử, người nông dân
có quyền sở hữu khác nhau về ruộng đất. Họ hình thành nên giai cấp nông dân, có vị
trí, vai trò nhất định trong xã hội.
Các hộ sản xuất rau là hộ gia đình mà hoạt động sản xuất chủ yếu của họ là
trồng rau. Ngoài ra họ còn thực hiện một số hoạt động khác để tăng thu nhập tuy nhiên
đó chỉ là hoạt động phụ. Có nhiều định nghĩa khác nhau về hộ nông dân:
Nhà kinh tế học người Nga Chayanov A.V (1925) cho rằng: Hộ nông dân là đơn vị

ngày nào trên ruộng vườn đều có sản phẩm để thu hoạch. Loại hộ này có mục tiêu tối
đa hóa lợi nhuận được biểu hiện rõ rệt và họ có phản ứng gay gắt với thị trường vốn,
ruộng đất, lao động.
- Hộ sản xuất theo mùa vụ, tập quán: Là hộ thường có nhiều loại đất canh tác như:
trồng lúa, trồng màu, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi...sản xuất và thu nhập đan xen, khi
thời tiết thuận lợi, được giá thì trồng rau, khi gặp khó khăn thì chuyển sang trồng cây
khác. Loại hộ này không có phản ứng với thị trường, có mục tiêu tối đa hóa lợi ích.
* Hộ theo tính chất lao động của ngành sản xuất hộ gồm có:
- Hộ thuần nông: Là loại hộ chỉ thuần túy sản xuất nông nghiệp trong đó chủ
yếu từ hoạt động trồng rau.
-Hộ có tham gia hoạt động phi nông nghiệp : Là hộ có các hoạt động tạo thu
nhập từ hoạt động từ các ngành nghề, dịch vụ buôn bán, khác hưởng lương, phụ cấp,
trợ cấp... ngoài thu nhập từ trồng rau.
Các loại hộ trên không ổn định mà có thể thay đổi khi điều kiện cho phép, vì
vậy sản xuất công nghiệp nông thôn, phát triển cơ cấu hạ tầng sản xuất và xã hội ở
nông thôn, mở rộng mạng lưới thương mại và dịch vụ, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
7


nông nghiệp nông thôn để chuyển hộ thuần nông sang đa ngành hoặc chuyên môn hóa.
Từ đó, làm cho lao động nông nghiệp giảm, thu hút lao động dư thừa ở nông thôn hoặc
làm cho đối tượng phi nông nghiệp tăng lên. (Phạm Anh Ngọc, 2008)
2.1.3 Kinh tế các hộ sản xuất và đặc điểm của kinh tế các hộ sản xuất rau
Kinh tế nông hộ là một hình thức kinh tế cơ bản có hiệu quả và tự chủ trong
nông nghiệp. Nó được hình thành và phát triển một cách khách quan, lâu dài, dựa trên
sự tư hữu các yếu tố sản xuất, là loại hình kinh tế có hiệu quả, phù hợp với sản xuất
nông nghiệp, thích ứng và tồn tại phát triển trong mọi chế độ kinh tế xã hội (Phạm
Anh Ngọc, 2008).
Theo Tchayanov (1924), kinh tế hộ nông dân là một phương thức sản xuất tồn
tại trong mọi chế độ xã hội. Mỗi phương thức sản xuất có quy luật phát triển riêng của


Đặc điểm của kinh tế các hộ sản xuất rau
Kinh tế các hộ sản xuất rau có các đặc điểm cơ bản sau:
Hoạt động của kinh tế các hộ sản xuất rau chủ yếu là dựa vào lao động gia đình

hay là lao động có sẵn mà không cần phải thuê ngoài. Các thành viên tham gia hoạt
động kinh tế hộ có quan hệ gắn bó với nhau về kinh tế và huyết thống.
Đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng nhất không thể thiếu của sản xuất kinh
tế hộ nông dân.
Người nông dân là người chủ thật sự của quá trình sản xuất trực tiếp tác động
vào sinh trưởng, phát triển của cây trồng vật nuôi, không qua khâu trung gian, họ làm
việc không kể giờ giấc và bám sát vào tư liệu sản xuất của họ.
Kinh tế các hộ sản xuất rau có cấu trúc lao động đa dạng, phức tạp, trong một
hộ có nhiều loại lao động, vì vậy chủ hộ vừa có khả năng trực tiếp điều hành, quản lý
tất cả các khâu trong sản xuất, vừa có khả năng tham gia trực tiếp quá trình đó.
Do có tính thống nhất giữa lao động quản lý và lao động sản xuất nên kinh tế
hộ nông dân giảm tối đa chi phí sản xuất, và nó tác động trực tiếp lên lao động trong
hộ nên có tính tự giác để nâng cao hiệu quả và năng suất lao động. (Nguyễn Phạm
Hùng, 2014)
2.2 Cơ sở lý thuyết về thu nhập của hộ nông dân và hộ sản xuất rau
2.2.1 Khái niệm thu nhập của nông hộ và hộ sản xuất rau
Thu nhập là chỉ báo quan trọng để đánh giá mức sống của một khu vực địa lý,
mức độ phát triển của một quốc gia; là phương tiện giúp con người định hướng giải
quyết nhiều vấn đề trong tiêu dùng của hộ và trong cuộc sống. Chính vì vậy, khi
nghiên cứu về các nông hộ nhiều nhà khoa học, nhà nghiên cứu đều quan tâm đến thu
nhập của các nông hộ với các cách tiếp cận từ nhiều góc độ khác nhau.
9


Theo Tchayanov (1925): Thu nhập hộ nông dân không giống thu nhập của các

10


- Thiệt hại về những khoản chi phí thường xuyên (giống, phân bón, thuốc trừ
sâu, thuốc diệt cỏ, trả công lao động thuê ngoài...) được tính toàn bộ vào chi phí sản
xuất trong năm.
- Thiệt hại về những khoản chi phí đầu tư xây dựng cơ bản (chi phí một lần phân
bổ cho nhiều năm), ví dụ như chi phí trồng vườn cây, xây ao cá, … được tính vào chi
phí sản xuất trong năm bằng cách lấy toàn bộ chi phí thiệt hại về đầu tư xây dựng kiến
thiết cơ bản vườn cây, ao cá, … chia cho số năm sử dụng vườn cây, ao cá … đó, số tiền
thiệt hại tính bình quân cho 1 năm được ghi vào phần chi phí sản xuất trong năm.
Tóm lại: Trong nghiên cứu, tác giả sử dụng định nghĩa theo cục thống kê tỉnh
Phú Thọ: Thu nhập của các nông hộ sản xuất là toàn bộ thu nhập bằng tiền và giá trị
hiện vật sau khi trừ chi phí sản xuất mà hộ và thành viên của hộ nhận được trong một
thời kỳ nhất định, thường là một năm.
Thu nhập của nông hộ

Thu nhập bình quân đầu người/hộ =

(1)
Số nhân khẩu

2.2.2 Phân loại thu nhập nông hộ
Thu nhập nông hộ được chia thành 3 loại như sau:
- Thu nhập nông nghiệp: Bao gồm thu nhập từ các hoạt động sản xuất trong
nông nghiệp như: trồng trọt (lúa, màu, rau, quả,....); từ chăn nuôi (gia súc, gia cầm,....)
và nuôi trồng thuỷ hải sản (tôm, cua, cá,...).
- Thu nhập phi nông nghiệp: Là thu nhập được tạo ra từ các hoạt động ngành
nghề công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, bao gồm các ngành nghề chế biến, sản xuất
vật liệu xây dựng, gia công cơ khí,.... Ngoài ra thu nhập phi nông nghiệp còn được tạo

Việc thiếu vốn để sản xuất kinh doanh dẫn đến kinh tế hộ chậm cải thiện vì khó
có khả năng tiếp cận và áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Chưa
kể những hộ không có vốn để sản xuất, không được vay ngân hàng vì không có tài sản
thế chấp, làm không đủ ăn, thường xuyên phải đi làm thuê hoặc đi vay tư nhân để đảm
bảo cuộc sống tối thiểu hàng ngày.
Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng tiếp cận tín dụng là điều kiện quan trọng để người
nghèo tăng cường đầu tư cho sản xuất, trang trải chi phí học hành cho con cái...Nhờ
đó, nâng cao thu nhập và có cơ hội thoát nghèo.
2.3.3. Nguồn lực vật chất
Nguồn lực vật chất bao gồm đất đai, máy móc thiết bị phục vụ cho việc sản xuất.
Nguồn lực về tài chính có thể hình thành nên nguồn lực vật chất. Tuy nhiên nếu nguồn
lực vật chất sẵn có sẽ góp phần khuếch đại những nguồn lực khác. Đất sản xuất là một
12


trong những nguồn lực vật chất quý giá giúp cho người dân phát triển kinh tế, bởi vì
nông nghiệp là một ngành sản xuất đặc thù, nơi đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, là
môi trường cho cây trồng sinh sinh trưởng và phát triển. Đất sản xuất bao gồm đất trồng
lúa, đất chuyên màu, đất trồng cây ăn trái, đất nuôi trồng thủy sản… Khi người nông
dân canh tác trên một mảnh đất màu mỡ, phì nhiêu thì suất đầu tư sẽ thấp hơn nhưng
lại thu về được sản lượng cao hơn so với canh tác trên mảnh đất cằn cỗi, bạc màu,
nhiễm mặn. Những hộ sở hữu nhiều đất đai có thể đa dạng hóa cây trồng, nhờ đó cải
thiện mức sống tốt hơn những hộ khác.
Đối với các hộ sống ở nông thôn, gia súc (trâu, bò, lợn,...) là một phần quan
trọng của tư liệu sản xuất vì nó cung cấp sức cày bừa, kéo và phân bón phục vụ sản
xuất. Ngoài ra, lợn nái, bò nái...cung cấp con giống cho chăn nuôi của hộ gia đình.
Cơ sở hạ tầng, đường sá giao thông, hệ thống nhà lưới che chắn nắng mưa, côn
trùng là yếu tố có ảnh hưởng quan trọng tới năng suất nông nghiệp, gắn liền với sự
phát triển việc làm phi nông nghiệp và thúc đẩy sự tham gia của người nghèo vào nền
kinh tế thị trường. Những người dân sống và sản xuất có cơ sở hạ tầng thuận lợi có

biểu của các tác giả trong nước làm nền tảng cho việc xây dựng khung phân tích cho
nghiên cứu này.
Trần Xuân Long (2009) đã sử dụng dữ liệu chéo năm 2006 được thu thập bằng
phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia của cộng đồng (PRA) và phương
pháp chọn mẫu ngẫu nhiên tại 5 xã với tổng số 135 hộ ở thành phố Tri Tôn để ước
lượng một số nhân tố chính ảnh hưởng đến thu nhập của nông hộ ở đồng bằng và miền
núi tại thành phố Tri Tôn, tỉnh An Giang. Tác giả sử dụng phương pháp phân tích hồi
quy để ước lượng mô hình hồi quy đa biến với biến phụ thuộc là thu nhập của các hộ
sản xuất rau trong một năm và 8 biến độc lập gồm tuổi của chủ hộ, trình độ học vấn
của chủ hộ, số lao động trong hộ, diện tích đất ruộng của hộ, giá lúa, tham dự khuyến
nông, số nguồn thu nhập từ nông nghiệp và số nguồn thu nhập từ phi nông nghiệp.
Nghiên cứu đã phân tích thu nhập theo khu vực địa lý. Kết quả cho thấy, các nhân tố
ảnh hưởng đến thu nhập các hộ sản xuất rau ở khu vực đồng bằng là trình độ học vấn
của chủ hộ, diện tích đất ruộng của hộ, giá lúa, số nguồn thu nhập từ nông nghiệp. Đối
với khu vực đồi núi các nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập các hộ sản xuất rau là số lao
động hộ, diện tích đất ruộng của hộ, số nguồn thu nhập từ nông nghiệp.
Nguyễn Quốc Nghi, Trần Quế Anh và Bùi Văn Trịnh (2011) đã ước lượng mô
hình hồi quy đa biến để xác định nhân tố ảnh hưởng đến thu nhập của hộ gia đình ở
khu vực nông thôn thành phố Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long bằng bộ dữ liệu thu được năm
14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status