ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------
NGUYỄN THU THỦY
KHẢO SÁT PHƢƠNG THỨC
SỬ DỤNG ẨN DỤ NGỮ PHÁP TRONG
CÁC VĂN BẢN KHOA HỌC TIẾNG VIỆT
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC
Hà Nội - 2017
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
------------
NGUYỄN THU THỦY
KHẢO SÁT PHƢƠNG THỨC
SỬ DỤNG ẨN DỤ NGỮ PHÁP TRONG
CÁC VĂN BẢN KHOA HỌC TIẾNG VIỆT
LUẬN ÁN TIẾN SĨ NGÔN NGỮ HỌC
Chuyên ngành: Lí luận ngôn ngữ
Mã ngành
luận án.
Tôi chân thành cảm ơn các Thầy, Cô, đồng nghiệp và bạn bè đã hướng dẫn.
giúp đỡ, cộng tác, hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận án.
Tôi xin tri ân sự khích lệ, giúp đỡ của gia đình, người thân đã dành cho
tôi trong suốt quá trình công tác, học tập và nghiên cứu.
Chắc chắn trong luận án còn nhiều thiếu sót, tôi kính mong nhận được
sự chỉ dẫn, góp ý, giúp đỡ của quý Thầy, Cô để hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Thu Thủy
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................11
1. Lí do chọn đề tài ................................................................................................11
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ....................................................................13
3. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................13
4. Phương pháp nghiên cứu ...................................................................................14
5. Nguồn ngữ liệu ................................................................................................. 14
6. Đóng góp của luận án ........................................................................................15
7. Bố cục của luận án .............................................................................................15
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÍ LUẬN ..17
1.1. Cơ sở lí luận ...................................................................................................17
1.2. Sơ lƣợc về sự dẫn nhập và nghiên cứu bƣớc đầu về ẩn dụ ngữ pháp ......19
1.2.1. Halliday (1985/1994) ...............................................................................19
1.2.2. Ẩn dụ ngữ pháp theo quan điểm của các nhà ngôn ngữ học chức năng hệ
thống khác ..........................................................................................................32
1.3. Tình hình nghiên cứu ẩn dụ ngữ pháp ở Việt Nam ...................................44
1.4. Quan điểm nghiên cứu của luận án.............................................................46
1.5. Tiểu kết ...........................................................................................................49
3.2.2. Các cú có phần đứng đầu thể hiện tình thái chủ quan của người viết (chủ
thể vắng mặt/ ẩn) ..............................................................................................110
3.2.3. Các cú có phần đứng đầu thể hiện tình thái đồng quan điểm với người đọc ....111
3.2.4. Các cú có phần đứng đầu thể hiện tình thái che giấu tính chủ quan trong
phát ngôn của người viết ..................................................................................113
3.3. Ẩn dụ thức của cú trong các văn bản khoa học xã hội............................115
3.3.1. Ẩn dụ liên nhân của thức ........................................................................115
3.3.2. Khảo sát cú nghi vấn trong văn bản khoa học xã hội ............................118
3.3.3. Cú trần thuật với các giá trị ngôn trung khác trong văn bản khoa học xã hội ..130
3.4. Tiểu kết chƣơng 3 .......................................................................................142
KẾT LUẬN ............................................................................................................145
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ ...............151
TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................152
PHỤ LỤC BẢNG TƢ LIỆU .....................................................................................1
2
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Hai bình diện về ẩn dụ (Halliday 1998: 342) ................................. 20
Bảng 1.2: Hai bình diện của sự biến đổi ẩn dụ ............................................... 22
Bảng 1.3: Hệ thống các đơn vị ngữ nghĩa-ngữ pháp trong mối liên hệ với các
đơn vị siêu chức năng ...................................................................................... 36
Bảng 1.4: Bảng thể hiện kết cấu tương thích trong tiếng Anh của Halliday .. 37
3
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.5: Hai phương thức của sự hiện thực hóa và ẩn dụ xuống bậc của
[[ ]]
ranh giới cú bị bao
*
chỉ cú không có tính ngữ pháp hay không được chấp nhận
+
chỉ sự xuất hiện của một đơn vị là bắt buộc
±
chỉ sự xuất hiện của một đơn vị có thể hoặc không thể bắt buộc
được hiện thực hóa bằng
^
chỉ trình tự cấu trúc, ví dụ, Hành thể ^ Quá trình ^ Đích thể
?
chỉ ra rằng một hình thức hay một ví dụ vẫn còn chưa chắc chắn
5
VHDG
: Tạp chí Văn học dân gian
XHH
: Tạp chí Xã hội học
TĐH&BKT
: Tạp chí Từ điển học và Bách khoa thư
KHXHVN
: Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam
Nxb
: Nhà xuất bản
ĐHQG
: Đại học Quốc gia
ĐHSP
: Đại học sư phạm
ĐH & THCN
Ẩn dụ tƣ tƣởng
Số lƣợng
Tần số
1
Danh hóa cụm động từ
243/629
38,6%
2
Danh hóa mệnh đề/cú
386/629
61,4%
1.1. Bảng phân loại các kiểu danh hóa cụm động từ
STT
Kiểu danh hóa cụm động
Ví dụ
Số lƣợng
1
Giữ vai trò BĐN thể trong hình sự hiện hành nhằm tăng
cú quan hệ đồng nhất
cường tranh tụng tại phiên tòa
hình sự là một hướng đi đúng
đắn.
2
3
4
Giữ vai trò Đương thể
Ban phát cho ai một cái gì là
trong cú quan hệ định tính
một giá trị quan trọng
Cụm động từ những gì
Những gì được thể hiện ở trên
trong cú quá trình tinh thần
thiểu.
7
2
3
Cú bị bao được danh hóa
Cách mạng tháng Tám thành công
giữ vai trò Chủ ngữ/đề
và hai cuộc chiến tranh giành độc
ngữ trong cú quá trình
lập thắng lợi đã thổi một luồng sinh
không tương thích
khí mới vào nông thôn nước ta.
Cú bị bao được danh hóa
Họ mong ước đấng siêu nhiên
giữ vai trò Bổ ngữ trong
Cụm danh từ làm Chu
cảnh trong cú quá trình
không tương thích
một số vấn đề hết sức quan
trọng mà các chính trị gia phải
đối diện là bằng cách nào để
cân bằng giữa áp lực của thị
trường và sự can thiệp của Nhà
nước
5
Thành phần Chu cảnh
Những năm 1891-1892 đã
được thiện thực hóa
chứng kiến những trận phục
không tương thích làm
kích thắng lợi của nghĩa quân ở
Chủ ngữ/đề ngữ
đèo Quỳ Hợp, …
2. Ẩn dụ Liên nhân
Số lƣợng
Tần số
79/210
37,6%
trúc)
1
Tình thái chủ quan của Tôi (chúng tôi) cho rằng, nghĩ,
người viết (chủ thể hiện)
e rằng, xem, nhận thấy, thấy,
thiết tưởng, thiết nghĩ,…
8
2
Tình thái chủ quan của
Thiết tưởng, thiết nghĩ,…
người viết (chủ thể ẩn)
3
82,5%
15/160
9,4%
13/160
8,1%
90/250
36,0%
như chúng ta đã biết,…
4
Tình thái che giấu tính chủ
Ai cũng thừa nhận rằng, ai đó
quan trong phát ngôn
nói rằng, mọi điều đã rõ, không
ai lại không biết rằng, …
2.2. Bảng phân loại các kiểu Ẩn dụ Thức
Kiểu cú
đừng và các vị từ tình thái nên - cần phải
- Sử dụng phụ từ sẽ (Về từng tiêu
Cú trần thuật có giá trị chuẩn trên của chữ “đạt” trong
ngôn trung hứa hẹn
dịch thuật, tôi sẽ bàn kỹ hơn trong
một dịp khác.)
- Sử dụng cụm thật đáng tiếc,
Cú trần thuật có giá trị không may thay (Đáng tiếc là
cảm thán
chúng tôi chưa tìm thấy bản thư
mục của thư tịch tại thư viện Bảo
Đại.)
2
Cú nghi vấn có các giá
trị ngôn trung
Tại sao một sự kiện văn học này
được chấp nhận mà sự kiện khác bị
bỏ qua?
9
- Sử dụng các biểu thức nghi vấn
khẳng
định
… hay sao/ sao)
- Biểu thị thái độ phân vân, ngờ
Cú nghi vấn có các giá
trị ngôn trung khác
vực (phải chăng, liệu…hay không,
đến bao giờ)
- Biểu thị sự khẳng định, phỏng
đoán (có lẽ, có thể, lẽ nào, biết đâu
được)
- Có câu trả lời ngay tiếp theo
10
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Theo lý thuyết tu từ truyền thống, khái niệm khái quát dùng để chỉ một số
“nét của lời nói” hay “mỹ từ” có liên quan đến việc chuyển nghĩa ngôn từ thuộc
nhiều kiểu khác nhau gọi là ẩn dụ (metaphor). Trong một số nét nghĩa cụ thể hơn,
ẩn dụ là một kiểu chuyển nghĩa được dùng phân biệt với hoán dụ (metonymy) và
cải dung (synecdoche). Cả ba thuật ngữ này đều bao hàm cách sử dụng không theo
“nghĩa đen” của từ. Từ thời kỳ tu từ cổ Hy-La, thuật ngữ “ẩn dụ” đã được người ta
biết đến là dùng để chỉ sự chuyển nghĩa từ từ này sang từ khác. Nó vẫn được dùng
và được gắn bởi thuật ngữ “ẩn dụ từ vựng”.
Khi ngôn ngữ học chức năng hệ thống đề xuất khái niệm “ẩn dụ ngữ pháp”,
Halliday cho rằng: “Có một thành phần ngữ pháp mạnh mẽ trong chuyển nghĩa tu
từ; và một khi chúng ta đã nhận ra điều này thì chúng ta thấy rằng cũng có một sự
vật như là ẩn dụ ngữ pháp, ở đó sự thay đổi về cơ bản là trong các hình thức ngữ
pháp mặc dù nó cũng thường bao hàm sự thay đổi về từ vựng” [18,541]. Từ góc độ
này, ẩn dụ được xem xét là sự thay đổi về cách diễn đạt các ý nghĩa trong ngữ pháp
ngôn bản. Ẩn dụ ngữ pháp có vai trò quan trọng trong việc tạo dựng và hiểu ngôn
bản, nhất là các ngôn bản khoa học. Ẩn dụ ngữ pháp là vấn đề rất lý thú. Nghiên
cứu ẩn dụ ngữ pháp không những nghiên cứu được vấn đề từ vựng theo truyền
thống mà còn nghiên cứu được các vấn đề ngữ pháp xuất hiện trong các cách hành
văn thế nào. Nghiên cứu ẩn dụ ngữ pháp còn để xem các nhà văn và các nhà khoa
học kết cấu và sử dụng văn bản ra sao.
Văn bản khoa học là văn bản ứng dụng trong giao tiếp khoa học gắn với vai
trò người giao tiếp trong khoa học, nhằm chuyển tải tri thức khoa học. Văn bản
khoa học tồn tại dưới hai dạng: dạng viết và dạng nói. Dạng viết là dạng tồn tại phổ
biến của ngôn ngữ văn bản gồm có: các công trình nghiên cứu, khảo cứu, dịch thuật
về khoa học tự nhiên và xã hội, các hình thức giới thiệu, nhận xét, phê bình khoa
học, các bài làm của sinh viên, khóa luận, luận văn, luận án tốt nghiệp, đồ án khoa
học, các loại sách giáo khoa và giáo trình học tập các loại. Dạng nói là lời bài giảng,
lời phát biểu trong các buổi sinh hoạt khoa học. Lời hỏi và đáp trong các kỳ thi,
kiểm tra vấn đáp…
Văn bản khoa học gắn liền với thế giới quan, đời sống, xã hội con người.
Văn bản khoa học xã hội chuyển tải các nội dung nghiên cứu về khoa học xã hội
bao gồm: nhân học, truyền tin học, văn hóa, kinh tế, giáo dục, địa lý học nhân văn, sử
học, ngôn ngữ học, khoa học chính trị, tâm lý học, chính sách xã hội, xã hội học…
Đối tượng tham gia văn bản khoa học chủ yếu là các nhà khoa học, các giáo
sư, tiến sĩ, người làm công tác giảng dạy, cán bộ nghiên cứu, giáo viên, sinh viên và
12
khoa học xã hội tiếng Việt.
3. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là các hiện tượng ẩn dụ ngữ pháp xuất
hiện trong các văn bản khoa học, mà cụ thể ở đây là trong các văn bản khoa học xã
13
hội tiếng Việt. Việc nghiên cứu các hiện tượng ẩn dụ ngữ pháp hoạt động như thế
nào trong các văn bản khoa học xã hội tiếng Việt sẽ rút ra được quy luật hoạt động
của hiện tượng ẩn dụ ngữ pháp trong tiếng Việt.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu đặc thù của luận án là phương pháp phân tích ngôn
ngữ học theo tinh thần của ngữ pháp chức năng hệ thống. Cụ thể là:
- Thống kê: Phương pháp này dùng để thống kê và phân loại các loại ẩn dụ
ngữ pháp xuất hiện trong các ngôn bản đích thực thuộc thể loại văn bản khoa học xã
hội (cụ thể là các tạp chí: Dân tộc học (DTH), Nghiên cứu lịch sử (NCLS), Nghiên
cứu văn học (NCVH), Ngôn ngữ (NN), Nhà nước và Pháp luật (NN&PL), Tâm lý
học (TLH), Triết học (TH), Văn hóa dân gian (VHDG), Xã hội học (XHH), Từ điển
học và Bách khoa thư (TĐH&BKT), Khoa học xã hội Việt Nam (KHXHVN)…).
- Mô tả: Dựa trên cơ sở quan điểm của Halliday về ẩn dụ ngữ pháp, tiến
hành phân tích nội dung, ý nghĩa các yếu tố, các mặt tham gia vào việc tạo nên các
loại ẩn dụ ngữ pháp xuất hiện trong các văn bản khoa học xã hội tiếng Việt. Đồng
thời, mô tả những luận điểm, luận cứ nhằm làm sáng tỏ vấn đề đang bàn luận.
5. Nguồn ngữ liệu
Phạm vi văn bản khoa học xã hội rất rộng trong khi nội dung của luận án có
hạn, chính vì vậy, tác giả chỉ giới hạn thu thập nguồn ngữ liệu được lựa chọn trong
một số văn bản khoa học xã hội tiếng Việt (số tạp chí và năm xuất bản không đầy đủ
tùy từng loại tạp chí, nhìn chung thời gian khoảng từ 2003 đến 2016), cụ thể như sau:
Dân tộc học (DTH – 7 số), Nghiên cứu lịch sử (NCLS – 6 số), Nghiên cứu văn học
(NCVH – 16 số), Ngôn ngữ học (NN – 19 số), Nhà nước và Pháp luật (NN&PL – 4
công tác phiên dịch, biên dịch thực hiện công việc dịch thuật một cách dễ dàng hơn,
nhờ việc nắm vững các cấu trúc ngữ pháp, các cách diễn đạt nghĩa của từng thể loại
ngôn bản giúp việc chuyển mã ngôn ngữ nhanh chóng, chính xác và đạt hiệu quả cao.
7. Bố cục của luận án
Luận án có kết cấu gồm những phần sau:
Phần mở đầu
Phần mở đầu trình bày lí do, mục đích, nhiệm vụ, đối tượng, nguồn ngữ liệu,
phạm vi và phương pháp nghiên cứu của luận án. Những đóng góp của luận án và
giới thiệu bố cục luận án.
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lí luận
Trong chương 1, luận án trình bày tổng quan những vấn đề lý thuyết, đưa ra
quan điểm nghiên cứu của những nhà ngôn ngữ học chức năng về vấn đề ẩn dụ ngữ
15
pháp cụ thể là Halliday. Tiếp theo đó là những nghiên cứu của các nhà ngôn ngữ
học chức năng hệ thống khác bàn về vấn đề ẩn dụ ngữ pháp trên tinh thần kế thừa
kết quả nghiên cứu của Halliday. Luận án đưa ra những khái niệm liên quan là hiện
thực hóa và sự tương thích. Khái quát tình hình hình nghiên cứu ẩn dụ ngữ pháp ở
Việt Nam từ trước đến nay. Trình bày quan điểm nghiên cứu của luận án và tiểu kết.
Chương 2: Ẩn dụ ngữ pháp tư tưởng trong các văn bản khoa học xã hội
tiếng Việt
Trong chương 2 luận án nghiên cứu các vấn đề cụ thể của ẩn dụ ngữ pháp tư
tưởng trong các văn bản khoa học xã hội. Luận án đưa ra các khái niệm ẩn dụ tư
tưởng, cách lập ngôn của các loại ẩn dụ tư tưởng trong văn bản khoa học xã hội
Việt Nam. Khảo sát các trường hợp ẩn dụ tư tưởng xuất hiện trong văn bản khoa
học xã hội. Qua quá trình khảo sát các trường hợp ẩn dụ tư tưởng trong văn bản
khoa học xã hội, nhận thấy hiện tượng danh hóa được xem như là một công cụ thay
thế để biểu đạt ý nghĩa trong văn bản. Thực trạng sử dụng các loại ẩn dụ tư tưởng
bộ phận cấu thành của một mô hính lí thuyết gồm bốn cấp độ: ngôn cảnh
(complex), ngữ nghĩa (semantics), ngữ pháp-từ vựng (lexicogrammar), và âm vị học
(phonology). Ở cấp độ ngôn cảnh, ngôn ngữ học chức năng hệ thống thu hút sự chú
ý vào ba khía cạnh của tình huống lời nói, lần lượt gọi là trường của ngôn bản (field
of discourse), không khí của ngôn bản (tenor of discourse), và phương thức của
ngôn bản (mode of discourse). Trường của ngôn bản liên quan đến những gì đang
diễn ra trong các tình huống lời nói, quyết định sự lựa chọn các ý nghĩa được hiện
thực hóa trong các mẫu thức ngữ pháp và từ vựng để thể hiện (lấy cú hành động làm
đại diện) ai, làm gì ai, cái gì, ở đâu. Không khí của ngôn bản biểu thị các mối quan
hệ vai diễn của những người tham gia vào tình huống lời nói (chẳng hạn mối quan
hệ giữa giáo viên-học sinh), tác động đến kiểu quan hệ giữa những người tham gia
và những gì người nói thực hiện để đạt được kiểu quan hệ đó. Phương thức của
ngôn bản cho biết kênh giao tiếp (văn viết hay văn nói hay sự kết hợp cả hai) và các
hình thức hùng biện như thuyết phục, mô tả, trình bày, nhân-quả, vấn đề-giải
pháp,… Nó liên quan đến các đặc điểm như liên kết và mạch lạc của ngôn bản –
17
việc các cú được “treo” cùng nhau như thế nào để làm cho ngôn bản thành một thể
thống nhất. Trường của ngôn bản, không khí của ngôn bản, và phương thức của
ngôn bản hình thành nên khái niệm “ngữ vực” của Halliday.
Ở cấp độ ngữ nghĩa, ngôn ngữ học chức năng hệ thống thừa nhận rằng ngôn
ngữ được tổ chức theo ba siêu chức năng: siêu chức năng tư tưởng (ideational
metafunction), siêu chức năng liên nhân (interpersonal metafunction), và siêu chức
năng ngôn bản (textual metafunction). Siêu chức năng tư tưởng, được kích hoạt bởi
trường của ngôn bản ở tầng ngôn cảnh, liên quan đến việc thể hiện các ý tưởng hay
kinh nghiệm (ví dụ sự thể hiện kiến thức ngôn ngữ học trong sách giáo khoa phổ
thông). Siêu chức năng liên nhân, được kích hoạt bởi không khí của ngôn bản, thể
hiện mối quan hệ xã hội giữa các cá nhân (ví dụ, mối quan hệ giữa các nhà ngôn
ngữ học với tư cách là tác giả sách giáo khoa và học sinh). Siêu chức năng ngôn
những thuộc tính của ẩn dụ ngữ pháp trong tiếng Anh đã thúc đẩy việc nghiên cứu
sự phát triển ngôn ngữ trẻ em và được đưa vào chương trình giáo dục ngôn ngữ trong
một số trường đại học. Hiện nay, nội dung về ẩn dụ ngữ pháp của Halliday vẫn đang là
kim chỉ nam cho việc nghiên cứu của rất nhiều các nhà ngôn ngữ học [115].
Trong chương này, luận án tóm lược những nội dung nghiên cứu bước đầu về
ẩn dụ ngữ pháp trong công trình của Halliday [82], và của một số nhà ngôn ngữ học
chức năng khác đã kế thừa và phát triển thêm lý thuyết của Halliday. Những nghiên
cứu có tính chất mở rộng, phát triển nội dung vấn đề do chính Halliday hoặc Halliday
và các đồng sự, hay do các nhà ngôn ngữ học chức năng hệ thống khác thực hiện, sẽ là
phần khái quát tiếp theo. Tiếp đó luận án sẽ tìm hiểu hai khái niệm cơ bản có liên quan
đến nội dung của ẩn dụ ngữ pháp là hiện thực hóa (realization) và tương thích
(congruent). Cách trình bày này sẽ thay cho việc trình bày lịch sử một vấn đề nghiên
cứu vẫn đang diễn ra và đã có những mâu thuẫn, những tranh luận phản bác trong việc
nghiên cứu tiếng Anh cũng như mới bước đầu được áp dụng vào nghiên cứu tiếng Việt,
và đây cũng là cơ sở lý thuyết để tiến hành thực hiện nghiên cứu đề tài của luận án.
1.2. Sơ lƣợc về sự dẫn nhập và nghiên cứu bƣớc đầu về ẩn dụ ngữ pháp
1.2.1. Halliday (1985/1994)
Trong công trình Dẫn luận ngữ pháp chức năng, Halliday [18], [82] đã dành
hẳn chương cuối cùng - chương 10 để trình bày về ẩn dụ ngữ pháp, mặc dù ngay ở
phần Dẫn nhập và ở các chương 3, chương 4 ông cũng đã vài lần nhắc đến hiện
tượng này khi nghiên cứu những vấn đề có liên quan đến ẩn dụ ngữ pháp. Trong
chương này, thuật ngữ ẩn dụ ngữ pháp được Halliday giới thiệu như là một kiểu ẩn
dụ bổ sung cho ẩn dụ từ vựng vốn đã được biết đến một cách rộng rãi, bao gồm hai
kiểu ẩn dụ khác nhau là ẩn dụ ở bình diện tư tưởng và ẩn dụ ở bình diện liên nhân.
19
1.2.1.1. Ẩn dụ ngữ pháp và phổ ngữ pháp-từ vựng
Với việc tìm ra ẩn dụ ngữ pháp, Halliday đã giới thiệu khái quát hai kiểu
phát
“a moving mass “a moving mass of nghĩa“many
of water”
Cách diễn đạt
feeling or rhetoric”
một
people
protested”
Flood
a large number of
Xuất phát điểm:
protests
một từ vị
điểm:
Hình thức tương thích
a flood of protests
dụ, được gọi là những hình thức hiện thực hóa “tương thích”.
Việc công nhận phạm trù ẩn dụ ngữ pháp là kết quả của “quan điểm nhìn từ
trên xuống”, được xem như sự thay thế cho quan điểm truyền thống về ẩn dụ, mà
trên thực tế, bản chất của bình diện này đã xác định những khía cạnh quan trọng
trong việc Halliday sẽ mô tả ẩn dụ ngữ pháp sâu hơn nữa. Cụ thể là, quan điểm
“bình diện từ trên xuống” chính là tiền đề cho những nghiên cứu trọng tâm có liên
quan đến những cách sử dụng ẩn dụ ngữ pháp khác nhau được giải thích tường
minh trong công trình của ông sau này”.
Halliday cho thấy, đặc điểm chính của quan điểm nhìn “từ trên xuống” đã
xác định ẩn dụ là sự thay đổi về cách diễn đạt một ý nghĩa đã cho, chứ không phải
21