DSpace at VNU: Phổ cập giáo dục ở Việt Nam và đòi hỏi tăng cường tính pháp lý - Pdf 45

PHÓ CẬI’
• GIÁO DỤC
• Ở VIỆT
• NAM
VÀ ĐÒI IIỎ I TÁNG CƯỜNG TÍNH PHÁP LÝ
Đặng Bá Lâm
Trịnh Anh Hoa

Giáo dục đóng vai trò th ù yểu trong việc phát triển nguồn lực con người. Phổ
cập giáo dục (P C G D ) là nển tảng dể phát triền nguồn nhân lực. Giáo đục phổ cập
lạo cho các em có trình dộ dân trí tối thiều để có khả năng tiếp thu kiến thức kỹ
năne cân thiết đồng thời còn góp phân hỉnh thành nhân cách con người đặc biệt là
nhân cách cùa con người lao động mới trong tưomg lai. PCGD góp phần xóa đói
giàiT ngheo, thực hiện công hăng xã hội trong giáo dục, tạo nên tảng nâng cao dân
trí đẽ dào tạo nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vả góp phần quan trọng
irong việc xây dựng xã hội học tập. Do đó, PCGD là nhu cầu thiết yếu của con
ngưci và của xa hội.
1. K hái niệm PC G D , giáo dục bãl buộc
PCGD là hoạt dộng giáo dục có tổ chức của toàn xă hội nhẳm làm cho m ọi
ngư n trong dộ tuôi quy định đêu dạt dược m ột trin h dộ giáo đục tố i thiểu theo số
năm học hoặc m ột trin h dộ chuyên môn nhất dịnh theo cếp độ đào tạo nhờ đó
có cơ hội tham gia dóng góp vào sự phát triển xã hội, cộng dồng và phát triển
cá nhân .
Giảo dục hăt buộc {Compulsory education) là trinh dộ giáo dục mà quy dịnh
của pháp luật băt buộc mọi cá nhân phải dạt được. Nhà nước quy dịnh mọi cá nhân
ờ mợ độ tuôi nào đó buộc phải học tập dể dạt được một trình độ học vấn nhất định.
1ùy ừng giai đoạn cụ thể mà Nhà nưởc quy định dộ tuồi cụ thể và quy dịnh mức
dộ, trình dộ giáo dục phải đạt. Phần lớn các nưởc đều quy định về "giáo dục bắt
buộc hoặc 'giáo dục nghĩa vụ' trong các văn bản luật; ỉrong đó nêu rõ trách nhiệm
của rhà nước cung câp các điêu kiện học tập và miễn học phi cho người học. Việc


về hình thức thực hiện: Giáo dục băt buộc và giáo dục phó cập có thể giống
nhau về nội dung nhưng khác nhau về cách thực hiện, giáo dục băl buộc nặng vê sử
dụng công cụ pháp luật, giáo dục phổ cập thiên về vận động lổ chức thực hiện đỏ
đạt dược các mục tiêu đó.
2. Chủ trương, chính sách về PCCỈD của Đảng và Nhà nưóc ta
Ngay sau khi giành độc lập, Chính phù lâm thời nước V iộ t Nam dân chủ cộng
hoà đã ban hành "Săc lệnh ninh dân học vụ" để chỉ đạo và quản lý công tác chông
nạn mù chữ. Trình độ giáo dục muốn dạt được lúc đó là biêl đọc, hiêt viêt, bièt các
phép tính số học cơ bản, khẩu hiệu dề ra là "chống giặc dốt".
Hiến pháp 1946, Hiến pháp năm 1959, Hiến pháp năm 1992 dcu quy dinh:
quyền học tập của công dân và việc ihực hiện PCGD, trong đó Hiến pháp năm 1992
quy dinh: "Nhà nước phát iriển cán đối hệ thông giáo dục gián due mâm non, giáo
dục phổ ihông g iá o dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và sau đại học, PC.GD tiêu
học xóa nạn mù chữ, phái triển các hình thức trường quốc lập, dán ìập và các hình
thức giáo dục khác Nhà nước im tiên đầu tư cho giáo dục, khuyên khích các nguôn
đầu tư khác. Nhà nước thực hiện chính sách ÌCU tiên bảo đâm phái ịriên g iá o dục ở

160


PHỔ CAP

g iá o d u c ở v iệ t n a m v à đ ỏ i h ổ i .

miền núi, các vùng dân tộc thiểu so và các vung dặc hìệi kho khàn"', "học tập là
quyềĩ và nghĩa vụ của công dân Bậc tiều hoc lù bẳí huộc, không p h ả i trả học p h i
Tháng í?/19 9 1, Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chù nghĩa V iệ t Nam kỳ họp
thứ 9 khoa V III dã thông qim Luật Phổ cập giáo dục tieu học.
Đ ối với vùng đòng bào dân tộc. vùng có khó khăn trong Đ iêu 6 của Luật quy
dịnh "N hà nước bảo đàm các điêu kiẹn cán thiêí đê thực hiện P C G D tiêu học ớ

học, Điều 1 đã nêu: "Nhà nước thực hiện chính sách P C G D tiếu học bắt buộc từ lớp
I đến lớp 5 đ ổ i vớ i tát cả trẻ em Việt Nam trong độ tu ổ i từ 6 - 14" và Điều 5 của
Luật này ghi: "Nhà nước dành ngân sách.thích đảng đế thực hiện PC G D tiểu học"
[tr. 2] và trong Đ iều 59 cùa Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chù nghĩa V iệ t Nam
năm 1992: bậc tiểu học !à bắt buộc không p h ải trà học phí. Tuy nhiên trong các văn
bản khác, ví dụ: Đ iều 11 irong Luật Giáo dục 2005 dã quy định: "G iảo dục tiếu học
vã giáo dục THCS là các cắp học pho cập Nhà nước qựyét định kế hoạch PCCD,
bảo đàm các điểu kiện đế thực hiện PCGD trong cả nước M ọ i công dân (rong độ
tuổi quy định cỏ nghĩa vụ học tập để đạt trình độ giáo dục pho cập. G ia đình có
trách nhiệm tạo điêu kiện cho các thành viên trong độ tu ổ i quy định của g ia đình
mình được học tập đê đạt trình độ phó cập” [tr 3 -4 1 .
Xu hướng chung trong các văn bản của V iệt Nam ]à thay lừ giáo dục Ibăí buộc
hàng PCGD. Trong tnrờng hợp sử dụng thuật ngừ PCGD, sụ ràng buộc về Irách
nhiệm cùa Nhà nước sẽ không chặt chẽ, do đó xứ ]ý về mặt pháp luật doi với nliững
dơn v ị, ca nhân không thực hiện không nghiêm, vi thế sẽ có rất nhiều người không
đạt trình độ giáo dục theo quy định
162


PHỐ CAP GIÁO DUC Ở VIỆT NAM VẢ ĐỒI HỎI

Dê dàm hảo (hực hiện PCCil), cỏ nhiéu biện pháp mà một trong những biện
phíìp hiệu quà nhât là Nhà nước ihực hiện chê độ giát) dục băt buộc hay theo nghĩa
vụ clio Ihanh thiếu niên Dó là chể dộ giáo dục manc tính hăl buộc đối với thanh
thicu nicn !rong dộ tuổi dcn trương nhầm lạo diều kiện cho tất ca trò em đều được
hình đẳng về cơ hội đen trường và dược hoc đúng tuổi, được học hát chương trình
giáo đục phổ thông quy định của nhà nước. Các co quan, x ỉ nghiệp, các tổ chức
đoàn thể, xã hội và cha mẹ học sinh có trách nhiệm dảm hào thực hiện chê dộ giáo
dục bẳl buộc cho Ihanh (hiểu nicn.
3. T ìn h hình thực hiện PCGD trong cả nước

ngu'ên nhân khảc số đối tượng phố cập thay dổi chỗ cư trú rất lớn và phức tạp,
kha sinh chậm, không đầy dù thông tin , hủ lục xây dựng gia d inh sớm. C ông tác
đieL tra số liệ u cho PC G D nhiều địa phương còn khoán trăng cho các trường tiểu
học và T H C S , chưa có sự phối hợp của chính quyền địa phương tro n g công tác
này Do đó rấ l khó khăn cho việc cập nhậl số liệu và duy trì sĩ số học sinh.
- Cơ chế chính sách chưa phù hợp với vùng miển và chưa đù mạnh; đầu tư cho
giát dục, cho còng lác phố cập, đặc biệt dầu lư cho các vùng khó khăn còn hạn hẹp.
Đ ầ i tư chưa phù hợp vói điều kiện thực tế cùa các vùng miền; hỗ trợ cho các địa
phưm g khó khãn còn chậm và chưa dủ mạnh để phát tricn giáo dục. Thực tế cho
thấ\ nguồn dầu lư cùa ngán sách nhà nước cho giáo dục ở các dịa phương còn thấp
vì ứế để tăng thêm nguồn lực cho PCGD cân có sẳc lệnh về thuế phục vụ cho giáo
dục ngoài ra cần phải huy dộng nguôn hỗ trợ từ các lực lượng xã hội và các cộng
dồrụ dân cư.
5. Giải pháp
D c đạl được PCGH một cách có chắt hrợng cần áp dụng các giải pháp sau:

167


VIỆT NAM HỌC - KÝ YÊU HỘJ T I I Ả O Q U Ó C TÉ I À N T H Ử T Ư

5.1. Tuyên truyền vận động năng cao nhộn thức về ỷ nghĩa, tầm quan trọng
của công tác PC(JD tiê u học và T IỈC S cho hệ thổng ch ỉn h t r ị - x ã h ộ i
Ngành giáo dục phối hợp với chính quyền, các han ngành của dịa phương phổ
bién các văn bân pháp quy của Dàng và Nhà nưac về PCGD dế toàn dân biết dươc
mục tiêu, đối lượng, tiêu chuẩn PCGD tiểu học và PCGD THCS dủng độ tuổi, lao
nên sự nhất trí rộng rãi trong toàn xâ hội về các chủ trương của Đảng, Nhà nước về
dường lối chủ trương PCGD. Khi có sự dồng Ihuận của cộng đồng, công tác PCGD
sẽ mang lại kết Ljuá vừng chăc
5.2. Xây dựng kế hoạch PCGD tiể u học và PCGD THCS đúng độ tu ổ i và coi

học ỡ lừng bậc học, du\' tri sĩ số các lớp học, phát huy hiộu quả giáo dục và hiệu
suất dào tạo. Các trường triển khai có hiệu quả công lác PCGD tiểu học, PCGD
tiểu học dung độ tuổi và PCGD TH C S Irong nhà Irường.
5.4. D âm bảo sổ lượng, chất lượng đội ngũ làm công tác PCGD
Xây dựng kể hoạch dào tạo đội ngũ eiáo viên dù về số lượng, chất lượng đồng
bộ s ỉ dáp ứng dược mục tiêu nâng cao chất lượng công tác PCGD. Chất lượng
PCGD phân lớn phụ thuộc vao chât lượng giáo viên, do dỏ cân:
- Xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo đội ngũ giáo viên dù về sổ lượng,
chất lượng dồng bộ ở các môn học
- Xây dựng và Ihực hiện các chinh sách để huy động giáo viên dạy lớp phổ
cập, giáo vicn lên vùng cao, giáo sinh tốt nghiệp chưa có việc làm và các dội tình
ngUỊện tham gia công lác phổ cập; chính sách hợp đồng với giáo viên đã nghỉ hưu
nhưr.g còn sức khỏe để tham gia PCGD; chinh sách nhất quán dộng viên các thầy
cô g.áo ở vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, biên giới, hải đảo yên tâm phục vụ
lâu cải.
- Xây dựng kế hoạch và thực hiộn hồi dưỡng thuờng xuyên về chuyên môn,
phưrng pháp dạy học cho giáo viên.
- Tổ chức cho các giáo viên dự giò, tham quan, giao lưu học hỏi với các điển
hình tiến tiến để từ đó nâng cao lòng yêu nghề, linh thần trách nhiệm và phấn đấu
thực hiện nhiệm vụ dược giao.
- Xây dựng kế hoạch và Ihực hiện bồi dưỡng thường xuyên về chuyên môn,
n ghiỉp vụ quàn !ý cho dội ngù C B Q L , cản bộ làm công lác PCGD.
5.5. Phái triển mọng ỉưởì trường lớp và tăng cường đầu tư, cơ sỡ vật chất,
tran* thiết bị, nâng cao chất lượng PCCỈD
Phát triển mạng lưới trường lớp hợp lý sẽ tạo điều kiện cho tất cả các em đều
dượt dán trường, do dó cần:
- Xây dựng và thực hiện quy hoạch, phát Iriển mạng lưới trường, !óp ở các xã,
cụm xã.
- Đa dạng hóa các loại hinh Irưừng, lóp và hình thức học tập: M ờ các lớp bỗ
lúc 'ăn hóa, các lớp hán trú. nội trú dân nuôi, l(rp nhô và lớp phổ cập cẩm bản tạo

trò quan ứọng hàng đầu dối với việc thực hiện chủ trương, dường lối PCGD. Sự quan
tâm chi dạo thường xuyên của các cấp ủy Đảng, chính quyền, sự quan tâni của các tổ
chức chính tri - xã hội là yểu tố quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu PCGD.
- Xây dựng được một cơ chế phối hợp của các cơ quan trong việc chi đạo,
phối hợp, thực hiện PCGD nhăm nâng cao chất lượng PCGD.
- Phân công trách nhiệm cụ thể đối với các cơ quan, tổ chức, doàn thể trong
việc thực hiện và phổi hợp thực hiện PCGD.
6. K h u yến nghị
Tử nhận dinh trên cỏ thể nêu lên các khuyến nghị sau dây dối với các dối tượng
liên quan đến thực hiện PCGD ở nước ta.
6 Ị. Dổi với Quốc hội
Đe nghị Quốc hội sửa dổi bổ sung Luật Giáo dục làm cho tính phố cập của
giáo dục cho học sinh tiểu học và THCS thành tính hắt buộc, nhăm tăng tính trách

170


PHỐ CẬP GIÁO DUC Ở VIÊT NAM VÀ ĐỒI HÒI

ihiệin của nhà nước, chính quyền dja phirơne, của cha mẹ học sinh, học sinh và các
:ơ sở giáo dục trong việc Ihực hiộn giáo dục cấp tiêu học và TH C S nhăm dảrn hào
:ông hàng xã hội trong giáo đục cho học sinh, dặc biệt học sinh ờ các địa phưomg
khó khăn.
6.2. Dồi với Chinh phủ và các bộ, ngành
Trong giai đoạn hiện nay, Chính phù cỏ chính sách tài chính dặc biệt để thực
liộn PCCÌD ờ các địa phương khó khản như: chính sách miễn học phí cho học sinh
n iC S ; cấp học bổng và học phẩm cho người học Ưong dộ tuổi PCGD; hỗ trợ bữa
rua cho học sinh học cà ngày; hỗ trợ lương, nha ỏ cho giáo vicn, C B Q L trực tiếp
ham gia chi dạo dạy PCGD; đầu tư kinh phí xây dựng trường lớp, nhà công vụ cho
;ác vùng khó khăn.

cà n phối hợp với các cấp ủy, U B N D , H Đ N D và các bộ ngành trong việc quy
hoạch mạng lưới trường lớp để tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh đi học và gán
phát triển giáo dục phổ thông với phát triển các trường đào tạo và dạy nghề; g in
PCGD với xóa dói giám nghèo, với đào tạo nhân lực vả phát triển kinh tế - xă hội.
Cần dổi mới công tác quản ]ý giáo dục, chuyển mạnh sang quàn lý chất lượng
giáo dục, tăng cường công tác xây dựng và kiểm định các điều kiện đảm bảo chất
lượng giáo dục
Cân phôi hợp với các cơ quan, đặc biệt là cơ quan chuyên ngành văn hỏa,
thông tin để tạo m ôi trường thuận lợi vừa thúc dẳy, vừa tạo điều kiện để duy trì và
phát huy thành quả PCGD đã đạt được.
Cần tăng cường công tác thanh tra và kiềm tra, hảo đảm cả mục tiêu, kể hoạch
và chất lượng PCGD.
6.6. Đ ố i với ủy ban nhân dân huyện, thị xã
Cần phối hợp Sở G D & Đ T , phòng G D & Đ T ừong việ c thực hiện quy hoạch
mạng lưới trường lớp để tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh đi học.
Cần phối hợp với các trường tiểu học và THCS ở địa phương mình thực hiện
việc chống nạn thất học cho người lớn nhằm tạo điều kiện thuận lọ i cho việc PCGD
cho trẻ em; PCGD cho trẻ em trong độ tuổi di học để ngăn chặn tỉnh trạng học sinh
bỏ học; tạo diều kiện phát triển giáo dục mầm non 5 tuổi.
Cần tiếp tục tuyên Iruyền vận động cộng đồng tham gia đỏng góp công sức,
tiền của và hỗ trợ giáo viên, học sinh và tạo m ôi trường thuận lợi cho việc phát triổn
giáo dục và vận dộng các dịa phương dã hoàn thảnh PCGD, dặc biệt các địa phương
ở các vùng thuận lợi kết nghĩa, giúp đõ tùy theo điều kiện th iế t thực và cỏ hiệu quà
để thực hiện PCGD.
6.7. M ặt trận và các hội, các đoàn thể
Tăng cường mối quan hệ phối hợp thirờng xuyên, đồng bộ, chặt chẽ vỏi ngành
Giáo dục và chính quyền các cấp trong việc tuyên truyền, vận động, thuyêt phục các
đôi tượng đèn lớp; theo dõi, kiểm tra và dộng viên việc duy trì sĩ số lóp học; xcm
PCGD là nhiệm vụ trọng lâm, thường xuyên.
6.8. Đ ỗi với trường TH C S và tiểu học

và phát trién hiện đợi hóa, Nxb. Giáo dục, Hà Mội.
6

Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1991), Nghị định số 338 HĐBT ngày 26 tháng 10 nãm 199} về thi hành Luật PCGD tiếu học

7 Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chù nghĩa Việt Nam (2000), Nghị quyết số
4 l f2000/ỌH 10 về việc thực hiện PCGD THCS.
8 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chú nghía Việt Nam (2005), Nxb. Chính trị quốc gia,
Hả Nội.
9

Luật Giảo dục (2005) và Luật Giáo dục sứa dồi bổ sung (2009), Nxb. Giáo dục,
Hà Nội.

10. Luật PCGD tiểu học (1991), Nxb. Giáo dục> Hà Nội

173




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status