i
Đ
ẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯ
ỜNG
Đ
ẠI HỌC GIÁO DỤC
***
TR
ỊNH THỊ ANH HOA
QU
ẢN LÝ CÔNG TÁC PHỔ CẬP GIÁO DỤC Ở
CÁC Đ
ỊA PHƯƠNG KHÓ KHĂN THUỘC
MI
ỀN NÚI PHÍA BẮC VIỆT NAM
LU
ẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Hà N
ội, 2012
i
Đ
ẠI HỌC QUỐC GIA H
À NỘI
TRƯỜNG Đ
ẠI HỌC GIÁO DỤC
***
TRỊNH THỊ ANH HOA
QU
ẢN LÝ CÔNG TÁC PHỔ CẬP GIÁO DỤC Ở
CÁC Đ
ịnh Thị Anh Hoa
iii
L
ỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày t
ỏ lời cám ơn sâu sắc nhất tới Ban
Giám đ
ốc Đại học Quốc gia Hà
N
ội, đến GS.TS. Nguyễn Thị
M
ỹ
L
ộc, hiệu
trư
ởng trường Đại học Giáo dục cùng
các
Thầy Cô của trường đã giúp đỡ và tạo điều kiện để tôi hoàn thành chương trình đào
t
ạo tiến sĩ và hoàn thành luận án
.
Tôi đ
ặc biệt cám
ơn
PGS.TS. Đ
ặng Bá L
ãm và PGS. TS
. Tr
ần Khánh Đức,
ngư
ngày 6 tháng 6 năm 2012
Tác gi
ả luận án
Tr
ịnh Thị Anh Hoa
iv
MỤC LỤC
L
ời cam
đoan ii
L
ời cảm
ơn iii
Mụclục iv
Danh mụcbảng vii
Danh mụcsơđồ vii
Danh m
ục chữ viết t
ắt viii
M
Ở ĐẦU
1
1. Lý do ch
ọn đề t
ài
1
2. M
ục đích nghi
ên cứu
5
CÔNG TÁC
PH
Ổ CẬP GIÁO DỤC
11
1.1.T
ổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề
11
1.2. Ph
ổ cập giáo dục
19
1.2.1.Ph
ổ cập giáo dục và giáo dục phổ cập
19
1.2.2.B
ắt buộc giáo dục và giáo dục bắt buộc
21
1.2.3.Đánh giá, công nh
ận PCGD và xử lí khi vi phạm thực hiện PCGD
25
1.2.4.Ý ngh
ĩa của việc nâng cao chất lượng PCGD
32
1.3. Đ
ịa phương khó khăn và đối tượng khó khăn về PCGD
33
1.3.1. Phân lo
ại các vùng trong cả nước
33
1.3.2. Tiêu chí xác đ
ịnh các địa phương khó khăn
1.4.3. Qu
ản lý
công tác ph
ổ cập giáo dục
45
1.4.4 Qu
ản lý
công tác ph
ổ cập giáo dục ở các địa phươ
ng khó khăn 64
Ti
ểu kết chương 1
67
CHƯƠNG 2 KINH NGHI
ỆM QUỐC TẾ
VÀ TH
ỰC TI
ỄN QU
ẢN LÝ
CÔNG TÁC PH
Ổ
C
ẬP GIÁO DỤC Ở CÁC
Đ
ỊA PHƯƠ
NG KHÓ KHĂN C
ỦA VIỆT
NAM 69
2.1. Kinh nghi
ệm quốc tế về thực hiện phổ cập giáo dục cho các địa phương khó khăn
104
2.3.1. Thông tin v
ề mẫu khảo sát, đối tượng và phương pháp khảo
sát 104
2.3.2. Th
ực trạng
qu
ản lý công tác PCGD
ti
ểu học và THCS ở các địa phương khó
khăn c
ủa các tỉnh miền núi phía Bắc
107
2.3.3. Nh
ững khó khăn có ảnh hưởng đến công tác quản lý PCGD tại các địa phương khó
khăn 121
2.3.4. Các nhân t
ố ảnh hưởng đến công tác PCGD tại các huyện khó khăn
127
2.3.5. Nguyên nhân 135
2.3.6. Đánh giá chung 140
Ti
ểu kết chương 2
142
CHƯƠNG 3 CÁC GI
ẢI P
HÁP QU
ẢN LÝ CÔNG TÁC
PH
Ổ CẬP GIÁO DỤC Ở
3.4.2. Xây d
ựng kế hoạch
ph
ổ cập giáo dục tiểu học, phổ cập
giáo d
ục tiểu học đúng
đ
ộ tuổi và phổ cập giáo dục và coi nó là một bộ phận của kế hoạch tổng thể phát
tri
ển giáo dục từ tỉnh đến huyện đến xã
151
3.4.3. Tăng cư
ờng quản lý chất lượng giáo d
ục ở các tr
ường tiểu học, trung học cơ
s
ở, các lớp phổ cập giáo dục, trung tam giáo dục thường xuyên thông qua việc đổi
m
ới chương trình, phương pháp dạy học.
155
3.4.4. Đ
ảm bảo số lượng, chất
lư
ợng đội ngũ làm công tác PCGD
160
3.3.5.Phát tri
ển mạng lưới trường lớp và tăng cường đầu tư, cơ sở vật chất, trang
thi
ết bị nâng cao chất lượng PCGD
163
N
…………………………………………………………………………………………… 188
TÀI LI
ỆU THAM KHẢO
190
PHỤ LỤC 198
vii
DANH M
ỤC BẢNG
B
ảng 1. 1. Danh sách các n
ước và số năm
th
ực hiện PCGD
26
B
ảng 1. 2. Tiêu chuẩn công nhận PCGD tiểu học, PCGD tiểu học đúng độ tuổi và PCGD
trung h
ọc c
ơ sở
28
B
ảng
1. 3. S
ố năm học bình quân của người dân
30
B
ảng 2. 1: Chiến l
ược giáo dục nghĩa vụ 9 năm của Trung Quốc
76
B
ảng 2. 9. Những khó
khăn v
ề địa lý, kinh tế, x
ã hội
121
Bảng 2. 10. Những khó khăn về mặt nhận thức và quản lý chỉ đạo 123
B
ảng 2. 11. Khó khăn về
các đi
ều kiện đảm bảo
125
B
ảng 2. 12. Xác xuất các câu trả lời của giáo viên
127
B
ảng 2. 13. Tập hợp xác xuất các câu trả lời củ
a CBQL và GV v
ề học sinh
129
B
ảng 2. 14. Ý kiến giáo vi
ên về điều kiện đi học cho trẻ trong độ tuổi
129
Bảng 2. 15. Ý kiến giáo viên và CBQL về những khó khăn của trẻ trong độ tuổi PCGD 130
B
ảng 2. 16. Ý kiến giáo vi
ên và CBQL về nguyên nhân
HS trong đ
ộ tuổi PCGD bỏ học
Sơ đ
ồ 1. 2. Mô hình quản lý
công tác ph
ổ cập giáo dục
50
Sơ đ
ồ 1. 3. Nội dung quản lý
công tác PCGD 52
Sơ đ
ồ 2. 1. Chia sẻ trách nhiệm thực hiện giáo dục nghĩa vụ ở v
ùng nông thôn
80
viii
DANH MỤC CH
Ữ VIẾT TẮT
CBQL
Cán b
ộ quản lý
CHXHCN
C
ộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
CNH-HĐH
Công nghi
ệp hóa
- Hi
ện đại hóa
CSVC
Cơ sở vật chất
EFA
Giáo d
M
Ở ĐẦU
1. Lý do ch
ọn đề tài
Giáo d
ục đóng vai tr
ò chủ yếu trong việc phát triển nguồn lực con n
gư
ời
- n
ền
t
ảng và động lực thực hiện công cuộc công nghiệp hóa và hiện đại hóa (CNH
-HĐH)
và là nhân t
ố quyết định để bảo đảm cho kinh tế phát triển nhanh và bền vững. Phát
tri
ển giáo dục là nhằm bảo đảm để nền kinh tế
Vi
ệt Nam
có đ
ủ năng lực hợp tác và
c
ạ
nh tranh v
ới các nền kinh tế khác trong bối cảnh hội nhập.
Vi
ệt Nam l
à một nước đang phát triển cho nên bên cạnh việc đẩy mạnh phát triển
kinh t
hoàn cảnh khó khăn được tiếp cận với giáo dục có chất lượng góp phần tạo cơ hội bình
đ
ẳng trong tiếp cận giáo dục cơ bản cho mọi người dân trong xã hội. Việc thực hiện
PCGD không ch
ỉ có ý nghĩa tạo công bằng tro
ng giáo d
ục, tạo nền tảng nâng cao dân
trí đ
ể đào tạo nhân lực phục vụ phát triển kinh tế
-xã h
ội, mà còn góp phần quan trọng
trong vi
ệc xây dựng x
ã hội học tập. Do đó, PCGD là nhu cầu thiết yếu của con người,
giúp con ngư
ời hình thành và phát triển cả về
th
ể lực, trí lực và nhân cách, đồng thời
còn là nhân t
ố c
ơ bản để phát triển nguồn lực con người.
Thực hiện PCGD, tiếp tục củng cố và phát huy kết quả xóa mù chữ, PCGD tiểu
h
ọc,
PCGD trung h
ọc c
ơ sở
đ
ặc biệt v
ùng núi, vùng sâu, vùng xa là một trong những
ấp hành trung ương
l
ần thứ hai
khóa VIII đ
ã xác định: Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện bậc tiểu học. Hoàn
thành PCGD trung h
ọc cơ sở
vào năm 2010 và Trung h
ọc phổ thông
vào năm 2020.
Phát triển giáo dục ở các v
ùng dân t
ộc thiểu số và các vùng khó khăn, phấn đấu giảm
chênh l
ệch về phát triển giáo dục giữa các vùng lãnh thổ [
19]; Tháng 12/2001, Th
ủ
tư
ớng Chính Phủ đ
ã phê duyệt
“Chi
ến l
ược Phát triển
giáo d
ục 2001
-2010”. Trong
Chi
ến lược chỉ rõ: “
Ngân sách nhà nư
ớc tập trung
XI đ
ã thông qua Lu
ật Giáo dục. Điều 11 của Luật này về
PCGD ghi rõ: “Giáo d
ục tiểu
h
ọc và
giáo d
ục
trung h
ọc cơ sở
là các c
ấp học phổ cập. Nhà nước quyết định kế
ho
ạch
PCGD, b
ảo đảm các điều kiện để thực hiện
PCGD trong c
ả n
ước. Mọi công
dân, trong đ
ộ tuổi quy định
, có ngh
ĩa vụ học tập để đạt trình độ giáo dục phổ cập. Gia
đ
ình có trách nhi
ệm t
ạo điều kiện cho các th
ành viên c
ủa gia đình trong độ tuổi quy
ủ: Nghị định số
88/2001/NĐ-CP c
ủa Chính phủ về việc thực hiện
PCGD trung h
ọc cơ sở
ngày 22
tháng 11 năm 2001. Ban Chấp hành trung ương, Ban Khoa giáo về Hướng dẫn thực
hi
ện chỉ thị 61
-CT/TW, ngày 9 tháng 2 năm 2001. B
ộ
GD & ĐT: Quy
ết định số
28/1999/QĐ-BGD&ĐT v
ề việc ban h
ành quy
đ
ịnh kiểm tra, đánh giá v
à công nhận
PCGD ti
ểu học
đúng đ
ộ tuổi; Thông tư số 14/GD ĐT ngày 5 tháng 8 năm 1997 về
Hư
ớng dẫn ti
êu chuẩn và thể thức kiểm tra đánh giá kết quả chống mù chữ và
PCGD
ti
ểu học; Công văn số 712/THPT ngày 02 tháng 2 năm 2001 về Hướ
ng d
ừ những đầu thập kỷ 90, Vi
ệt Nam đ
ã tham gia Hội nghị quốc tế về Giáo
d
ục cho mọi ng
ười (
EFA) t
ổ chức tại Jomtien, Thái L
an 1990. H
ội nghị đ
ã chú trọng
vào vi
ệc tạo cơ hội cho toàn dân được hưởng nhu cầu giáo dục cơ bản. Vào tháng
4/2000, hơn 180 nư
ớc
, trong đó có c
ả Việt N
am đ
ã th
am gia Di
ễn đ
àn Giáo dục quốc
t
ế tổ chức tại Dakar, Senegal. Diễn đàn đã nhất trí các mục đích về giáo dục cho mọi
ngư
ời l
à: "
Mở rộng v
à tăng cư
ờng chăm sóc, giáo dục toàn diện cho trẻ em từ sớm,
Đ
ể thể hiện cam kết của m
ình tại Diễn đàn thế giới về giáo dục cho mọi người,
ngày 2/7/2003, Th
ủ tướng Chính phủ đã phê duyệt
"K
ế hoạch hành động quốc gia
giáo d
ục cho mọi người (2003
-2015)". K
ế hoạch
đ
ã tạo nên
m
ột khuôn khổ chiến lược
cho s
ự phát triển giáo dục lâu dài
g
ồm
b
ốn nhóm
m
ục tiêu trong đó mục tiêu giáo dục
ti
ểu học là: "
T
ạo điều kiện
ti
ếp cận giáo dục tiểu học có chất lượng và phù hợp với
đi
ự án
Đào t
ạo, bồi dưỡng giáo viên, giảng viên và
CBQL giáo d
ục
; H
ỗ trợ thực
hiện PCGD trung học cơ sở duy trì kết quả PCGD tiểu học và hỗ trợ PCGD trung học
ph
ổ thông
; D
ự án đổi mới chương trình giáo dục, nội dung sách giáo khoa và tài liệu
d
ạy học; Dự án đ
ư
a tin h
ọc v
à ngoại ngữ vào trư
ờng học; D
ự án
H
ỗ trợ giáo dục miền
núi, vùng dân t
ộc
thi
ểu số và vùng có nhiều khó khăn
; D
ự án tăng cường giáo dục
chuyên bi
ệt
ất công bằng trong cơ hội học tập. Hơ
n th
ế nữa, chi phí trực tiếp mà phụ huynh phải
tr
ả cho giáo dục v
ượt quá khả năng tài chính của những gia đình nghèo
, gây c
ản trở
cho vi
ệc đi học
c
ủa con em họ
. Các ngu
ồn lực tài chính,
cơ s
ở vật chất
và nhân l
ực
không đ
ủ
đ
ể trang trải chi phí cho việc đạt
PCGD trung h
ọc cơ sở
có ch
ất lượng và
phù h
ợp với điều kiện kinh tế. Vì vậy
, quy mô c
ủa giáo dục
đạt chuẩn
PCGD ti
ểu học, Kontum có 8 xã không duy trì được kết
qu
ả
PCGD ti
ểu học v
à có 12 xã không duy trì được
k
ết quả chống m
ù chữ, 10 xã có số
tr
ẻ em trong độ tuổi 11
-14 t
ốt nghiệp tiểu học dướ
i 30%; 12 xã có t
ỉ lệ dưới 50 %;
s
ố
tr
ẻ 11
-14 tu
ổi thuộc diện
PCGD ti
ểu học
nhưng chưa đư
ợc đi học tiểu học l
à 264 em
(0,76%) [32, tr.3] Năm 2010 toàn t
ỉnh
ượng PCGD còn thấp và chưa vững chắc ở một số địa
phương. Do s
ức ép về tiến độ v
à số lượng, một số địa phương cố thực hiện kế hoạch
trong khi đi
ều kiện chưa thật đầy đủ, nên quan tâm chưa đúng mức đến chất lượng phổ
c
ập, chất l
ượng đạt
đư
ợc ch
ưa cao, chưa bền vững, dẫn tới mất chuẩn (khoảng 10% số
xã ) [9, tr. 7].
Có r
ất nhiều nguy
ên nhân cản trở các địa phương thực hiện
PCGD đ
ặc biệt đối
với các địa phương khó khăn. Một trong những nguyên nhân đó là chưa đánh giá đúng
đ
ựợc thực trạng
PCGD và thi
ếu một c
ơ sở khoa học để đề ra các giải pháp
qu
ản lý
th
ực hiện
PCGD phù h
ợp với thực tiễn địa phương. Chính vì vậy, nghiên cứu cơ sở
hi
ết.
2. M
ục đích nghi
ên cứu
Nghiên c
ứu cơ sở lí luận và
th
ực tiễn về
PCGD, qu
ản lý
PCGD nói chung và ở các
đ
ịa phương
khó khăn nói riêng. Trên cơ s
ở
đó đ
ề xuất
h
ệ thống các
gi
ải pháp
qu
ản lý
PCGD ti
ểu học và PCGD trung học cơ sở
ở các địa ph
ương khó khăn
nh
ằm duy trì và
ệt Nam
.
6
3.2.Đ
ối t
ượng nghiên cứu
Qu
ản lý
công tác PCGD ở các địa ph
ương khó khăn
thu
ộc miền núi phía Bắc
Vi
ệt Nam.
4. Gi
ả thuyết khoa học
Vi
ệt Nam đã đạt chuẩn quốc gia về PCGD tiểu học và trung học cơ sở
nhưng v
ẫn
còn m
ột bộ phận lớn học sinh, đặc biệt học sinh các đ
ịa ph
ương khó khăn chưa được
ti
ếp cận với chương trình PCGD tiểu học và THCS. Kết quả PCGD tiểu học và THCS
ở nhiều địa ph
ương không vững chắc nên không duy trì được chuẩn PCGD đã đạt
đư
ợc. Nguyên nhân cơ bản là do các
ển
b
ền vững
kinh t
ế
- văn hóa - xã h
ội ở
các đ
ịa phương khó khăn
.
5. Nhi
ệm vụ nghiên cứu
Lu
ận án sẽ triển khai thực hiện các nhiệm vụ sau đ
ây:
1) Nghiên c
ứu
m
ột số vấn đề lý luận
v
ề PCGD, quản lý PCGD
;
2) Nghiên c
ứu tình hình thực hiện và
qu
ản lý công tác PCGD
ở các địa ph
ương
khó khăn
ở một số nước trên thế giới để rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt
ản lý
công tác PCGD đ
ã
đ
ề xuất trong luận án.
6. Phương pháp nghiên c
ứu
Các n
ội dung nghiên cứu trên cho thấy đề tài có phạm vi nghiên cứu rộng,
đòi hỏi sự khái quát cao và những luận cứ có sức thuyết phục để có thể rút ra những
nh
ận xét và kết luận khoa học nhằm xây dựng được hệ thống các giải pháp thực
hi
ện PCGD cho các v
ùng khó khăn. Vì vậy, đề tài đã sử dụng các phương pháp
nghiên c
ứu sau đây:
6.1. Phương pháp nghiên c
ứu lý luận
Phương pháp này giúp nghiên c
ứu các vấn đề lý luận v
à tổng quan thực tiễn về
ph
ổ cập ở một số nước trên thế giới và ở Việt Nam để làm sáng tỏ vấn đề lý luận.
Đ
ồng thời nghi
ên cứu các văn bản Luật, các quyết định hiện hành của Chính ph
ủ, Bộ
GD & ĐT… có liên quan đến vấn đề PCGD là căn cứ để phân tích tình hình thực tiễn
c
đ
ề cơ sở khoa học, lý luận, tình hình PCGD, xu thế PCGD của các nước trên thế giới.
L
ấy ý kiến chuyên gia để hoàn chỉnh các giải pháp
qu
ản lý công tác
PCGD cho
các đ
ịa phương
khó khăn và tính kh
ả thi của chúng.
6.4. Phương pháp đi
ều tra xã hội học
Phương pháp đi
ều tra xã hội học: điều tra khảo sát về công tác PCGD bằng cách
s
ử dụng các phiếu hỏi (phiếu dành cho
cán b
ộ quản lý)
, dành cho giáo viên và cán b
ộ
cộng đồng) nhằm đánh giá thực trạng công tác PCGD, quản lý PCGD, xác định những
m
ặt được và hạn chế, những thuận lợi và khó khăn của công tác PCGD. Phương pháp
8
đi
ều tra xã hội học
còn
được sử dụng để thăm dò
tính kh
ững l
u
ận điểm bảo vệ
7.1. PCGD ở các địa ph
ương khó khăn luôn ph
ải đối mặt với
nh
ững khó khăn
v
ề điều
ki
ện tự nhiên, kinh tế
- xã h
ội
v
ề các điều kiện đảm bảo thực hiện PCGD
. Nâng
cao hi
ệu quả quản lý việc thực hiện
chương tr
ình,
đội ngũ giáo viên, cơ sở vật
ch
ất, tài chính, sự tham gia của các lực lượng trong xã hội
s
ẽ
đ
ảm bảo cho
các
đ
ừ cấp trun
g ương đ
ến địa phương
: Các
c
ấp quản lý
giáo d
ục:
B
ộ
GD & ĐT, S
ở GD &ĐT,
Phòng GD &
ĐT,
trư
ờng
THCS, trường tiểu học, trung tâm giáo dục thường xuyên; các cấp quản lý nhà
nư
ớc: UBND tỉnh, UBND huyện, UBND xã/ phường. Mỗi cơ quan có trách
nhi
ệm khác nhau
đ
ối
v
ới công tác PCGD
. Xác đ
ịnh đ
ược
rõ trách nhi
ệm
ộ bao quát cả hai vấn đề
kinh t
ế
- xã h
ội
và v
ấn để
t
ổ chức
– tri
ể
n khai th
ực hiện
,
chú tr
ọng tác động v
ào các khâu của hoạt động PCGD và
qu
ản lý PCGD
nh
ất l
à
các y
ếu
t
ố
thu
ộc chứ
c năng qu
ản lý (
ở các địa phương khó khăn.
8.2. Lu
ận án đ
ã nghiên cứu và x
ây d
ựng mô h
ình quản lý PCGD ở các địa phương
khó khăn theo mô h
ình quản lý mục tiêu (MBO). Luận án đã phân tích rõ từng
n
ội dung của mỗi chức năng quản lý trong công tác PCGD.
8.3. Lu
ận án phân tích rõ vai trò của PCGD, đó là PCGD tạo cho các em có trình độ
dân trí t
ối thiểu để có khả năng tiếp thu kiến thức, kỹ năng cần thiết
, đ
ồng thời
giáo d
ục phổ cập còn góp phần hình thành nhân cách con người, tạo lập nền tảng
đ
ể đào tạo nhân lực phục vụ phát triển kinh tế
-xã h
ội,
đ
ồng thời
góp ph
ần tạo cơ
h
ội bình đẳng t
rong ti
c
năm 2007” c
ủa Dự án Giáo dục T
i
ểu học cho trẻ em có ho
àn cảnh khó khăn.
Ngoài ra, m
ột số đề xuất và giải pháp của luận án đã được Sở
GD & ĐT Hà
Giang s
ử dụng trong
vi
ệc triển khai xây dựng kế hoạch
PCGD có ch
ất l
ượng đến
năm 2015 cho các huy
ện.
9. Gi
ới hạn nghi
ên cứu
Lu
ận án
tập trung đánh giá thực trạng v
à đ
ề xuất các
gi
ải
pháp qu
ản lý PCGD
ịa
phương khó khăn c
ủa
Vi
ệt Nam
.
Chương 3: Các gi
ải
pháp qu
ản lý
công tác PCGD
ở các địa phương khó khăn của Việt
Nam.
11
CHƯƠNG 1
CƠ S
Ở LÝ LUẬN VỀ
PH
Ổ CẬP GIÁO DỤC V
À
QU
ẢN LÝ
CÔNG TÁC PH
Ổ
C
ẬP GIÁ
O D
ỤC
1.1. T
ổng quan
ã đề ra
tư tư
ởng giáo
d
ục b
ình đẳng
– dân ch
ủ
như “H
ữu giáo vô loại
” (Kh
ổng Tử); “
Bình đ
ẳng giới trong
giáo d
ục
”, “giáo d
ục cưỡng bức cho tất cả mọi người
” (Platon). Tuy nhiên, do h
ạn chế
c
ủa lịch sử,
bình
đ
ẳng giáo dục chỉ dành
cho t
ầng lớp tr
ên, không tính đến tầng lớp nô
lệ, thợ thủ công hay thương nhân. Mặc dù còn có những hạn chế nhưng Platon được
coi là ngư
ởng
bình
đẳng giáo dục, giáo dục toàn diện
c
ủa
nhà tư tư
ởng Aviceman (980
-1037 sau C.N).
Th
ời cận đại là
Thomas More (1478-1535), v
ới tư tưởng
giáo d
ục phổ cập,
không phân bi
ệt nam nữ
.
Th
ời
k
ỳ P
h
ục hưng
là nhà giáo d
ục kiệt xuất
Comenxki (1592-1670) v
ới
tư
tư
ởng:
n
ền giáo dục mới. Marquis de Coo
ndrrcet, Pestalozz (1743-1784) đ
ã
tuyên b
ố
giáo d
ục
thu
ộc về
nhân dân, giáo d
ục
là trách nhi
ệ
m c
ủa nhà nước
đ
ối với mọi
công dân; giáo
dục là phải phổ cập và miễn phí ở mọi bậc học, bình đẳng đối với cả nam và nữ.
Th
ời hiện đại phải kể đến các nhà
tư tư
ởng và nhà lãnh đạo lớn như:
Johann
Heinrich Pestalozz, Usinxki K.D, K.Marx, F.Engel, Lê Nin, H
ồ Chí Minh
…v
ới t
ư
Nghiên c
ứu ở n
ước ngoài
Trư
ớc hết phải đề cập đến tài liệu “
PCGD ti
ểu học
: khái ni
ệm, thực tr
ạng và
chi
ến l
ược
” c
ủa J.B. Bury
(2000). Tác gi
ả đ
ã trình bày và phân tích rõ về khái niệm
PCGD: đó là t
ất cả mọi trẻ em
trong đ
ộ tuổi PCGD
đư
ợc hưởng một nền giáo dục tiểu
h
ọc đầy đủ
. Tác gi
ả đ
ã
phân tích th
nh
ững thách thức trong PCGD tiểu học đó là: đói nghèo, phong tục tập quán, trình độ
giáo d
ục của cha mẹ, công bằng trong giáo dục
. Tuy nhiên, nghiên c
ứu chưa chỉ rõ
đư
ợc giải pháp để thực hiện PCGD tiểu h
ọc [106, tr 21 đ
ến tr 28]
…
Trong nghiên c
ứu của cộng đồng châu Âu: “
Nh
ững năng lực chính: một khái
ni
ệm phát triển trong giáo dục
b
ắt buộc
” (2002) đ
ã đề cập đến khái niệm
giáo d
ục bắt
bu
ộc
, vai trò c
ủa
giáo d
ục
b
ứu chưa chỉ rõ
đư
ợc l
àm thế nào để thực hiện chương trình trong điều kiện giáo dục ở những địa
phương khó khăn [83, tr 14, 15];
Trong tài li
ệu
“Universal Education” (2006) c
ủa
Jennifer M. Granholm;
Michael P. Flanagan cũng đã đề cập đến thuật ngữ về phổ cập, phổ cập giáo dục; Các
đ
ối t
ượng tham gia công tác PCGD; Các nguyên tắc của PCGD. Tro
ng đó đ
ã nh
ấn
m
ạnh đến 3 câu hỏi khi thực hiện giáo dục phổ cập đó là:
“Who, What, How” (Ai, Cái
gì và Như th
ế n
ào
). Nghiên c
ứu đ
ã nhấn mạnh đến để thực hiện PCGD thành công cần:
(i) Xây d
ựng cộng đồng học tập, khuyến khích phối hợp
gia đ
ình,
ệc thực hiện
giáo d
ục bắt buộc
vào văn b
ản
c
ủa nhà nướ
c; đ
ội ngũ lãnh
đ
ạo, chỉ đạo
ph
ải
có đ
ủ năng lực
; k
ết hợ
p m
ở rộng mạng lưới trường lớp
; tăng th
ời
gian h
ọc cả ngày
; t
ổ chức các hoạt động giáo dục, đào tạo
; nâng cao năng l
ực của
giáo viên, CBQL; giám sát và đánh giá thư
ờng xuyên
quá trình th
ết quả
phân tích th
ực trạng
, tác gi
ả
đ
ã
nêu lên nh
ững thách thức đó l
à tỉ lệ huy động học sinh đến trường thấp, tỉ lệ bỏ học
14
cao…và đ
ã
đ
ề ra giải pháp
: có chính sách giáo d
ục bắt buộc
cho đ
ối tượng trẻ lao
đ
ộn
g; mi
ễn học phí và lệ phí;
đ
ầu tư cho giáo dục; tạo môi trường học tập thân thiện
cho h
ọc sinh
; ưu tiên giáo d
ục cho trẻ em gái
; đưa giáo d
ã
đề cập đến 2 chiến lược
đ
ể thực hiện
PCGD, đó là: (i) đảm bảo tỉ lệ học sinh đến trường cao nhất: Giảm tối thiểu học phí và
l
ệ phí; cung cấp các điều kiện cho học sinh chuyển đổi ch
ương trình học tập; hỗ trợ ăn
trưa cho h
ọc sinh; hỗ trợ các chương trình chăm sóc sức khỏe; xây dựng các chương
trình cho tr
ẻ em gái; giáo dục kỹ năng sống cho học sin
h; phá v
ỡ v
òng luẩn quẩn
nghèo đói và thi
ếu học của người mẹ; mở rộng cơ hội học tập sau tiểu học
; (ii) T
ạo
môi trư
ờng học tập tốt nhất
: Th
ực hiện tốt các cam kết về PCGD
c
ủa
nhà trư
ờng v
à
c
ủa quốc gia, nâng cao trách nhiệm của chính quyền địa phương; C
ất thiếu thốn
và đ
ã
đưa ra m
ột số
gi
ải pháp để thực hiện PCGD, tuy nhi
ên
các
nghiên c
ứu chưa đề cập đến việc phân biệt rõ khái niệm PCGD và giáo dục bắt buộc;
các nghiên c
ứu mới dừng lại ở việc đ
ưa ra các nguyên nhân cản trở việc thực hiện
PCGD mà chưa phân tích r
õ nguyên nhân nào là chủ yếu ảnh hưởng đến PCGD ở các
vùng khó khăn; các nghiên c
ứu đ
ã đề xuất một số
gi
ải pháp
PCGD, tuy nhiên chưa có
15
nghiên c
ứu nào chú trọn
g đ
ến hệ thống các giải pháp quản lý công tác PCGD.
Vì v
ậy,
nghiên c
ã đề cập
đ
ến nhiều
khía c
ạnh của
PCGD như:
- Tác gi
ả Phạm Minh Hạc trong nhiều tác phẩm v
à bài viết đã phân tích, làm
sáng tỏ khái niệm PCGD, tình hình thực hiện PCGD, một số giải pháp thực hiện
PCGD [29 ], [30], [31], [32]. Nh
ững vấn đề về t
ình hình PCGD t
ại một số địa ph
ương
đư
ợc các tác giả khác đề cập như:
Th
ực trạng PCGD tại
Hà N
ội (Trần Khá
nh Đ
ức
1998), Hòa Bình (Tr
ịnh Ngọc Tân, 1998), H
à Tây (Lê Vân Anh, Trịnh Thị Anh Hoa,
1998), Lai Châu (Nguy
ễn Xuân Ngạn 1998)
[73]; và các đ
ịa phương khác (
. Vì th
ế các giải pháp được c
ác tác gi
ả đưa ra mới dừng lại chủ yếu là việc
làm th
ế nào để huy động để đảm bảo đủ số lượng học sinh trong độ tuổi PCGD ra lớp
mà chưa chú
ý đến
qu
ản lý
công tác PCGD đ
ể
vi
ệc nâng cao chất lượng và hiệu quả
c
ủa PCGD
đ
ể PCGD bền vững
.
- Trong báo cáo t
ổng k
ết đ
ề tài nghiên cứu cấp Bộ về
: “Nghiên c
ứu tiêu chuẩn
PCGD trung h
ọc c
ơ sở
và đánh giá sơ b
ộ khả năng, phạm vi thực hiện đến năm 2000
chưa đ
ề cập
đ
ến
các m
ục tiêu về mặt dân trí (số năm học trung
bình c
ủa ng
ười dân, tổ chức các lớp học cộng đồng phổ biến kiến thức và kỹ năng ).
- Trong “Báo cáo t
ổng kết đề tài nghiên cứu các giải pháp phát triể
n giáo d
ục
ở các x
ã
đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135
”, tác gi
ả Phạm Quang Sáng (2003)
đ
ã đề cập đến chuẩn xã khó khăn, thực trạng giáo dục ở các xã đặc biệt khó khăn, các
nhân t
ố ảnh h
ưởng đến phát triển giáo dục ở các xã khó khăn
t
ừ đó đề xuất c
ác gi
ải
pháp khắc phục đó là: Thu hút sự tham gia của cộng đồng vào phát triển giáo dục;
L
ồng ghép ch
ứu về các giải pháp để thực hiện PC
GD, trong đó
ph
ải kể đến các đề tài nghiên cứu của các
nhóm tác gi
ả:
Lê Nguyên Quang “Th
ực
tr
ạng PCGD tiểu học ở một số tỉnh miền núi phía Bắc và những kiến nghị
” (2001);
Thái Duy Tuyên “Các gi
ải pháp thực hiện có hiệu quả sự nghiệp PCGD ở Việt Nam
”
(2000); Lê Vân Anh “Đ
ề xuất giải pháp thực hiện PCGD trung học cơ sở ở những
vùng khó khăn”(2005); Nguy
ễn Quốc Anh
“M
ột số giải pháp bảo đảm chất lượng
PCGD trung h
ọc c
ơ sở đối với vùng khó khăn” (2007)… các nghiên cứu đã đề xuất
các gi
ải pháp thực hiện PCGD đó
là: Nâng cao nh
ận thức; tăng cường
s
ự chỉ đạo của
các c